Kiến thức: - Giải được các bài tập tính công suất điện và điẹn năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nt và mắc //.. - Vận dụng định luật Jun- Len xơ để giải được các bài tập về tá
Trang 1Tuần : 9 Ngày Soạn :
Tiết : 18 Tuần Dạy :
BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN , ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỊNH LUẬT JUN - LEN XƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giải được các bài tập tính công suất điện và điẹn năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc
nt và mắc //
- Vận dụng định luật Jun- Len xơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải
3 Thái độ:
- Trung thực, kiên trì, cẩn thận
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ ghi đề bài tập
HS: Bài tập đă chuẩn bị sẵn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1: ổn định lớp :1ph
2: Kiểm tra bài cũ : 3ph Phát biểu định luật Jun - Len xơ?
Viết hệ thức của định luật Jun - Len xơ?Công thức về công suất điện và công thức tính công của dòng điện
3: Hoạt động dạy học của thầy và trò :
Hoạt động 1 : 12ph a : Giải bài tập 13.6 sbt
b:Phương pháp giảng dạy : Gợi mở, nêu vấn đề,giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm,đàm thoại
Giới thiệu bài học: Vận dụng
hệ thức định luật Công thức về
công suất điện và công thức
tính công của dòng điện giải
một số bài tập định lượng
- GV: Yêu cầu HS đọc to đề
bài13.6 gợi ý HS
+ Để tính công suất trung bình
của khu dân cư ta thực hiện
như thế nào?
Gv gợi ý hs
+ Để tính điện năng mà khu
dân cư này sử dụng trong 30
ngày ta thực hiện như thế nào ?
sử dụng công thức nào để tính
+ Để tính tiền điện phải tính
điện năng tiêu thụ trong 1
tháng theo đơn vị nào?
- GV: Gọi 1 HS lên bảng trình
bày
- GV: Tổ chức thảo luận lớp,
hợp lí hoá kết quả
HS: 1 em đọc to
đề bài
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: Trả lời
- HS: Tóm tắt
phân tích đề bài
và giải theo các bước hướng dẫn của GV
HS : 1 em lên
1) Bài tập 1 Tóm tắt
t=4h
Ph=120w
Ptb=?
1Kwh giá 700đ
Bài giải Công suất trung bình của cả khu dân cư là
Ptb = 120 500 = 60000 w = 60 kw nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1 giây là 500J
Điện năng mà khu dân cư sử dụng trong 30 ngày là
A = Ptb.t = 60.4.30 = 7200Kw.h
A = 7200 3600000 = 2592.107 J Tiền điện mỗi hộ phải trả trong tháng là
Ah = Ph.t = 0,120 4.30 = 14,4 Kw.h
Th = 14,4 700 = 10080 đ Tiền điện mà khu dân cư phải trả trong tháng là
Tkh =7200.700 = 5040000đ
Trang 2bảng giải.
Hoạt động 2 : 12 ph a : Giải bài tập 14.6
b:Phương pháp giảng dạy : Gợi mở, nêu vấn đề,giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm,đàm thoại
- GV: Yêu cầu HS đọc to đề bài
- GV: Gọi 1 HS nêu các bước
giải
- Gv Cần phải mắc quạt vào hiệu
điện thế nào để đèn sáng bình
thường
Tính cđdđ chạy qua quạt dựa vào
công thức nào để tính
- GV: Để tính điên năng mà quạt
sử dụng trong một giờ khi chạy
bình thường ta thực hiện như thế
nào ?
- GV : Khi quạt chạy ,điện năng
được biến đổi thành các dạng
năng lượng nào ?
- GV: Tính hiệu suất của quạt ta
sử dụng công thức nào ? Để tính
điện trở của quạt ta sử dụng công
thức nào ?
- GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- GV: Tổ chức thảo luận lớp
thống nhất cách trình bày và kết
quả
- HS: Đọc, phân tích và tóm tắt đề bài
- HS: Trình bày các bước giải
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lên bảng giải
- HS: Giải bài tập 2 vào vở
2, Bài tập 14.6 Tóm tắt
P = 15w = 0.015Kw Bài giải
I =? a : Phải mắc quạt vào HĐT Định múc là
t = 1h U = 12V
A = ? CĐDĐ chạy qua quạt khi đó là
U
P I I U
12
15 ⇒ = = =
=
R = ? b:Điện năng mà quạt sử dụng trong 1h là
A = P.t = 0,015.1 = 0,015 Kw.h
c : Điện năng biến đổi thành cơ năng
và nhiệt năng Phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng trong 1s là
Pnh = P(1-H) = 15.0,15 = 2,25 J Vậy điện trở của quạt là
Pnh = I2.R ⇒ = = =1,44Ω
25 , 1
25 , 2
2
I
P
R nh
Hoạt động 3: 14ph a : Giải bài tập 16-17.6
b:Phương pháp giảng dạy : Gợi mở, nêu vấn đề,giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm,đàm thoại
Gv : Gọi hs đọc đề bài tập
Gv : Để tính hiệu suất của
bếp ta dựa vào công thức
nào ?
Gv : Qi có chưa?Chưa có
thì ta làm gì ?Dựa vào công
thức nào để tìm?
Gv : Qtp Chưa có thì ta làm
gì ?Dựa vào công thức nào
để tìm?
- HS đọc đề bài tập
- HS
tp
i
Q
Q
H =
- HS Qi chưa có
- HS ta phải tìm Qi
- HS ta dựa vào công thức
Q=m.c.∆t
- HS Qtp chưa có
- HS ta phải tìm Qtp
- HS ta dựa vào công thức
Qtp=UIt
1 HS lên bảng giải
- HS: Giải bài 3 vào vở
Tóm tắt Giải
U = 220V Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra
I = 3A trong 20ph là
V = 2 lít Qtp= 220.3.1200 = 792000 J
⇒m = 2kg Nhiệt lượng cần cung cấp để
t1 = 20oC đun sôi lượng nước này :
t2 = 1000C Qi = mc∆t = 2
Trang 3
4: Củng cố :3ph
GV: Để giải các bài tập trên cần vận dụng những công thức nào?
Các bước giải một bài tập định lượng?
Phát biểu định luật Jun - Len xơ và nêu hệ thức?
5 : HDVN:1ph
- Làm các bìa tập trong SBT
- Ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị cho tiết ôn tập
IV : Rút Kinh Nghiệm