1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

quản trị học

148 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 654,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ TỔ CHỨCLẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC KIỂM TRA LÃNH ĐẠO Quản trị tổ chức là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đí

Trang 2

Mục tiêu

1 Cung cấp kiến thức cơ bản làm nền tảng để sinh viên tiếp cận với các môn học chuyên ngành như: Quản trị nhân sự; Quản trị nghiên cứu và phát triển; Quản trị

Marketing;….Ngoài ra, môn học cũng giúp sinh viên

áp dụng những kiến thức được học trong học tập và cuộc sống.

2 Sinh viên có khả năng so sánh các khái niệm quản trị, lãnh đạo.

3 Sinh viên có khả năng phân tích các chức năng của nhà quản trị: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra

4 Sinh viên có khả năng phân tích các yếu tố môi trường.

5 Sinh viên tự chủ trong công việc

Trang 3

NỘI DUNG

1 Chương I: Nhập môn quản trị học

2 Chương II: Nhà quản trị

3 Chương III: Sự phát triển của lý thuyết quản trị

4 Chương IV: Môi trường quản trị

5 Chương V: Lập kế hoạch

6 Chương VI: Tổ chức

7 Chương VII: Lãnh đạo

8 Chương VIII: Kiểm tra

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Quản trị học – Trường ĐHKTQD, Nhà XB Tài

5 Nghệ thuật và phương pháp Lãnh đạo Doanh nghiệp –

Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý, Nhà XB Lao động – Xã hội, 2004

Trang 5

6 Cẩm nang Nhà Quản lý doanh nghiệp – Quốc Hùng (Biên soạn), Nhà XB Tài chính, 2005

7 Khoa học Quản lý hoạt động kinh doanh – Đỗ Văn Phức, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Nhà XB Khoa học và Kỹ thuật, 2003

8 Nghệ thuật Tuyển dụng nhân sự - Robert Heller, Nhà XB Văn hóa thông tin, 2004

9 Nghệ thuật Thiết lập Quan hệ - Robert Heller, Nhà XB Văn hóa thông tin, 2004

10 Phép biện chứng duy vật với Quản lý doanh nghiệp – Tiến sỹ Lê Thanh Sinh, Trường ĐHKT Tp.Hồ Chí Minh, Nhà XB Tp.HCM, 2003

11 Cánh hoa trước gió – Võ Tá Hân, Nhà XB Trẻ, 2005

12 Quản trị học – Phạm Thế Tri, Nhà XB ĐHQG Tp.HCM, 2007

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

http://lanhdao.net

http://mfo.mquiz.net

http://www.human-pro.com

Trang 7

CHƯƠNG I

NHẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC

Trang 8

MỤC TIÊU

1 Cung cấp những kiến thức tổng quát của môn

học.

2 Sinh viên có khả năng phân tích khái niệm

quản trị và phân biệt hoạt động quản trị.

3 Sinh viên có khả năng so sánh hai khái niệm

quản trị và lãnh đạo.

4 Sinh viên có khả năng phân tích quản trị trên

hai phương diện nghiên cứu: phương diện tổ chức – kỹ thuật, phương diện kinh tế - xã hội.

Trang 9

QUẢN TRỊ LÀ GÌ?

Chủ thể

quản trị Đối tượngquản trị nhất địnhMục tiêu

Sự tácđộng

Đạtđược

Trang 10

CHỦ THỂ QUẢN TRỊ

NGUYỄN HỒNG SƠN

Giám đốc tài chính của Tập

đoàn ACE Life VN.

LÊ THỊ NGỌC HÀTổng giám đốc

Trang 11

CHỦ THỂ QUẢN TRỊ

Sinh 28 tháng 10 năm 1955 (54 tuổi)

Seattle , Washington , U.S.

Nghề nghiệp Microsoft , Bill & Melinda Gates Foundation

Trang 12

ĐỐI TƯỢNG QUẢN TRỊ

Trang 13

MỤC TIÊU

Trang 14

SỰ TÁC ĐỘNG

LẬP KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC KIỂM TRA

LÃNH ĐẠO

Trang 15

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ

1 Để quản trị được phải tồn tại một hệ

quản trị bao gồm hai phân hệ: chủ thể quản trị và đối tượng quản trị

2 Phải có một hoặc một tập hợp mục đích

thống nhất cho cả chủ thể và đối tượng quản trị

3 Quản trị bao giờ cũng liên quan đến việc

trao đổi thông tin nhiều chiều

4 Quản trị bao giờ cũng có khả năng thích

nghi

Trang 17

QUẢN TRỊ TỔ CHỨC

LẬP KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC KIỂM TRA

LÃNH ĐẠO

Quản trị tổ chức là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với kết quả và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động.

Trang 18

• Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu

và những phương thức hành động thích hợp để đạt mục tiêu.

• Tổ chức là quá trình xây dựng những hình thái

cơ cấu nhất định để đạt mục tiêu và đảm bảo nguồn nhân lực theo cơ cấu.

• Lãnh đạo là quá trình chỉ đạo và thúc đẩy các thành viên làm việc một cách tốt nhất vì lợi ích của tổ chức.

• Kiểm tra là quá trình giám sát và chấn chỉnh các hoạt động để đảm bảo việc thực hiện theo các

kế hoạch.

Trang 19

PHƯƠNG DIỆN TỔ CHỨC - KỸ THUẬT

1 Làm quản trị là làm gì?

2 Đối tượng chủ yếu của quản trị là gì?

3 Quản trị được tiến hành khi nào?

4 Mục đích của quản trị tổ chức là gì?

Trang 20

Phương diện tổchức kỹ thuật

Đối tượng chủyếu của quảntrị là gì?

Làm quản trị là

làm gì?

Quản trị được tiến

hành khi nào? Mụctrị tổđíchchứccủalàquảngì?

Trang 21

PHƯƠNG DIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Tổ chức được thành lập và hoạt động vì

mục đích gì?

2 Ai nắm quyền lãnh đạo và điều hành tổ

chức?

3 Ai là đối tượng và khách thể quản trị?

4 Giá trị gia tăng nhờ hoạt động quản trị

thuộc về ai?

Trang 22

Các chức năng quản trị

a Các chức năng quản trị phân theo quá trình quản trị

Các chức năng quản trị phân theo hoạt động của tổ chức:

Marketing Quản trị Mar

LÃNH ĐẠO

Trang 23

Mối quan hệ giữa các chức năng

+ +

+ +

+

Kiểm tra

+ +

+ +

+

Lãnh đạo

+ +

+ +

+

Tổ chức

+ +

+ +

+

Lập kế hoạch

……

Quản trịsản xuất

Quảntrị bánhàng

Quản trịMarketing

Quảntrịnhânsự

Phân theo lĩnhvực hoạt độngQuá trình

Quản trị

Trang 24

Vai trò của quản trị tổ chức

a Tạo ra một cấu trúc hợp lý

b Quản trị giúp các tổ chức và các thành viên

của nó thấy rõ mục đích và hướng đi của mình

c Quản trị phối hợp các nguồn lực:

+ nhân lực + vật lực + tài lực + thông tin

d Quản trị giúp các tổ chức thích nghi được

với môi trường.

Trang 25

Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề

• Quản trị là một khoa học

• Quản trị là một nghề

• Quản trị là một nghệ thuật

Trang 26

Đối tượng nghiên cứu và nhiệm

vụ môn học

• Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu là các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động của các tổ chức; nghiên cứu các mối quan hệ

con người nhằm tìm ra những quy luật và cơ

chế vận dụng những quy luật đó trong quá trình tác động lên con người, thông qua đó mà tác

động lên các yếu tố vật chất và phi vật chất

khác; cung cấp những kiến thức cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu sâu các môn học về quản trị tổ chức theo lĩnh vực hoặc theo ngành chuyên môn hóa

Trang 27

• Quản trị học là một khoa học liên ngành

• Phương pháp nghiên cứu của quản trị học

• Nội dung của môn quản trị học:

+ C ơ sở lý luận và phương pháp luận của khoa học quản trị

+ Quá trình ra quy ết định quản trị và đảm bảo thông tin cho các quyết định

+ Các ch ức năng quản trị

+ Đổi mới các hoạt động quản trị

Trang 28

Chương II: Nhà Quản trị

Trang 29

I Cấp bậc và chức năng của nhà quản trị:

1 Quản trị viên hàng đầu (Quản trị viên cao cấp):

Bao gồm giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị, các phógiám đốc phụ trách từng phần việc…; chịu trách nhiệm về đường lối, chiến lược, các công tác tổ chức hành chính tổng hợp của doanh nghiệp

Có thể nêu lên những nhóm công tác chính sau:

- Xác định mục tiêu doanh nghiệp từng thời kỳ, phương hướng, biện

pháp lớn

- Tạo dựng bộ máy quản trị doanh nghiệp: Phê duyệt về cơ cấu tổ chức, chương trình hoạt động và vấn đề nhân sự như: tuyển dụng, lựa chọnquản trị viên cấp dưới, giao trách nhiệm, ủy quyền, thăng cấp, quyết địnhmức lương,…

- Phối hợp hoạt động của các bên có liên quan

- Xác định nguồn lực và đầu tư kinh phí cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Quyết định các biện pháp kiểm tra, kiểm soát như chế độ báo cáo, kiểmtra, thanh tra, định giá, khắc phục hậu quả,

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về mỗi quyết định ảnh hưởng tốt, xấu đếndoanh nghiệp

- Báo cáo trước Hội đồng quản trị và Đại hội công nhân viên chức

Trang 30

2 Quản trị viên trung gian:

Bao gồm quản đốc phân xưởng, trưởng phòng, ban chức năng,…

Đó là đội ngũ những quản trị viên trung gian có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện phương hướng, đường lối của quản trị viên hàng đầu đã phê duyệt cho ngành mình, bộ phận chuyên môn của mình.

Như vậy, quản trị viên trung gian là người đứng đầu một ngành hoặc một bộ phận, là người chịu trách nhiệm duy nhất trước quản trị viên hàng đầu.

Nhiệm vụ của quản trị viên trung gian là:

- Nghiên cứu, nắm vững những quyết định của quản trị viên hàng đầu về nhiệm vụ của ngành, bộ phận mình trong từng thời kỳ, mục đích, yêu cầu, phạm vi quan hệ với các bộ phận khác, các ngành khác.

- Đề nghị những chương trình, kế hoạch hoạt động, đưa ra mô hình tổ chức thích hợp, lựa chọn, đề bạt những người có khả năng vào những công việc phù hợp, chọn nhân viên kiểm tra, kiểm soát.

- Giao việc cụ thể cho từng nhân viên, tránh bố trí một người đảm nhận nhiều công việc không liên quan gì với nhau.

- Dự trù kinh phí trình cấp trên phê duyệt và chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí ấy.

- Thường xuyên rà soát kết quả và hiệu quả của từng công việc.

- Báo cáo kịp thời với quản trị viên hàng đầu về kết quả, vướng mắc theo sự

ủy quyền và chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi công việc của đơn vị và việc làm của nhân viên cấp dưới.

Trang 31

3 Quản trị viên cơ sở:

Bao gồm những quản trị viên thực thi những công việc rất cụ thể.

Nhiệm vụ của quản trị viên cơ sở là:

- Hiểu rõ công việc mình phụ trách, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đúng

kế hoạch, tiến trình, tiêu chuẩn quy định về số lượng và chất lượng.

- Hướng dẫn, đốc thúc, điều khiển công nhân trong các công việc hàng ngày để đưa đến sự hoàn thành mục tiêu chung của cả tổ chức.

Trang 32

II Vai trò và các kỹ năng then chốt của nhà quản trị:

1 Vai trò của nhà quản trị:

- Giải quyết xáo trộn

- Phân phối tài nguyên

- Thương thuyết

Trang 33

2 Các kỹ năng then chốt của nhà quản trị:

Quản trị viênHàng đầu

Quản trị viên trunggian

Quản trị viên cơ sở

Kỹ năng kỹ thuật

Kỹ năng nhân sự

Kỹ năng tư duy

Trang 34

CHƯƠNG III

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

Trang 35

I Trường phái cổ điển về quản trị

doanh nghiệp:

học

Trang 36

Lý thuyết quản trị một cách khoa học

a Frederick Winslow Taylor (1856-1915):

• Nội dung của lý thuyết Taylor:

• - Sự khám phá thông qua phương pháp khoa học

những nhân tố cơ bản trong công việc của con người thay cho việc dựa kinh nghiệm.

• - Sự xác định chức năng hoạch định của nhà quản

trị, thay thế cho công nhân tự ý chọn phương pháp

làm việc riêng cho họ.

• - Sự lựa chọn, huấn luyện công nhân và phát triển

tinh thần hợp tác, thay vì khuyến khích những nỗ lực

cá biệt riêng lẽ.

• - Sự phân chia công việc giữa quản trị và công nhân

Trang 37

• b Henry L.Gantt (1861-1919)

• - Gantt đã bổ sung vào việc trả lương theo sản

phẩm của Taylor là hệ thống tiền thưởng.

• - Một đóng góp khác của Gantt là “biểu đồ Gantt” Biểu đồ tiến độ thời gian hoàn thành công việc - một kỹ thuật biểu diễn ra thời gian kế hoạch của công việc bằng cách phân tích thời gian của từng công đoạn, và thể

hiện trên một biểu đồ mà nhìn vào đó, nhà quản trị có thể thấy được công việc đang ở vào giai đoạn nào.Mặc

dù đó là ý kiến đơn giản song biểu đồ Gantt đã được áp dụng rất rộng rãi, cho thấy sự hữu ích đến ngày nay

trong công tác quản trị.

Lý thuyết quản trị một cách khoa học

Trang 38

Lý thuyết quản trị một cách khoa học

• c Ông và bà Bilbreth: Bà Lilian Bilbreth (1875-1972) và

ông Frank Gilbreth (1868-1924)

Trong lúc Taylor tìm cách làm cho công việc được hoàn thành nhanh hơn bằng cách tác động vào công nhân, thì Lilian và Frank Gilbreth tìm cách gia tăng tốc độ bằng

cách giảm các thao tác thừa.

Trang 39

d Nhận xét về các lý thuyết quản trị một cách khoa học:

Taylor và những người cùng quan điểm với ông không phải là những nhà lý thuyết, mà là những

kỹ sư, những công nhân có kinh nghiệm làm việc thực tế trong xí nghiệp và quan tâm đến việc gia tăng năng suất của công nhân Các phương pháp “quản trị khoa học” đã được áp dụng rộng rãi và mang lại kết quả Nhiều ý kiến của Taylor đã là nền tảng cho lý thuyết quản trị hành chính sau này.

Trang 41

Henry Fayol (1841-1925)

14 nguyên tắc quản trị:

1 Phải phân công lao động

2 Phải xác định rõ quan hệ quyền hạn và trách nhiệm

3 Duy trì kỷ luật lao động trong doanh nghiệp

4 Mọi công nhân chỉ nhận lệnh từ 1cấp chỉ huy trực tiếp, duy nhất

5 Các nhà quản trị phải thống nhất ý kiến khi chỉ huy

6 Quyền lợi chung phải luôn luôn đặt trên quyền lợi riêng

7 Quyền lợi kinh tế phải tương xứng với công việc

8 Quyền quyết định trong doanh nghiệp phải tập trung một đầu mối

9 Doanh nghiệp phải được tổ chức theo cấp bậc từ giám đốc tới

công nhân

10 Sinh hoạt trong doanh nghiệp phải trật tự

11 Sự đối xử trong doanh nghiệp phải công bằng

12 Công việc của mọi người trong doanh nghiệp phải ổn định

13 Phải tôn trọng và phát huy sáng kiến của mọi người

14 Doanh nghiệp phải xây dựng cho được tinh thần tập thể

Trang 42

Maz Weber (1864-1920)

Để quản trị doanh nghiệp có hiệu quả phải tổ chức

lao động hợp lý

Nội dung cơ bản của nó là xây dựng được một hệ thống chức

vụ trong doanh nghiệp phù hợp với nó là một hệ thống quyền hành.

Quyền hành căn cứ trên chức vụ, ngược lại, chức vụ tạo ra quyền hạn Vì vậy, việc xây dựng một hệ thống chức vụ và

quyền hành phải căn cứ vào các nguyên tắc sau:

- Mọi hoạt động của tổ chức đều phải có văn bản quy định

- Chỉ những người có chức vụ mới có quyền quyết định.

- Chỉ những người có năng lực mời được giao chức vụ

- Mọi quyết định trong tổ chức phải mang tính khách quan.

Trang 43

Chestger Barnard (1886-1961)

Theo Barnard, một hệ thống hợp tác của nhiều người với ba

yếu tố căn bản: (1) Sự sẵn sàng hợp tác, (2) Có mục tiêu

chung, (3) Có sự thông đạt Nếu thiếu một trong ba yếu tố

này, tổ chức sẽ tan vỡ.

Cũng như Weber, Barnard nhấn mạnh đến yếu tố quyền hành

trong tổ chức Nhưng Barnard cho rằng nguồn gốc của quyền

hành không xuất phát từ người ra mệnh lệnh, mà xuất phát từ

sự chấp nhận của cấp dưới Sự chấp nhận đó chỉ có thể được

thực hiện với 4 điều kiện: 1 cấp dưới hiểu rõ sự ra lệnh, 2 nội

dung ra lệnh phù hợp với mục tiêu của tổ chức, 3 nội dung ra

lệnh phù hợp với lợi ích của cá nhân họ, 4 họ có khả năng

thực hiện mệnh lệnh đó Lý thuyết này được Barnard gọi là lý

thuyết về sự chấp nhận quyền hành.

Trang 44

Lý thuyết của Luther Gulick và

Lyndal Urwich:

Năm 1937 hai nhà khoa học này viết

cuốn “Luận cứ về khoa học quản trị”

Phát triển phân loại chức năng của

Fayol, 7 chức năng quản trị trong từ

Trang 45

II Tr ường phái tâm lý xã hội

Lý thuyết này cho rằng hiệu quả của

quản trị cũng do năng suất lao động

quyết định, nhưng năng suất lao động

không phải chỉ do các yếu tố vật chất

quyết định, mà còn do sự thỏa mãn

các nhu cầu tâm lý xã hội của con

người.

Trang 46

Hugo Munsterberg

Hugo là người đầu tiên đề ra trường phái

mới,trường phái tâm lý xã hội

Theo luận thuyết của Hugo, để quản trị doanh

nghiệp đạt năng suất cao phải đi sâu nghiên cứu,

tìm hiểu kỹ về con người không chỉ trên khía cạnh coi họ như một lực lượng, một nhân tố của sản xuất mà còn trên giác độ tâm lý, tình cảm, ước nguyện cụ thể của họ.

Nếu các nhà quản trị hiểu thấu đáo được bản thân từng con người lao động về các nhu cầu phi vật chất của họ như: niềm vui, nỗi buồn, quan hệ trong lao động, khát vọng giao tiếp xã hội, sự mong đợi, tình cảm…để đáp ứng kịp thời thì năng suất lao động của họ sẽ tăng lên cao hơn nhiều.

Trang 47

Elton Mayo (1849-1880)

• Elton xem xét mối quan hệ giữa điều kiện vật chất và

tâm lý xã hội đến năng suất lao động Ông nhận thấy

rằng: Nếu điều kiện vật chất như thu nhập tiền lương, tiền thưởng, các điều kiện bảo hộ lao động, an toàn lao động tốt dần lên thì năng suất lao động cũng tăng dần Song, nếu điều kiện vật chất không đổi, nhưng nhà quản trị quan tâm ngày càng chú ý hơn tới tâm tư, tình cảm,

sự mong đợi, mối quan hệ lao động tốt, thăng tiến kịp

thời… tức là chú ý nhiều hơn đến các yếu tố phi vật chất thì năng suất lao động cũng ngày càng tăng lên.

• Với lý thuyết của Elton, các nhà quản trị doanh

nghiệp phải nghiên cứu tìm mọi cách nhằm thỏa mãn

nhu cầu phi vật chất đối với con người nhằm gia tăng sự cống hiến của họ.

Trang 48

Donglas Gregor (1909-1964)

Đồng quan điểm với Elton Mayo về nhấn mạnh đến yếu tố tâm lý tình cảm của người lao động trong quản trị doanh nghiệp Donglas Gregor không tán thành cung cách quản lý người lao động bằng một hệ thống những ràng buộc khắt khe về phân chia tỷ mỷ công việc trên cơ sở đó mà phân công lao động cho công nhân, về định mức, kiểm tra, kiểm soát gắt gao trên cơ sở quản lý tập trung Ông gọi các nhà quản trị chỉ sử dụng những công cụ trên là những người theo thuyết X và Donglas Gregor đưa ra một thuyết mới là thuyết Y Ông giải thích, thuyết Y tác động đến con người không phải bằng quy tắc, cách quản lý khắt khe mà bằng nỗ lực của nhà quản trị trong việc làm tăng giá trị của con người trên cơ sở chú ý nhiều hơn đến quan hệ hợp tác, đến sở thích, ý nguyện, tâm lý xã hội của họ.

Ngày đăng: 10/02/2015, 14:14

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành Phát triển - quản trị học
Hình th ành Phát triển (Trang 79)
Sơ đồ Mô hình phân chia bộ phận theo khách hàng ở một công ty thương mại - quản trị học
h ình phân chia bộ phận theo khách hàng ở một công ty thương mại (Trang 105)
Sơ đồ Mô hình tổ chức theo đơn vị chiến lược ở một NH lớn - quản trị học
h ình tổ chức theo đơn vị chiến lược ở một NH lớn (Trang 107)
Sơ đồ Tổ chức ma trận trong kỹ thuậtPhó TGĐ - quản trị học
ch ức ma trận trong kỹ thuậtPhó TGĐ (Trang 108)
Sơ đồ Mô hình tổ chức hỗn hợp tại một công ty thương mại lớn - quản trị học
h ình tổ chức hỗn hợp tại một công ty thương mại lớn (Trang 109)
Sơ đồ Mối quan hệ quyền hạnh trực tuyến và tham mưu - quản trị học
i quan hệ quyền hạnh trực tuyến và tham mưu (Trang 110)
Sơ đồ Ủy quyền chức năng - quản trị học
y quyền chức năng (Trang 111)
Sơ đồ ngang như sau: - quản trị học
Sơ đồ ngang như sau: (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w