1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 19.đường giao thông

38 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 372,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đường thủy có đường sông và đường biển Hoạt động 2: Tìm hiểu tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông HS quan sát hình trang 40, 41 trong SGK Kể tên c

Trang 1

Ngày soan: 27/12/2012 Ngày dạy:31/12/2012

Tuần: 19 Mơn:Tự nhiên và xã hội

Tiết: 19 Bài: Đường giao thơng.

I/MỤC ĐÍCH DẠY HỌC:

Sau bài học, học sinh biết:

- -Kiến thức:Có 4 loại đường giao thông: đường bộ, đường sắt,đường thủy và đường hàng không

- Kĩ năng: Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng loạiđường giao thông

- Nhận biết một số biển báo trên đường bộ và tại khu vực cóđường sắt chạy qua

- Thái độ: Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông

II Chuẩn bị:

- Hình vẽ trong SGK trang 40, 41

- Một số biển báo giao thông

3 Bài mới:giới thiệu bài-ghi tựa- hs nhắc tựa bài

Hoạt động 1: Quan

sát tranh và nhận

biết các loại

đường giao thông

GV treo các bức tranh

1, 2, 4, 5 và yêu cầu

HS quan sát Gọi 4 HS

lên gắn 4 tấm bìa ghi

“đường bộ”, “đường

sắt”, “đường thủy”,

“đường hàng không”

cho phù hợp GV kết

luận: Có 4 loại

- HS quan sát

- HS thực hiện

- Vài HS nhận xét

- 3 HS nhắc lại

Trang 2

đường giao thông là:

đường bộ, đường

sắt, đường thủy và

đường hàng không

Trong đường thủy có

đường sông và

đường biển

Hoạt động 2: Tìm

hiểu tên các

phương tiện giao

thông đi trên từng

loại đường

giao thông

HS quan sát hình trang

40, 41 trong SGK

Kể tên các loại xe đi

trên đường bộ

+ Phương tiện giao

thông nào có thể đi

trên đường sắt

Hãy nói tên các

tàu, thuyền đi trên

sông hay trên biển

mà bạn biết

Đố bạn máy bay có

thể bay ở đường

nào?

Kết luận: Đường bộ

dành cho xe ngựa, xe

đạp, xe máy, ôtô ;

đường sắt dành cho

tàu hỏa; đường thủy

dành cho thuyền,

phà, ca nô, tàu

thủy, ; còn đường

hàng không dành cho

máy bay

Hoạt đông 3: Trò chơi

“Biển báo nói gì”

HS quan sát 6 biển

Trang 3

đặc điểm và nội

dung từng biển báo

GV chốt ý Giảng

thêm

Đối với biển báo

“giao nhau với đường

sắt không có rào

chắn”, cần lưu ý:

Trường hợp không có

xe lửa đi tới thì nhanh

chóng vượt qua đường

sắt

Nếu có xe lửa sắt đi

tới, mọi người phải

đứng cách xa đường

sắt ít nhất 5m để

đảm bảo an toàn

Đợi cho đoàn tàu đi

qua hẳn rồi mới

nhanh chóng đi qua

- Nhận xét tiết học

- VI/ Tự nhận xét đánh giá:

- 1.Những điều cần phát huy:

- Điều chỉnh bổ sung :

Ngày soan: 27/12/2012 Ngày dạy:7/1/2013

Tuần: 20 Mơn:Tự nhiên và xã hội

Trang 4

Tiết: 20 Bài: An toàn khi đi các phương tiện giao thông

.

I/MỤC ĐÍCH DẠY HỌC:

Kt: Nhận xét một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đicác phương tiện giao thông

Kn: Một số quy định khi đi các phương tiện giao thông

Tđ: Chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh trong SGK trang 42, 43

- Chuẩn bị một số tình huống cụ thể xảy ra khi đi các phươngtiện giao thông ở địa phương mình

- III/HOẠT ĐƠNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- 1 Khởi động

- 2 Bài cũ Kể tên các loại đường giao thơng?

Nêu tên một số biển báo giao thơng?

-Nhận xét

3 Giới thiệu bài :

- Bài trước chúng ta được học về gì?

- Nêu một số phương tiện giao thông và các loại đường giaothông tương ứng

- Khi đi các phương tiện giao thông chúng ta cần lưu ý điểm gì?

- Đó cũng chính là nội dung của bài học ngày hôm nay: “An toànkhi đi các phương tiện giao thông”

Hoạt động của GV

Hoạt động 1: Nhận biết

một số tình huống nguy

hiểm có thể xảy ra khi

đi các phương tiện giao

thông

Treo tranh trang 42

Chia nhóm (ứng với số

tranh) Gợi ý thảo luận:

Tranh vẽ gì?

Điều gì có thể xảy ra?

Đã có khi nào em có

những hành động như

trong tình huống đó không?

Hoạt động của HS

- Quan sát tranh

Thảo luận nhóm về tình huống được vẽ trong tranh

Đại diện các nhóm trình bày

Ghi chú

Trang 5

Em sẽ khuyên các bạn

trong tình huống đó như

thế nào?

Kết luận: Để đảm bảo

an toàn, khi ngồi sau xe

đạp, xe máy phải bám

chắc người ngồi phía

trước Không đi lại, nô

đùa khi đi trên ô tô, tàu

hỏa, thuyền bè Không

bám ở cửa ra vào, không

thò đầu, thò tay ra ngoài,

… khi tàu xe đang chạy

Hoạt động 2: Biết một

số quy định khi đi các

phương tiện giao thông

Treo ảnh trang 43

Hướng dẫn học sinh quan

sát ảnh và đặt câu hỏi

Bức ảnh 1: Hành khách

đang làm gì? Ở đâu họ

đứng gần hay xa mép

đường?

Bức ảnh 2: Hành khách

đang làm gì? Họ lên xe ô

tô khi nào?

Bức ảnh 3: Hành khách

đang làm gì? Theo bạn hành

khách phải như thế nào

khi ở trên xe ô tô?

Bức ảnh 4: Hành khách

đang làm gì? Họ xuống xe

ở cửa bên phải hay bên

trái của xe?

-hs lắng nghe- nhắc lại

Làmviệc theo cặpQuan sát ảnh

Trả lời câu hỏi với bạn

Đứng ở điểm đợi xe buýt Xa mép đường

Hành khách đang lên xe

ô tô ki ô tô dừng hẳn

Hành khách đang ngồi ngay ngắn trên xe Khi ở trên ô tô không nên đi lại, nô đùa, không thò đầu, thò tay qua cửa sổ

Đang xuống xe Xuống ở cửa bên phải

Làm việc cả lớp

Một số học sinh nêu một số điểm cần lưu ý khi đi xe buýt

Hs nhắc lạicác điểmcần lưu ýkhi đi xebuýt

Củng cố

- Học sinh vẽ một phương tiện giao thông

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau cho nhau xem tranh và nói với nhau về:Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ

+ Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào?

Trang 6

+ Những điều lưu ý khi cần đi phương tiện giao thông đó.

- Một số học sinh trình bày trước lớp

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Đánh giá

Dặn dị: xem bài trước khi đến lớp

VI/ Tự nhận xét đánh giá:

1.Những điều cần phát huy:

………

……… …

2.Những điều cần khắc phục : ………

………

Điều chỉnh bổ sung : ………

………

………

………

………

………

……….

………

Ngày soan: 27/12/2012 Ngày dạy:14/1/2013

Tuần: 21 Mơn:Tự nhiên và xã hội

Tiết: 21 Bài: Cuộc sống xung quanh

- I/MỤC ĐÍCH DẠY HỌC

- Kt:Học sinh biết kể tên một số nghề nghiệp và nói được những hoạt động sinh sống của người dân ở địa phương mình.

- Kn:biết một số nét về hoạt động sinh sống của nhân dân ở địa phương.

- TĐ:Học sinh có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương.

- GDkĩ năng sống:Tìm kiếm và sử lí thơng tin :Quan sát về cảnh vật và hoạt động

sinh sống của nhân dân ở địa phương

- Phân tích so sánh cuộc sống ở thành thị và nơng thơn

- Phát triển kns trong cơng việc

- GDBVMT:hiểu biết về cảnh quan thiên nhiên và xã hội xung quanh và biết giữ gìn

vệ sinh

Trang 7

- GDBVTNBĐ: giữ gìn nguồn nước sạch khơng thải rác,chất độc hại….Khơng đánh

bắt hải sản quý hiếm để bảo tồn nỏi giống

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47.

- Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm).

- Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp.

III Các hoạt động :

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Giới thiệu bài (1’):

- Hỏi: Bố mẹ và những người trong họ hàng nhà em làm nghề gì?

- Kết luận: Như vậy, bố mẹ và những người trong họ hàng nhà

em – mỗi người đều làm một nghề Vậy mọi người xung quanh

em ó làm những nghề giống bố mẹ và những người thân

của em không, hôm nay cô và các em sẽ tìmhiểu bài Cuộc sống xung quanh.

Hoạt động của GV Hoạt động của hs Ghi chú

* Hoạt động 1: Quan

sát và kể lại

những gì bạn nhìn

thấy trong hình

Yêu cầu: Thảo luận

nhóm để quan sát và

kể lại những gì nhìn

thấy trong hình

Hoạt động 2: Nói

tên một số ngành

Các nhóm học sinh thảo luận và trình bày kết quả

Chẳng hạn:

Hình 1: Trong hình là một người phụ nữ đang dệt vải Bên cạnh người phụ nữ đócó rất nhiều mảnh vải với màu sắc sặc sỡ khác nhau

Hình 2: Trong hình là những cô gái đang đi hái chè Sau lưng các cô là cái gùi nhỏ để đựng lá chè

Trang 8

nghề của người

dân qua hình vẽ

Hỏi: Em nhìn thấy các

hình ảnh này mô tả

những người dân

sống vùng miền nào

của Tổ quốc?

Miền núi, trung du hay

đồng bằng?)

Yêu cầu: Thảo luận

nhóm để nói tên

ngành nghề của

những người dân trong

hình vẽ trên

Hỏi: Từ những kết

quả thảo luận trên,

các em rút ra được

điều gì? (Những người

dân được vẽ torng

tranh có làm nghề

giống nhau không? Tại

sao họ lại làm những

nghề khác nhau?)

Giáo viên kết luận:

Như vậy, mỗi người

dân ở những vùng

miền khác nhau của

Tổ quốc thì có những

ngành nghề khác nhau

Hoạt động 3: Thi nói

về ngành nghề

Phương án 1: Đối với

học sinh nông thôn

Yêu cầu học sinh các

nhóm thi nói về

ngành nghề ở địa

phương mình Các

nhóm hoặc cá nhân

có thể nói theo từng

bước như sau:

1 Tên ngành nghề

tiêu biểu của địa

phương

2 Nội dung, đặc điểm

về ngành nghề ấy

3 Ích lợi của ngành

Học sinh thảo luận cặp đ6I và trình bày kết quả

Hình 1, 2: Người dân sống ở miền núi

Hình 3, 4: Người dân sống ở trung du

Hình 5, 6: Người dân sống ở đồng bằng

Hình 7: Người dân sống ở miền biển

Cá nhân (hoặc nhóm)nào đạt được số điểmcao nhất thì là người thắng cuộc, hoạt độngtiếp nối

4 Tên ngành nghềtiêu biểu của địaphương

5 Nội dung, đặc điểmvề ngành nghề ấy

6 Ích lợi của ngànhnghề đó đối vớiquê hương, đấtnước

Rút ra kết luận: Mỗingười dân làmnhững ngành nghềkhác nhau

Trang 9

nghề đó đối với

quê hương, đất

nước

Cảm nghĩ của em về

ngành nghề tiêu biểu

đó của quê hương

Phương án 2: Đối với

học sinh thành phố

- Yêu cầu học sinh

các nhóm thi nói

về các ngành

nghề thông qua các

tranh ảnh mà các

em đã sưu tầm

được

- Cách tính điểm:

+ Nói đúng về ngành

nghề: 5 điểm

+ Nói sinh động về

ngành nghề đó: 3

điểm

+ Nói sai về ngàng

nghề: 0 điểm

Cá nhân (hoặc nhóm)

nào đạt được số điểm

cao nhất thì là người

thắng cuộc, hoạt động

tiếp nối

- Giáo viên nhận

xét cách chơi, giờ

học của học sinh

- Củng cố Giáo viên nhận xét cách chơi, giờ học của học sinh

Dạn dò học sinh sưu tầm tranh chuẩn bị tiếp cho bài s

VI/ Tự nhận xét đánh giá:

1.Những điều cần phát huy:

Trang 10

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

….………

TUẦN 22 : Tiết 22

Cuộc sống xung quanh (tt)

I Mục tiêu:

Học sinh biết:

- Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của người dân địa phương

- Học sinh có ý thức gắn bó que hương

II Chuẩn bị:

- Hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động (35’):

1 Ổn định (1’):

2 Bài cũ 3’: Cuộc sống xung quanh.

Trang 11

Gọi 2 HS kiểm tra bài.

- Kể tên một số nghề của người dân ở vùng nông thôn?

- Người thị trấn, thành phố thường sống bằng nghề gì?

- Nhận xét – đánh giá

3 Giới thiệu bài (1’):

- Cuộc sống xung quanh (tt)

4 Phát triển các hoạt động (28’):

a Hoạt động 1: Nói về cuộc sống ở địa phương

- Giáo viên yêu cầu học sinh sưu tầm

tranh ảnh, các bài báo nói về cuộc

sống hay nghề nghiệp của người

dân ở địa phương

- Học sinh xếp đặt và cửcác nhóm giới thiệutrước lớp

- Giáo viên có thể cho học sinh đóng

vai hướng dẫn viên du lịch để nói

về cuộc sống ở địa phương mình

- Học sinh tiến hành

- Nhận xét

b Hoạt động 2: Vẽ tranh

- Giáo viên gợi ý đề bài: nghề

nghiệp, chợ, nhà văn hóa - Học sinh tiến hành vẽ.

- Cho học sinh trưng bày tranh - Nhận xét – tuyên dương

c Hoạt động 3: Củng cố: đoán tên nghề

- Giáo viên cho học sinh tiến hành

diễn tả nghề bằng tay - học sinh tiến hành.- Lớp đoán tên nghề

- Hỏi học sinh về ước mơ của em? - Nhận xét – tuyên dương

- Học sinh nói về ước mơ của mình

5 Tổng kết (2’):

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HỌC SINH: Oân lại các bài TN đã học

- Chuẩn bị: Ôn tập

TUẦN 23

TIẾT 23 : ÔN TẬP – XÃ HỘI

I Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- Kể tên các kiến thức đã học về chủ đề xã hội.

- Kể với bạn về gia đình, trường học và cuộc sống xung quanh (phạm vi quận/huyện).

- Yêu quí gia đìh, trường học và quận (huyện) của mình.

Trang 12

- Có ý thức giữ cho môi trường nhà ở, trường học sạch, đẹp.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh ảnh sưu tầm về chủ đề xã hội.

2 Học sinh: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vẽ về chủ đề xã hội.

III Các hoạt động :

1 Ổn định (O6)

3 Bài cũ 3’: Cuộc sống xung quanh

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng đặt câu hỏi để học sinh trả lời:

+ Hãy kể tên các nghề nghiệp ở thành phố, thị trấn, nơi

em đang sống.

-> Học sinh nhận xét.

-> Giáo viên nhận xét, đánh giá.

3 Giới thiệu bài (1’): Ôn tập: Xã hội

4 Phát triển các hoạt động (27’):

* Hoạt động 1: Hoạt động thảo luận nhóm

- PP: Thảo luận, thực hành – luyện tập.

- Giáo viên chia lớp thành 4

nhóm 4 nhóm đã được phân

công sưu tầm tranh ảnh về nội

dung: gia đình và trường học;

đường giao thông và các

phương tiện giao thông; phong

cảnh và nghề nghiệp của

nhân dân ở địa phương mình.

- 4 nhóm làm việc theo sự hướng dẫn của giáo viên.

- Giáo viên phát cho các nhóm

1 tờ giấy khổ lớn và hồ dán.

-> Giáo viên quan sát, và gợi ý

để các em biết phân loại và

sắp xếp các nghề thành 3

nhóm: Nghề trồng trọt; nghề

chăn nuôi; nghề khác và

đánh dấu (*) vào những ngành

nghề chính của nhân dân hoặc

những ngành nghề mà bố mẹ

của các thành viên trong

nhóm làm (đối với nhóm được

- Đại diện các nhóm lên nhận đồ dùng.

-> Nhóm trưởng tập hợp tất cả những tranh ảnh của các thành viên trong nhóm.

Trang 13

giao nhiệm vụ sưu tầmtranh ảnh

về nghề nghiệp của nhân dân

địa phương).

* Hoạt động 2: Báo cáo kết quả thảo luận

- PP: Nhận xét – đánh giá, trực quan, đàm thoại.

- Giáo viên nghe -> bổ sung ->

chốt - Đại diện các nhóm lên trình bày sản

phẩm của nhóm trước lớp.

-> Các học sinh khác trong nhóm có thể bổng sung.

- Giáo viên ghi nhận những câu

hỏi của các nhóm khác để

bổ sung, khắc sâu kiến thức

của bài học cho cả lớp.

- Các nhóm khác lắng nghe và đặt câu hỏi để nhóm trình bày trả lời -> Giáo viên ngợi khen những cá

nhân, nhóm làm việc tốt.

* Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “Hái hoa dân

chủ”

- PP: Trò chơi.

- Giáo viên cho học sinh các

nhóm lên hái hoa dân chủ với

các câu hỏi xoay quanh các

nội dung ôn tập.

+ Kể về công việc của các

thành viên trong gia đình bạn - Học sinh lên chơi trò chơi + Kể về ngôi trường của em.

+ Kể tên các loại đường giao

thông và phương tiện giao

thông có ở địa phương em.

+ Em sống ở quận (huyện) nào?

Kê tên những nghề chính và

sản phẩm chính của quận

(huyện) em.

5 Củng cố, dặn dò (2’):

- GV nhận xét tiết học.

- Yêu cầu học sinh về xem lại bài học hôm nay.

- Chuẩn bị bài: Cây sống ở đâu?

Trang 14

TUẦN 24

TIẾT 24 : CÂY SỐNG Ở ĐÂU

I Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- Cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước

- Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối

II Chuẩn bị:

- Hình vẽ trong SGK trang 50, 51

- Sưu tầm tranh ảnh các loại cây sống ở các mội trường khác nhau, các lá cây thật đem đến lớp

- Giấy khổ to, hồ dán

- Dặn học sinh quan sát cây cối ở xung quanh nhà, trên đường, ngoài hồ ao…

III Các hoạt động :

1 Ổn định (1’): Hát

4 Bài cũ 3’:

- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời:

+ Kể tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông có ở địa phương em

+ Kể tên những nghề chính ở quận em

-> Lớp nhận xét

-> Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài (1’): Cây sống ở đâu?

4 Phát triển các hoạt động (27’):

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- PP: Thảo luận, trực quan, thực hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

các hình trong SGK -> thảo luận ->

Nói về nơi sống của cây cối trong

từng tranh

- Các nhóm thực hiệntheo yêu cầu của giáoviên

- Giáo viên yêu cầu đại diện các

nhóm lên trình bày trước lớp - Các nhóm lên trìnhbày

- Giáo viên đặt câu hỏi: Cây sống ở

đâu? - Cây sống ở dướinước, trên cạn

-> Giáo viên ghi bảng kết luận:

Cây có thể sống được ở khắp nơi:

trên cạn, dưới nước - Lớp lặp lại kết luậnđược ghi trên bảng

* Hoạt động 2: Triển lãm

- PP: Củng cố, trực quan, thảo luận

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 tờ

giấy khổ to để dán các hình ảnh

các em sưu tầm được

- Nhóm trưởng yêu cầucác thành viên trongnhóm đưa những tranh

Trang 15

ảnh hoặc cành, lácây thật đã sưu tầmcho cả nhóm xem.

-> Các em cùng nhau nóitên các cây và nơisống của chúng Sauđó phân thành cácnhóm để dán vàogiấy khổ to: nhóm câysống dưới nước, trêncạn

- Giáo viên yêu cầu các nhóm lên

trình bày sản phẩm của nhóm mình - Các em quan sát vànêu nhận xét của

mình về bài các nhóm

* Hoạt động 3: Đố vui

- PP: Tổ chức, trò chơi, thi đua giữa các nhóm

- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh

trả lời - Các nhóm lắng nghevà thi đua trả lời câu

hỏi+ Cây gì sống ở trên cạn, thân có

màu xanh đậm, đầy thân có nhiều

gai (tên của cây này bắt đầu bằng

chữ x)

- Xương rồng

+ Cây gì sống ở dưới đầm, có hoa

màu hồng đậm? - Cây súng.

+ Cây gì sống ở trên cạn, thường nở

hoa vào mùa hè (hoa màu đỏ) - Cây phượng.

5 Củng cố, dặn dò (2’):

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về xem lại bài thật kỹ

- Chuẩn bị bài: Một số loài cây sống trên cạn

TUẦN 25

TIẾT 25 :

MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

I Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống trên cạn

- Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 52, 53

- Tranh vẽ, sưu tầm các cây sống trên cạn, hình ảnh các cây có ở sân trường, vườn trường

2 Học sinh: SGK, VBT, tranh (ảnh) sưu tầm

Trang 16

III Các hoạt động (35’):

1 Khởi động (1’):

2 Bài cũ 3’:

Giáo viên đặt câu hỏi yêu cầu 2 -3 em lên bảng trả lời:

- Cây có thể sống ở đâu? Kể tên một số cây

- Hãy nêu tên 2 cây sống trên cạn, 2 cây sống dưới nước; 1 - 2 câysống ở những nơi khác mà em biết

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét + đánh giá

3 Giới thiệu bài (1’): Một số loài cây sống trên cạn

4 Phát triển các hoạt động (27’):

* Hoạt động 1: Quan sát cây cối ở sân trường, vườn

trường và xung quanh trường

- PP: Trực quan, thảo luận, giảng giải

- Giáo viên phân công khu vực quan

sát cho các nhóm:

+ Nhóm 1: Quan sát cây cối ở sân

trường

+ Nhóm 2: Quan sát cây cối ở vườn

trường - Học sinh tập trung theođúng nhóm được phân

công

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các

nhóm tìm hiểu tên cây, đặc điểm

và ích lợi của cây được quan sát và

phát cho nhóm trưởng một phiếu

hướng dẫn quan sát gồm các nội

dung sau:

1) Tên cây?

2) Đó là loại cây cao cho bóng mát

hay cây hoa, cây cỏ ?

3) Thân cây và lá có gì đặc biệt?

4) Cây đó có hoa hay không?

5) Có thể nhìn thấy phần rễ cây

không? Tại sao? Đối với những cây

mọc trên cạn rễ cây có vai trò gì

đặc biệt?

- Học sinh làm việc theo nhóm, trả lời phiếu quan sát

-> Giáo viên bao quát quá trình làm

việc của các nhóm

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- PP: Thực hành, nhận xét - đánh giá

- Đại diện các nhóm lênbáo cáo kết quả quansát: Nói tên, mô tảđặc điểm và nói ích

Trang 17

lợi của các cây mọc ởkhu vực nhóm đượcphân công và dánhình vẽ lên bảng.

-> Giáo viên nhận xét, khen ngợi khả

năng quan sát và nhận xét của

các em

* Hoạt động 3: Làm việc với SGK

- PP: Thảo luận nhóm đôi, đàm thoại, giảng giải, trực quan

- Học sinh thảo luận theocặp Quan sát và trảlời câu hỏi trong SGK

“Nói tên và nêu ích lợicủa những cây cótrong hình”

1 Cây mít 2 Cây phi lao

3 Cây ngô 4 Cây đuđủ

5 Cây thanh long 6 Câysả

7 Cây lạc-> Giáo viên đến các nhóm giúp đỡ

(nếu học sinh không nhận ra các cây

-> Giáo viên có thể chỉ dẫn)

- Sau khi nhận thấy các em đã thảo

-> Giáo viên gọi một số học sinh chỉ

và nói tên từng cây trong hình

- Học sinh nêu

- Giáo viên đặt câu hỏi:

Trong số các cây được giới thiệu trong

SGK, cây nào là cây ăn quả, cây

nào là cây cho bóng mát, cây nào

là cây lương thực, thực phẩm, cây

nào là cây vừa làm thuốc vừa

dùng làm gia vị?

+ Cây ăn quả: cây mít,cây đu đủ, cây thanhlong

+ Cây cho bóng mát:cây phi lao

+ Cây lương thực, thựcphẩm: cây ngô, câylạc

+ Cây vừa làm thuốcvừa dùng làm gia vị:cây sả

- Giáo viên kết luận: Có rất nhiều

loài cây sống trên cạn Chúng là

nguồn cung cấp thức ăn cho người,

động vật và ngoài ra chúng còn

nhiều lợi ích khác

- Học sinh lắng nghe

5 Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể thêm

tên các cây sống trên cạn theo

công dụng của chúng ngoài các

Trang 18

cây trong SGK: Kể tên các cây gia vị,

cây ăn quả, cây lương thực

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài

- CBB: Một số loài cây sống dưới

nước

TUẦN 26

TIẾT 26; MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC

I Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu được tên và ích lợi của một số loài cây sống dưới nước

- Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhómây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước

- Hình thành và phát triển kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả

- Thích sưu tầm, yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ cây cối

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh trong SGK trang 54, 55

- Các tranh, ảnh sưu tầm về các loại cây sống dưới nước

- Phấn màu, giấy, bút viết bảng

- Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen,

III Các hoạt động (35’):

1 Khởi động (1’):

2 Bài cũ 4’:

- Kể tên một số loài cây sống trên cạn là cây ăn quả?

- Kể tên một số loài cây sống trên cạn là cây lương thực, thựcphẩm?

- Kể tên một số loài cây sống trên cạn là cây cho bóng mát?

- Nhận xét

3 Giới thiệu bài (1’): Một số loài cây sống dưới nước

4 Phát triển các hoạt động (27’):

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

* Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Yêu cầu học sinh thảo luận các câu

hỏi sau: - Học sinh thảo luận vàghi vào phiếu

1 Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3

2 Nêu nơi sống của cây

3 Nêu đặc điểm giúp cây sống được

trên mặt nước

PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM

Sống trôi nổi

Có rễ bám bùn

Hoa (có/khôn g)

Đặc điểm thân, lá, rễ

Ích lợi

Trang 19

* Bước 2: Làm việc theo lớp.

- Hết giờ thảo luận - Học sinh dừng thảo

luận

- Giáo viên yêu cầu các nhóm báo

cáo - Các nhóm lần lượt báo cáo

- Giáo viên nhận xét và ghi vào

phiếu thảo luận (phóng to) trên

bảng

- Nhận xét, bổ sung

- Giáo viên tiếp tục nhận xét và

tổng kết vào tờ phiếu lớn trên

bảng

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

- Cây sen đã được đi vào thơ ca Vậy ai

cho cô biết 1 đoạn thơ nào đã miêu

tả cả đặc điểm, nơi sống của ây

sen?

- Trả lời:

Trong đầm gì đẹp bằng

sen Lá xanh, bông trắng lại

xen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá

xanh Gần bùn mà chẳng hôi

tanh mùi bùn.

* Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật thật

- Yêu cầu: Học sinh chuẩn bị các tranh

ảnh và các cây thật sống ở dưới

nước

- Học sinh trang trí tranhảnh, cây thật của cácthành viên trong tổ

- Yêu cầu học sinh dán các tranh ảnh

vào 1 tờ giấy to ghi tên các cây - Trưng bày sản phẩmcủa tổ mình lên một

STT Tên Mọc

Sốn g trôi nổi

Có rễ bám bùn

Hoa (có/

khôn g)

Đặc điểm thân, lá, rễ

X Có Lá to màu

xanh nối liền với cuống.

Nhụy hoa dùng để ướp trà, đài sen lấy hạt ăn rất bổ, lá sen để gói thức ăn.

Hình

3

Sen Mặt

hồ, ao

X Có Lá to, bản

rộng.

Hoa để cắm trang trí, hạt sen dùng làm thức ăn, thuốc, hương sen để

Ngày đăng: 07/02/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Trong hình là  một người phụ nữ  đang dệt vải. Bên  cạnh người phụ nữ đó có rất nhiều mảnh  vải với màu sắc sặc  sỡ khác nhau - bài 19.đường giao thông
Hình 1 Trong hình là một người phụ nữ đang dệt vải. Bên cạnh người phụ nữ đó có rất nhiều mảnh vải với màu sắc sặc sỡ khác nhau (Trang 7)
Hình ảnh này mô tả - bài 19.đường giao thông
nh ảnh này mô tả (Trang 8)
Hình soá Teân con - bài 19.đường giao thông
Hình so á Teân con (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w