Tịnh tiến nguồn sáng S theo phương S1 S2 về phía S1 một đoạn y thì hệ thống vân giao thoa di chuyển theo chiều ngược lại đoạn x0.. Trên màn quan sát được hệ vân giao thoa của các bức xạ
Trang 1GIAO THOA ÁNH SÁNG
Phần 2: Những dạng giao thoa cơ bản (tiếp) và với thiết bị giao thoa khác
Dạng 5: Đặt bản mỏng trước khe Young
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young (I-âng), nếu ta đặt trước khe S1 một bản thủy tinh có chiều dày e, chiết suất n
Khi đặt bản mỏng trước khe S1 thì đường đi của tia sáng S1M và S2M lần lượt là:
S1M =d1 + (n− 1 )e
S2M = d2
Hiệu quang trình:
δ = S2M - S1M = d2 – d1 – (n – 1)e
Mà d2 – d1 = ax/D
δ = ax/D – (n – 1)e
Vân sáng trung tâm ứng với hiệu quang trình bằng δ = 0
δ = ax0/D – (n – 1)e = 0
(n 1)eD x
a
−
Hệ thống vân dịch chuyển về phía S1 Vì x0>0
Ví dụ:
Thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc bằng khe I âng biết a = 0,5mm, D = 2m Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp dài 1,2cm, về sau nếu sau khe S1 chắn 1 tấm thủy tinh phẳng mỏng có n = 1,5 thì vân sáng chính giữa bị dịch chuyển đến vị trí vân sáng bậc 20 ban đầu tìm bề dày e của tấm thủy tinh này?
Giải:
Ta có độ dịch chuyển của hệ vân giao thoa = độ dịch chuyển của vân trung tâm Lúc đầu x0
s= 0, lúc sau: xo'
s = x20
s
x20
s = 20i
⇒Độ dịch chuyển của hệ là x0 = 20i ⇔ ( )
a
D e
n− 1
= 20i ⇒e = (n )D
a i
1
20
− = 24.10-3mm=
24µm.
Chú ý:
+ Nếu đặt hai bản mỏng như nhau trên cả hai đường truyền S1, S2 thì hệ vân không dịch chuyển
+ Nếu đặt hai bản mỏng khác nhau trên cả hai đường chuyền thì độc dịch chuyển của
hệ vân là; x e1 −x e2
Bài tập vận dụng:
Trong thí nghiệm I âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách 2 khe hẹp = 0,2mm, D = 1m Nếu đặt trước một trong hai nguồn sáng một bản mỏng bề dày e = 0,01mm, n = 1,5 có hai mặt song song nhau thì độ dịch chuyển của hệ thống vân trên màn là bao nhiêu?
a
D e
n− 1
= ( )
3
3
10 2 , 0
1 10 01 , 0 1 5 , 1
−
−
−
= 2,5cm
Dạng 6: Tịnh tiến khe sáng S đoạn y 0
S1
S2
M O
Trang 2Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ Khoảng cách từ nguồn S đến mặt phẳng chứa hai khe S1; S2
là d Khoảng cách giữa hai khe S1; S2 là a , khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát là D
Tịnh tiến nguồn sáng S theo phương S1 S2 về phía S1 một đoạn y thì hệ thống vân giao thoa di chuyển theo chiều ngược lại đoạn x0 0
yD x d
=
Ví dụ:
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe I âng, có D = 1m, khoảng cách từ nguồn S đến 2 khe là d = 20cm Nếu dịch chuyển nguồn sáng S một đoạn theo phương vuông góc với trụ đối xứng của hệ thì hệ vân trên màn sẽ dịch chuyển như thế nào?
Giải :
Từ hình vẽ trên ta có: điểm O’ với hiệu quang trình là:
(S’S2 + S2O’) - (S’S1 + S1O’) = (S’S2 – S’S1) + (S2O’ – S1O’) =
D
ax d
y
Muốn O’ là vạch sáng thì ∆d =
D
ax d
y
Và O’ là vạch sáng trung tâm khi k = 0, lúc đó ∆d =
D
ax d
y
a + 0 = 0
⇒ x
=-d
Dy
Dấu (-) chứng tỏ vân trung tâm sẽ dịch chuyển ngược chiều so với nguồn sáng S một khoảng x = = =
200
2 10
1 3
d
Dy
10mm
Bài tập vận dụng:
Trong thí nghiệm I âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 2 khe sáng a = 0,5 mm, khoảng cách từ khe S đến mặt phẳng chứa 2 khe là d = 50cm Khe S phát ra ánh sáng đơn sắc có λ=0,5µm Chiếu sáng 2 khe hẹp Để một vân tối chiếm chỗ của một vân sáng liền kề, ta phải dịch chuyển khe S theo phương S1,S2 một đoạn b = bao nhiêu?
Hướng dẫn: Ta có độ dịch chuyển vân trung tâm là x =
d bD
Để cho vân tối đến chiếm chiếm chỗ của vân sáng liền kề thì hệ vân phải dịch chuyển một đoạn
2
i
, tức là:
d
bD
=
2
d
bD
a
D
2
a
d
2
λ = 0,25.10-3 m.
II- Giao thoa với chùm ánh sáng đa sắc
Nhận xét:
Khi cho chùm đa sắc gồm nhiều bức xạ chiếu vào khe I âng để tạo ra giao thoa Trên màn quan sát được hệ vân giao thoa của các bức xạ trên Vân trung tâm là sự chồng chập của các vân sáng bậc k = 0 của các bức xạ này Trên màn thu được sự chồng chập: của các vạch sáng trùng nhau, các vạch tối trùng nhau hoặc vạch sáng trùng vạch tối giữa các bức xạ này
S1
S2
S’
O’x0
y
D d
Trang 3Ta có: Giao thoa của hai hay nhiều bức xạ:
Dạng 1: Vị trí vân sáng trùng: k i1 =k2i2 = ⇒k1 λ 1 =k2 λ 2
±
±
=
±
±
=
⇒
=
=
⇒
;
2
;
; 0
;
2
;
; 0
2
1
1
2
2
1
n n k
m m k
n
m k
k
λ
λ
Hoặc ta có thể xác định:Vị trí vân sáng của các bức xạ đơn sắc trùng nhau
x =
a
D
k 1 1
a
D
k 2 2
a
D
k 3 3
λ = …=
a
D
k n n
k1λ1=k2λ2=k3λ3=k4λ4= =knλn
với k1, k2, k3,…, kn ∈Z
Dựa vào phương trình biện luận chọn các giá trị k thích hợp, thông thường chọn
k là bội số của số nguyên nào đó
Ví dụ:
Hai bức xạ λ1 và λ2 cho vân sáng trùng nhau Ta có k1λ1=k2λ2 ⇒ 2
1
5
6
λ
λ
Vì k1, k2 là các số nguyên, nên ta chọn được k2 là bội của 6 và k1 là bội của 5
Có thể lập bảng như sau:
x 0
Dạng 2: Khoảng vân trùng (khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân cùng màu với
vân trung tâm):
2 1
12 =mi =ni =
i
hoặc: i12 =BCNN(i1,i2)
Ba bức xạ: i12 =BCNN(i1 ,i2 ,i3)
Loại 1: Vị trí hai vân sáng trùng nhau Ngoài cách tổng quát trên ta có thể làm như
sau:
+ Số vạch trùng quan sát được Số vạch sáng quan sát được:
Khi có giao thoa: Vị trí vân sáng: xs
k= ki = k
a
D
λ
Khi 2 vân sáng của 2 bức xạ trùng
nhau: x
1
1
k
sλ
= x
2 2
k
sλ ⇔
k1i1 = k2i2
⇔
k1 a
D
1
λ
= k2 a
D
2
λ
⇔ 2
1
k
k
= 2
1
λ
λ
= q
p
( tỉ số tối giản)⇒
=
=
qn k
pn k
2 1
⇒ Vị trí trùng: x≡ = x 1
1
k
sλ = p.n
a
D
1
λ
hoặc x≡ = x 2
2
k
sλ = q.n
a
D
2
λ
+ Số vạch trùng quan sát được trên trường giao thoa L:
-
2
2
L
x
2
2
a
D pn
−
D p
aL n
D p
aL
1
2 λ ≤ ≤ λ
−
mỗi giá trị n→1 giá trị k⇒số vạch sáng trùng là số giá trị n thỏa mãn (*)
+ Xét số vân trùng trên MN ∈L:
Trang 4xM ≤x≡ ≤x N (xM < xN; x là tọa độ) ⇒khoảng n⇒số giá trị n là số vân sáng trùng
thuộc MN
+ Số vạch quan sát được trên trường L:
Ns q s/L = Ns N s L N s L
/
λ
+ Số vạch quan sát được trên MN∈L:
2 1
( Nhớ chú ý M,N có phải là vân sáng trùng không )
Ví dụ :
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng qua khe I- Âng có a= 2mm D=2m, nguồn sáng gồm hai bức xạ λ1 = 0 , 5 µm, λ2 = 0 , 4 µm Tìm số vân sáng quan sát được trên
trường giao thoa ?
Giải: Ta có : N s q s/L = Ns N s L N s L
/
λ
Với i 1= 1 36
10 2
2 10 5 , 0
−
−
=
a
D
=
i
L
L
s
2 2
/ 1
λ + 1= 2.2 0 , 5
13
+1=27( vân)
Và: i2= D=
2
λ
2 2
2
/
=
i
L
L
a k D a
2
1
1 λ = λ
=
2
1 2
1
λ
λ
=
k
k
= 00,,54 =54
=
=
⇒
n k
n k
5
4
2 1
⇒x≡ = k1i1 = 4ni1 = 2n (mm).
-L ≤x≡≤ L ⇔ − ≤ n≤ ⇒ − 3 , 25 ≤n≤ 3 , 25 ⇒n
2
13 2 2
13 2
⇒có 7 vân sáng trùng nhau.
⇒Ns≡ = 7⇒Nsq /.s L = 33+27-7 = 53 (vân)
+ Bậc trùng nhau của từng bức xạ và vị trí trung nhau:
BT trên; Tìm khoảng cách giữa 2 vân sáng trùng nhau gần nhau nhất?
k1 = 4n (Bậc S≡của 0 ± 4 ± 8 ± 12
Bậc 0 Bậc 4 Bậc 8 Bậc 12
k2 = 5n (Bậc S≡ của 0 ± 5 ± 10 ± 15
Bậc 0 Bậc 5 Bậc 10 Bậc 15
x≡= k1i1 = k2i2 0 4i1 8i1 12i1
Nhận xét: Khoảng cách giữa 2 vân sáng trùng nhau liên tiếp là như nhau và là
4i1 hay 5i2 Trong bài này là ∆XS≡liên tiếp= 8i1 – 4i1 = 4i1 = 4.0,5 = 2mm
Loại 2: Hai vân tối trung nhau của hai bức xạ:
A Lý thuyết
- Khi vân tối của 2 bức xạ trùng nhau: x 2
2 1 1
k T
k
Tλ =xλ
a
D k
a
D k
2 ) 1 2 ( 2 ).
1 2
2
1 1
λ
+
⇔
q
p k
k
=
=
+
+
⇒
2
1 2
1
1
2
1
2
λ
λ
(tỉ số tối giản)
+
=
+
+
=
+
⇒
) 1 2 ( 1
2
) 1 2 ( 1
2
2
1
n q k
n p k
; Vị trí trùng: x
a
D n
p
x k
T (2 1). 2
1
1 1
λ
=
≡
Trang 5xT≡ nằmtrong vùng khảo sát: -2L ≤x T≡ ≤ 2L
+ Số vân xT≡ trong trường giao thoa:
-2
2
L
x
L
T ≤
2 2 ).
1 2 ( 2
a
D n
p
−
(*)
Số giá trị của n thỏa mãn (*)⇒số vân tối trùng trong trường giao thoa.
+ Số vân xT≡ trong miền MN ∈ L:
xM≤x T≡ ≤x N (xM; xN là tọa độ và xM < xN (**)
Số vân tối trùng trong vùng MN là số giá trị n thỏa mãn (**)
Ví dụ:
Trong thí nghiệm giao thoa I âng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn thu được lần lượt là: i1 = 0,5mm; i2 = 0,3mm Biết bề rộng trường giao thoa là 5mm, số vị trí trên trường giao thoa có 2 vân tối của hai hệ trùng nhau là bao nhiêu?
Giải:
Khi 2 vân tối trùng nhau: 22 11 00,,53 53
1
2 2
+
+
i
i k
k
+
= +
+
= +
⇒
) 1 2 ( 5 1 2
) 1 2 ( 3 1 2
2
1
n k
n k
2 ) 1 2 ( 3 2 ).
1 2 (
1
=
a
D n
x k
T
T
λ λ
Ta có:
-2
5 2
5 , 0 ).
1 2 ( 3 2
5 2
2 ≤x 1 ≤ L⇒ − ≤ n+ ≤
L
Tλ
- 5 3 1 , 5 5 2 , 16 0 , 7 : 0 ; 1 ; 2
2
5 2
5 , 1
2
.
5
,
1
2
5 ≤ n+ ≤ ⇒ − ≤ n+ ≤ ⇔ − ≤n≤ ⇒n ± ±
⇒có 4 vị trí vân tối trùng nhau trên trường giao thoa L.
Loại 3: Vân sáng của bức xạ này trùng vân tối của bức xạ kia.
- Giả sử: x x k k i k i k k i i q p
T
k
+
⇒ +
=
⇔
1
2 1
2 2
1 2
2 1
1
2 2 1 2 2 ).
1 2 (
2 2 1
λ λ
+
=
+
=
+
⇒
) 1 2
(
) 1 2 ( 1
2
1
2
n
p
k
n q
k
⇒ Vị trí trùng: x≡= p( 2n+ 1 ).i1
2 ) 1 2 ( 2 2
L i n p L L
x
L
số vân sáng trùng vân tối là số giá trị của n thỏa mãn biểu thức này
Chú ý: Có thể xét x Tλ 1 ≡x sλ 2
Ví dụ 1:
Trong thí nghiệm giao thoa I âng, thực hiện đồng thời với 2 ánh sáng đơn sắc khoảng vân giao thoa trên màn lần lượt i1 = 0,8mm, i2 = 0,6mm Biết trường giao thoa rộng: L = 9,6mm Hỏi số vị trí mà :
a) xTλ1=x Sλ2. ( -2,5 ≤n≤ 1 , 5: có 4 vị trí)
b) xSλ1=x Tλ2
Hướng dẫn
Trang 6
+
= +
+
=
⇒
=
=
= +
⇒
) 1 2 ( 3 1 2
) 1 2 ( 2 3
2 6 , 0 2
8 , 0 2 1 2
1
2
1 1
2 1
n k
n k
i
i k
k i
6 , 0 ).
1 2 ( 2
2
=
⇒x≡ k i n − ≤ ≡≤ ⇒ − 4 , 8 ≤ 2 ( 2 + 1 ) 0 , 6 ≤ 4 , 8 ⇒ − 2 , 5 ≤ ≤ 1 , 5 ⇒
2
L x
0;1;-1;-2
⇒4 vị trí.
III- Giao thoa với ánh sáng trắng
* Nhận xét: Khi thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng ta thấy:
+ Ở chính giữa mỗi ánh sáng đơn sắc đều cho một vạch màu riêng, tổng hợp của chúng cho ta vạch sáng trắng (Do sự chồng chập của các vạch màu đỏ đến tím tại vị trí này)
+ Do λ tím nhỏ hơn ⇒ λ tím = itím.D/a nhỏ hơn và làm cho tia tím gần vạch trung tâm hơn so với tia đỏ (Xét cùng một bậc giao thoa)
+ Tập hợp các vạch từ tím đến đỏ của cùng một bậc (cùng giá trị k) ⇒quang phổ của
bậc k đó, (Ví dụ: Quang phổ bậc 2 là bao gồm các vạch màu từ tím đến đỏ ứng với k
= 2)
hoặc sáng?
a Các bức xạ của ánh sáng trắng cho vân sáng tại x 0 khi:
Tại x0 có thể là giá trị đại số xác định hoặc là một vị trí chưa xác định cụ thể
Vị trí vân sáng bất kì x=
a
D
Vì x=x0 nên
x0 =
a
D
kD
ax0
=
với điều kiện λ 1 ≤λ ≤λ 2,
thông thường λ 1=0,4.10-6m (tím)≤ λ ≤0,75.10-6m=λ 2 (đỏ)
Giải hệ bất phương trình trên,
D
1
0 2
0
λ λ
ax k D
chọn k∈Z và thay các giá trị k tìm được vào tính λ với
kD
ax0
=
λ : đó là bước sóng các bức xạ của ánh sáng trắng cho vân sáng tại x0.
b Các bức xạ của ánh sáng trắng cho vân tối (bị tắt) tại x 0:
khi x = (2k+1)
a
D
2
λ
=x0 (2k2ax10)D
+
=
với điều kiện λ 1 ≤λ ≤λ 2 ⇔ λ 1 ≤
D k
ax
) 1 2 (
2 0
D
ax k
D
ax
1
0 2
1 2
2
λ
Thay các giá trị k tìm được vào
D k
ax
) 1 2 (
2 0
+
=
λ : đó là bước sóng các bức xạ của ánh
sáng trắng cho vân tối (bị tắt) tại x0.
Ví dụ: Trong thí nghiệm I âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 380nm đến 760nm Khoảng chách giữa 2 khe là 0,8mm,
Trang 7khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đến màn là 2 m Trên màn tại vị trí cách vân trung tâm 3mm có vân sáng của những bức xạ nào?
Giải:xM = xS = k
a
D
λ
k k
kD
ax M 3 3 1 , 2 10 6
2
10 3 10 8 ,
=
=
=
⇒ λ
Mà 380.10-9
9
6
10 760 10
2 ,
≤
≤
k ⇔3,15≥k≥1,57⇒k =2;3
Vậy: k = 2 ⇒ λ = 0 , 6 10−6m = 0,6µm
k
6
6
10 4 , 0 10 2 , 1
Dạng 2: Xác định bề rộng quang phổ bậc k trong giao thoa với ánh sáng trắng
Bề rộng quang phổ là khoảng cách giữa vân sáng màu đỏ ngoài cùng và vân sáng màu tím của một vùng quang phổ
∆xk= xđk- xtk
∆xk = k ( d t)
a
D
λ
λ −
∆xk = k(iđ − it) với k ∈N, k là bậc quang phổ.
Ví dụ:
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng trắng có a = 3mm, D = 3m, bước sóng từ 0,4
m
µ đến 0,75µm Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ Bề rộng của dải
quang phổ thứ 2 kể từ vân sáng trắng trung tâm là bao nhiêu?
Giải:
Ta có: Bề rộng quang phổ bậc 2:
mm m
a
kD x
x
10 3
3 2 )
3 2
2
−
λ λ
C GIAO THOA ÁNH SÁNG VỚI CÁC THIẾT BỊ GIAO THOA KHÁC
I Giao thoa với Gương Frexnel:
Hai gương phẳng đặt lệch nhau góc α
S1, S2 là ảnh ảo của S cho bởi hai gương, được coi như nguồn sáng kết hợp S1, S2, S cùng nằm trên đường tròn bán kính r
Từ hình vẽ ta có:
Khoảng cách từ nguồn kết hợp đến màn:
S S = = a 2S H 2SIsin = α ≈ 2 r α
a 2 r = α
M1
S1
S2
M2 2
S
P1
P2 0
S
I
S1
S2
M1
M2
Trang 8D HO r cos = = α + ≈ + d r d
D r d = +
α : Góc giữa hai gương phẳng
r : khoảng cách giữa giao tuyến hai gương và nguồn S
II Giao thoa với lưỡng lăng kính FRESNEL (Frexnen)
Trong thí nghiệm GTAS với lưỡng lăng kính Fresnel: gồm hai lăng kính giống hệt nhau có góc chiết quang A nhỏ ghép sát đáy, chiết suất n Trên mặt phẳng đáy chung đặt một nguồn sáng điểm S phát ánh sáng đơn sắc và cách lưỡng lăng kính khoảng d, phía sau đặt một màn E cách lưỡng lăng kính khoảng d’
Góc lệch của tia sáng khi qua lăng kính
∆=A(n-1)
Khoảng cách a giữa hai ảnh S1 và S2 của S tạo bởi 2 lăng kính được tính bằng công thức:
a=S1S2=2IS.tan∆
a = 2dA(n -1)
D=d+d’
D i
a
λ
= = (d d ')
a
λ +
, i (d d ') 2dA(n 1)
λ +
=
−
Bề rộng vùng giao thoa L=P1P2
ad ' L
d
=
d: khoảng cách từ S đến lưỡng lăng kính
d’: khoảng cách từ màn đến lưỡng lăng kính
A: Góc chiết quang của lăng kính
n: Chiết suất của lăng kính
S1 S
S2 d
Trang 9III Giao thoa với lưỡng thấu kính Bi-lê (BILLET)
d'=d f
d-f ; a=ed d '
d
+
; i (D d ')
a
λ −
= ; L=P1P2=eD d
d
+
e = O1O2: khoảng cách giữa hai nửa thấu kính
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với 2 khe Young S1S2 cách nhau 0,5mm và cách màn hứng vân E 2m Khe S song song cách đều hai khe S1, S2 được chiếu bởi ánh sáng trắng Tính bề rộng của quang phổ bậc1và quang phổ bậc 2 trên màn E.Bước sóng của ánh sáng tímλ 1 =0, 4 mµ , ánh sáng đỏ λ2 =0, 75 mµ
ĐS: ∆x1 = 1,4mm ; ∆x2 = 2,8mm
Bài 2: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young với ánh sáng trắng,
người dùng hai khe cách nhau 0,5mm, màn hứng vân giao thoa đặt cách hai khe một khoảng là 2m
S2
S1
S
A2 d
I
P
2
O
∆
E
d'
A
1
F
O 2
F 1
F 2
O 1
D
Trang 10a, Xác định chiều rộng quang phổ vân giao thoa từ vân sáng bậc 2 của ánh sáng đỏ có bước sóngλ 1 = 0,76µm đến vân sáng bậc 4 của ánh sáng lục có λ2 = 0,5µm ở về hai
phía so với vân sáng chính giữa
b, Tại vị trí có vân sáng bậc 5 của ánh sáng lục còn có vân sáng hay vân tối của
những ánh sáng đơn sắcnào?
c, Tính bề rộng của quang phổ bậc 2 thu được trên màn
ĐS: a, ∆x= 14mm b, 6 ánh sáng đơn sắc khác c, ∆x2 = xđ2 – xt2 = 2,88mm
Bài 3: Làm thí nghiệm giao thoa ánh sáng với 2 khe Young S1, S2 cách nhau 0,2mm
và cách màn hứng vân E 1m Khe S song song cách đều hai khe S1,S2 được chiếu sáng bởi ánh sáng trắng có bước sóng 0, 4 µm≤ ≤ λ 0,75 µm Tại M trên màn E cách
vân trung tâm 27mm có những vân sáng của ánh sáng đơn sắc nào trùng nhau
ĐS: có 6 : λ 1 = 0,675µm, λ2 = 0,6µm, λ3 = 0,54µm , λ4 = 0,491µm, λ5 = 0,45µm,
λ 6 = 0,415µm
Bài 4: LÀm thí nghiệm giao thoa ánh sáng với 2 khe Young S1, S2 cách nhau 3mm
và cách màn hứng E 2,1m
a, Ánh sáng đơn sắc dùng có bước sóng λ 1 = 0,6µm Tính số vân sáng , vân tối thấy được trên màn E Cho bề rộng của vùng giao thoa trên màn E là 7,67mm
b, Thay ánh sáng đơn sắc bởi ánh sáng trắng có bước sóng 0, 4 µm≤ ≤ λ 0, 75 µm Tại M
cách vân trung tâm 3mm có những vân tối của những ánh sáng đơn sắc nào trùng nhau
ĐS: a, số vân sáng 19, vân tối 18
b, có 5: λ 1 = 0,659µm, λ2 = 0,571µm, λ 3 = 0,504µm , λ 4 = 0,451µm, λ5 =
0,408µm
Bài 5: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng khe Young, ánh sáng dùng làm thí
nghiệm là ánh sáng trắng có bước sóng biến thiên liên tục từ 0,4µm đến 0,76µm
Khoảng cách từ hai khe sáng đến màn quan sát là 1,4m, khoảng cách giữa hai khe sáng là 0,8mm
a, Tính bề rộng của quang phổ bậc 2
b, Quang phổ bậc 3 có chồng lên quang phổ bậc 2 hay không?
c, Tại vị trí cách vân trung tâm 4mm, có những vân sáng của ánh sáng đơn sắc ứng với những bước sóng nào?
ĐS: a, ∆x2 = 1,26mm b, QP bậc 3 có 1 phần chồng lên bậc 2 c, 2 bức xạ cóλ 4 = 0,451µm,λ5 = 0,408µm
Bài 6: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y – âng, người ta chiếu haio khe
bằng ánh sáng trắng Khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 2 m Hãy tính bề rộng của quang phổ liên tục bậc 1 và bậc 2 thu được trên màn Biết bước sóng của ánh sáng đỏ tím là 0,76µm Và 4µm
ĐS: 1,4 mm và 2,8 mm
Câu lạc bộ Gia sư thủ khoa