1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 8. Tiết 30 Danh từ .Hồng NL

17 672 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 474,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ 1: -Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành Em bé thông minh Chỉ hiện tượng Vua làng thúng gạo nếp, c

Trang 1

GV dạy: Chu Thị Hồng Lớp: 6A

Trường THCS Ngọc Liệp

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ:

Nêu nguyên nhân mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa và cách khắc phục?

-Nguyên nhân: do không hiểu rõ nghĩa của từ

-Khắc phục: tìm hiểu rõ nghĩa của từ trước khi sử dụng (hỏi người

có hiểu biết/tra từ điển), nếu chưa hiểu-> không nên dùng

Trang 3

TIẾT 30 : DANH TỪ

I Đặc điểm của danh từ

Ví dụ 1:

-Vua sai ban cho làng ấy ba

thúng gạo nếp với ba con trâu

đực, ra lệnh phải nuôi làm sao

cho ba con trâu ấy đẻ thành

(Em bé thông minh)

Chỉ hiện tượng

Vua

làng

thúng gạo nếp, con trâu đực

- mưa, gió, bão

Chỉ vật

Chỉ khái niệm Chỉ người

Kết luận: Danh từ là những từ chỉ nguời, vật, hiện tượng, khái niệm,

Trang 4

I/§Æc ®iÓm cña danh tõ :

Ví dụ 2: ba con trâu ấy ba ấy

số lượng trỏ vào sự vật, xác định vị trí của

sự vật trong không gian

⇒Khả năng kết hợp của danh từ: có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó …và một số từ khác ở phía sau

⇒ Cụm danh từ

DT

Trang 5

TIẾT 30 : DANH TỪ

Thúng gạo nếp rất đầy.

Người đứng đầu nhà nước phong kiến là vua

CN

VN

VN CN

I Đặc điểm của danh từ.

Ví dụ 3:

=> Chức vụ ngữ pháp của DT:

+ Chức vụ chính: làm chủ ngữ.

+ Khi làm vị ngữ cần có từ là đứng trước.

Trang 6

TIẾT 30 : DANH TỪ

II Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

ba con trõu một viờn quan

ba thỳng gạo sỏu tạ thúc

Vớ dụ:

-con, viên, thúng, tạ =>Nờu tờn gọi đơn vị tớnh đếm, đo lường= Dtừ chỉ đơn vị:

- trâu, quan, gạo, thóc => Nờu tờn gọi từng

loại hay cỏ thể sự vật, hiện tượng, khỏi niệm

=> Dtừ chỉ sự vật

Danh từ được chia thành hai loại lớn:

+ DT chỉ đơn vị: nờu tờn đơn vị dựng để tớnh đếm, đo lường sự vật + DT chỉ sự vật: nờu tờn từng loại cỏ thể người, vật, hiện tượng,

khỏi niệm.

Trang 7

II Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

* Thử thay thế các DT in đậm bằng những từ khác và cho biết: trường họp nào đơn vị tính

đếm, đo lường thay đổi? trường hợp nào không thay đổi? vì sao?

Nghĩa CDT không đổi khi thay đổi

dt đơn vị => dtđv tự nhiên Nghĩa CDT thay đổi khi thay đổi dt

đơn vị => dtđv quy ước.

=> Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm:

+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên

+ Danh từ chỉ đơn vị quy ước

a/ ba con trâu – ba chú trâu

một viên quan - một ông quan

b/ ba thúng gạo – ba rá gạo

sáu tạ thóc – sáu cân thóc

Trang 8

II Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

TIẾT 30 : DANH TỪ

Thảo luận: Vì sao có thể nói Nhà có ba thúng gạo rất đầy, nhưng

không thể nói Nhà có sáu tạ thóc rất nặng ?

Vì khi dùng đơn vị tính thóc là “thúng” là dùng danh từ chỉ số luợng ước chừng, thì có thể kết hợp với cụm từ “rất đầy” Còn khi dùng đơn vị

tính thóc là “tạ”, là dùng danh từ chỉ số lượng chính xác; do vậy mà

không thể nói : Nhà có sáu tạ thóc rất nặng.

+ thúng => danh từ chỉ đơn vị ước chừng,

+ tạ => danh từ chỉ đơn vị chính xác

KL: DT chỉ đơn vị quy ước gồm:

+ DT chỉ đơn vị chính xác

+ DT chỉ đơn ước chừng

Liệt kê một số DT chỉ đơn vị quy ước chính xác, một số DT chỉ đơn vị quy ước ước chừng?Ví dụ: - gam, mét, lít, yến, tạ, tấn (DT chỉ đv chính xác) - nắm, vốc, thùng, rổ, túi (DT chỉ đv ước chừng)

Trang 9

Bài tập bổ trợ

Cho các DT đơn vị: ông, nắm, vị, mét, chiếc, ngài, mớ, cái

ki lô mét

Sắp xếp chúng thành hai loại: DT chỉ đơn vị tự nhiên, DT chỉ đơn vị quy ước chính xác và DT chỉ đv quy ước ước chừng.

Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: Danh từ chỉ đơn vị quy ước:

Ông, vị , chiếc, ngài, cái Nắm, mét, mớ / ki lô mét

DT chỉ đv quy ước ước chừng

DT chỉ đv quy ước chính xác

Trang 10

Bµi 1: LiÖt kª mét sè danh tõ chØ sù vËt mµ

em biÕt? §Æt c©u víi mét trong c¸c danh

tõ Êy?

§¸p ¸n:

-Các DT chỉ sự vật : bµn, ghÕ, nhµ, cöa, chã, mÌo

-§Æt c©u:

* Chó mÌo nhµ em rÊt l êi.

* Cái ghế này còn rất mới

III LUYỆN TẬP

Trang 11

Bài 2: Liệt kê các loại từ (DT chỉ đơn vị tự nhiờn):

a) Chuyên đứng tr ớc danh từ chỉ ng ời , ví dụ nh :

ông, vị, cô

b) Chuyên đứng tr ớc danh từ chỉ đồ vật ,ví dụ:

cái, bức, tấm

Đỏp ỏn:

a) Loại từ chuyên đứng tr ớc danh từ chỉ ng ời: ụng,

bà, chú, bác, cô, dì, cháu, ngài, vị…

b) Loại từ chuyên đứng tr ớc danh từ chỉ đồ vật: cái,

bức, tấm, chiếc, quyển, bộ, tờ…

Trang 12

Bài 3: Liệt kê các danh từ:

a) Chỉ đơn vị quy ớc chính xác , ví dụ: mét,

lít, ki lô gam

b) Chỉ đơn vị quy ớc ớc chừng ví dụ nh :

Đáp án:

a) Danh từ chỉ đơn vị quy ớc chính xác: mét, gam, lít,

hảI lý, dặm, kilô gam…

b) Danh từ chỉ đơn vị quy ớc ớc chừng: nắm, mớ,

đàn, thúng, đấu, vốc, gang, đoạn, sải….

Trang 13

Bài 5 Lập danh sách các DT chỉ đơn vị và DT chỉ

sự vật trong đoạn trích sau:

Người ta kể lại rằng, ngày xưa có một em bé rất thông minh tên là Mã Lương Em thích học vẽ từ nhỏ Cha mẹ em đều mất sớm … Khi kiếm củi trên núi, em lấy que củi vạch xuống đất, vẽ những con

chim đang bay trên đỉnh đầu.

DT chỉ đơn vị:

Que, con

DT chỉ sự vật:

người, ngày xưa, en bé, Mã Lương, Cha mẹ, củi, núi, đất, chim, đầu

Trang 15

Bài tập củng cố

Dựa vào ghi nhớ phần hai hãy phân loại danh từ

bằng sơ đồ?

Danh từ

Trang 16

Hướng dẫn về nhà

• Viết một đoạn văn (4-5 câu) có sử dụng danh

từ.

• Học bài nắm chắc nội dung 2 phần ghi nhớ,

làm ài tập 4,5 (tr 87).

Chuẩn bị bài “ Ngôi kể và lời kể trong văn tự

sự”.

Trang 17

Cảm ơn thây cô và các em học sinh !

Ngày đăng: 08/02/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w