1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QP-AN Dân tộc, tôn giáo

25 244 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quán triệt quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn đề dân tộc, tôn giáo và công tác dân tộc, tôn giáo hiện nay, từ đó xây dựng tráchnhiệm cho cán bộ, chiến sĩ dân qu

Trang 1

Lưu hành nội bộ

Trang 2

Ngày tháng 5 năm 2013

PHÊ DUYỆT Của Chính ủy Bộ CHQS tỉnh Khánh Hòa

1 Phê duyệt bài giảng:

Bài 8: Quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo

của Đảng và Nhà nước ta Của đ/c Hồ Văn Vinh – Trợ lý chính trị – Ban CHQS thành phố Cam Ranh.

2 Nội dung phê duyệt:

a Bố cục, nội dung:

………

………

………

………

b Liên hệ thực tiễn, định hướng tư tưởng, hướng dẫn hành động ………

………

………

………

3 Kết luận: ………

………

………

………

………

CHÍNH ỦY

Trang 3

PHẦN MỘT: Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Mục đích:

- Nhằm giới thiệu cho cán bộ, chiến sĩ dân quân nắm được những vấn đề

cơ bản về tình hình dân tộc, tôn giáo ở nước ta hiện nay

- Quán triệt quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn

đề dân tộc, tôn giáo và công tác dân tộc, tôn giáo hiện nay, từ đó xây dựng tráchnhiệm cho cán bộ, chiến sĩ dân quân thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáocủa Đảng, Nhà nước, góp phần làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thếlực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam

2 Yêu cầu:

- Tập trung lắng nghe, theo dõi ghi chép bài đầy đủ

- Nắm vững nội dung cơ bản của bài giảng

- Kết quả kiểm tra 100% đạt yêu cầu, trong đó có từ 75% khá, giỏi trở lên

II NỘI DUNG: gồm ba phần

1 Tình hình dân tộc, tôn giáo ở nước ta

2 Quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

3 Lực lượng dân quân tự vệ và trách nhiệm của chiến sĩ dân quân tự vệ

trong thực hiện công tác dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta trong tìnhhình mới

Trọng tâm: Phần II, và phần III

Trọng điểm câu hỏi 1, phần III: Lực lượng DQTV phải làm gì để góp phần

thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo; chính sách dân tộc tôn giáo của Đảng

và Nhà nước ta?

III ĐỐI TƯỢNG: Lực lượng dân quân năm thứ nhất

IV THỜI GIAN:

- Toàn bài: 07 giờ

- Thời gian lên lớp: 04 giờ,

- Ôn tập, thảo luận: 03 giờ

V PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp thuyết trình, diễn giải: (Nêu vấn đề, phân tích vàkết luận nội dung), kết hợp với sử dụng hình ảnh minh họa Những nội dungnói chậm các đồng chí chú ý ghi chép, phần nào nói nhanh các đồng chí tốc kýtheo ý hiểu của mình làm cơ sở để nghiên cứu, thảo luận và kiểm tra nhận thức

VI TÀI LIỆU:

- Tài liệu: Giáo trình giáo dục chính trị cho LL DQTV, do Cục tuyên huấn,Tổng cục Chính trị biên soạn năm 2012

- Tài liệu tham khảo: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI

Trang 4

Thị tộc → bộ lạc → bộ tộc

→ dân tộc

PHẦN HAI: NỘI DUNG BÀI GIẢNG

Bài 8: Quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo

của Đảng và Nhà nước ta ĐẶT VẤN ĐỀ

Dân tộc, tôn giáo và vấn đề dân tộc, tôn giáo luôn làvấn đề nhạy cảm và hệ trọng của tất cả các quốc gia dân tộctrên thế giới Nếu giải quyết không tốt vấn đề dân tộc, tôngiáo thì rất dễ tạo ra mâu thuẫn, tạo thành điểm nóng và cónguy cơ xảy ra chiến tranh bất kỳ lúc nào Thực tiễn trênthế giới đã từng xảy ra nhiều cuộc chiến tranh đẫm máu mànguyên nhân chủ yếu xuất phát từ mâu thuẫn sắc tộc, dântộc, tôn giáo

Để các đồng chí hiểu rõ hơn về tình hình dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam, cũng như nội dung quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta ra sao chúng ta

cùng lần lượt nghiên cứu từng nội dung bài học

I TÌNH HÌNH DÂN TỘC, TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM

Câu hỏi 1: Tình hình dân tộc ở Việt Nam có những đặc

điểm cơ bản nào?

Trả lời:

* Khái niệm dân tộc:

Dân tộc là một quá trình phát triển lâu dài của xã hộiloài người Trước khi dân tộc xuất hiện, loài người đã trảiqua những hình thức cộng đồng từ thấp đến cao như: thịtộc, bộ lạc, bộ tộc v.v Cho đến nay, khái niệm dân tộcđược hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, trong đó có hainghĩa được dùng phổ biến nhất (Nghĩa hẹp và nghĩa rộng)

Một là: Dân tộc chỉ một cộng đồng người có mối liên

hệ chặt chẽ, bền vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặc thù, xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc

Với nghĩa này, dân tộc là bộ phận của quốc gia- Quốcgia có nhiều dân tộc (cộng đồng dân tộc) hay còn cách gọikhác như tộc người Mường, người Kinh, người Ê đê, ngườiChăm, người Rắclây v.v

Hai là: Dân tộc chỉ cộng đồng người ổn định hợp

Trang 5

- Kể tên một số dân tộc ở

các vùng miền núi phía

Bắc và phía nam của Tổ

quốc: Mường, Kinh, Dao,

Ê đê, Thái Khơ me, Rắc

giữ nước của đồng bào

Tây Bắc, Tây nguyên

Truyền thuyết Mẹ Âu Cơ

đẻ ra một cái bọc có trăm

trứng; người Mường có

truyền thuyết về “Quả bầu

mẹ”- cùng một nguồn cội

– “đồng bào”

thành nhân dân một nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền kinh

tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước

Với nghĩa này, dân tộc là toàn bộ nhân dân của quốcgia đó - Quốc gia dân tộc, hay còn có cách gọi khác làngười Việt Nam, người Pháp, người Mỹ, v.v

*Khái quát tình hình dân tộc ở Việt Nam nổi lên một

số đặc điểm sau:

Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộccùng sinh sống (53 dân tộc thiểu số chiếm 14% dân số cảnước, cư trú chủ yếu ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùngbiên giới)

Một là, Cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam chung sống đoàn kết, hòa hợp.

Phân tích: Đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa

các dân tộc ở Việt Nam

+ Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta,

do yêu cầu khách quan của công cuộc đấu tranh chốngthiên tai, địch họa của dân tộc ta phải sớm cố kết, chungsức, chung lòng, đoàn kết thống nhất Nước ta là một nướcnông nghiệp, mỗi năm nước ta phải hứng chịu trên dưới 15cơn bão lớn nhỏ

+ Lịch sử của Việt Nam là lịch sử của các cuộc đấutranh cách mạng, hơn 10 thế kỷ Bắc thuộc, gần 100 nămPháp thuộc, hơn 20 năm là thuộc địa kiểu mới của Mỹ, trảiqua hàng trăm cuộc chiến tranh lớn, nhỏ từ thời cổ đại đếnhiện đại

+ Các dân tộc ở Việt Nam đều quan niệm chung mộtcội nguồn, chịu ảnh hưởng chung của điều kiện tự nhiên, xãhội, chung vận mệnh dân tộc, chung lợi ích cơ bản- quyềnđược tồn tại, phát triển

Như trong đại hội các dân tộc ở miền Nam tháng4/1946, Bác Hồ đã gửi thư với nội dung: “Đồng bào ta dùKinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê đê, XêĐăng hay BaNa và các dân tộc thiểu số khác, đều là concháu VN, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết cónhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau… nước VN

là một, dân tộc VN là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn

Trang 6

Các dân tộc thiểu số cư trú

trên ¾ diện tích đất liền.

Cao nguyên đá Đồng Văn

* Thực tiễn đã chứng minh: Trong mọi giai đoạn của

cách mạng, mọi hoàn cảnh khó khăn gian khổ, các cộng đồng dân tộc Việt Nam luôn luôn đoàn kết, chung sống hoà hợp, giúp đỡ nhau cùng tồn tại và phát triển Đặc biệt, từ khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo cách mạng, truyền thống đoàn kết dân tộc càng được phát huy cao độ, tạo nên sức mạnh vĩ đại để chiến thắng thiên tai, chiến thắng thù trong, giặc ngoài, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và đi lên chủ nghĩa xã hội Chỉ có bảo

vệ, giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết của 54 dân tộc trong nước, chúng ta mới bảo vệ được độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đất nước mới có điều kiện sống trong hoà bình và phát triển bền vững.

Hai là, Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau, có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều, nhưng không

có sự phân chia lãnh thổ và chế độ xã hội riêng

Phân tích: Hình thái cư trú xen kẽ nhiều dân tộc anh

em, phản ánh mối quan hệ đoàn kết, thống nhất của cộngđồng dân tộc Việt Nam trong một quốc gia thống nhất

Thể hiện:

+ Các dân tộc ở Việt Nam cư trú xen kẽ trên địa bànrộng lớn

+ Những năm gần đây, gắn liền với sự phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội, tính chất đan xen đó càng tăng lên

+ Hiện nay, ở miền núi hầu như không có tỉnh, huyệnnào chỉ có một cộng đồng dân tộc duy nhất cư trú Nhiềutỉnh có trên 20 dân tộc cư trú, sinh sống, như: Cao Bằng,Lạng Sơn, Tuyên quang, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu… KonTum, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng

+ Theo số liệu điều tra dân số năm 2007, nước ta có 54dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm 86% dân số cả nước,

53 dân tộc thiểu số chiếm 14% dân số cả nước Dân số củacác dân tộc thiểu số cũng chênh lệch nhau Có hai dân tộc

có dân số từ một triệu trở lên, có 10 dân tộc có số dân từ

86%

14%

Trang 7

bản có tiếng nói, chữ viết

riêng Riêng người Thái

cũng chia ra Thái Trắng,

Thái Đen…

- Có gần 100 lễ hội của

các dân tộc VN.

- Hàng năm đều tổ chức lễ

hội các dân tộc vùng đồng

bào Tây Bắc

dưới 1 triệu đến 100 ngàn người; 20 dân tộc có số dân dưới

100 ngàn người; 16 dân tộc có số dân dưới 10 ngàn ngườiđến 1 ngàn người; 5 dân tộc có số dân dưới 1 ngàn ngườilà: Sila, Pupeo, Rơmăm, Ơđu, và Brâu; có dân tộc đã định

cư lâu đời trên đất nước ta, song có dân tộc mới du nhậpvào Việt Nam

- Do địa bàn cư trú, phong tục tập quán và tâm lý, lốisống của các dân tộc, nên trình độ phát triển kinh tế- xã hộigiữa các dân tộc, vùng, miền không đều nhau Có dân tộc

đã đạt trình độ phát triển cao, đời sống đã tương đối khánhư dân tộc Kinh, Hoa, Tày, Mường, Thái…, nhưng cũng

có dân tộc trình độ phát triển thấp, đời sống còn nhiều khó

khăn như Sila, Pupeo, Rơmăm, Ơđu, và Brâu

* Việt Nam có 54 dân tộc nhưng trình độ phát triển của các dân tộc không đều nhau về kinh tế, văn hoá, xã hội Đời sống, dân trí và các dịch vụ công của nông thôn, thành thị, miền xuôi và miền núi có sự chênh lệch Đặc biệt các cộng đồng dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa điều kiện phát triển kinh tế, văn hoá xã hội còn gặp nhiều khó khăn Trước tình hình trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng cao để cộng đồng các dân tộc có điều kiện phát triển kinh tế- xã hội để nâng cao đời sống, từng bước rút ngắn khoảng cách giữa các cộng đồng dân tộc và đóng góp công sức vào sự nghiệp cách mạng chung của cả nước.

Ba là, Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên nền văn hóa Việt Nam đa dạng, phong phú, thống nhất.

Phân tích: Các dân tộc đều có sắc thái về văn hóa nhà

cửa, ăn mặc, ngôn ngữ, phong tục tập quán, tín ngưỡng, tôngiáo và ý thức dân tộc riêng, góp phần tạo nên sự đa dạng,phong phú của văn hóa Việt Nam Đồng thời các dân tộccũng có điểm chung thống nhất về văn hóa, ngôn ngữ,phong tục tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo, ý thức quốc giadân tộc Sự thống nhất trong đa dạng là đặc trưng của vănhóa các dân tộc ở Việt Nam

* Sự phân bố đan xen giữa các cộng đồng dân tộc trên địa bàn khác nhau, quá trình sinh tồn tạo nên sự giao lưu, trao đổi về kinh tế đồng thời cũng trao đổi, tiếp thu lẫn nhau về văn hoá Do đó mỗi dân tộc văn hoá vừa có nét riêng nhưng cũng mang những yếu tố chung thống nhất,

Trang 8

- Hiện nay, có tình trạng

phai nhạt văn hóa bản địa

-Nêu tên một số mỏ

khoáng sản ở các vùng

miền núi: Phốt phát, than

đá, quặng Boxit ….dầu

(dân tộc BaNa – tỉnh Gia

Lai), Anh hùng BoBo Tới

(Dân tộc Răclay – tỉnh

Khánh Hòa)

-Biểu tượng sức sống

mãnh liệt của rừng Xà

Nu, cây Kơnia.

vừa có truyền thống bản sắc văn hoá riêng độc đáo vừa có

sự thống nhất của bản sắc văn hoá Việt Nam.

Bản sắc văn hoá mỗi dân tộc được hình thành phát triển lâu dài trong lịch sử lao động sản xuất, chiến đấu Bản sắc văn hoá đó được thể hiện trong sinh hoạt, phong tục, tập quán, tín ngưỡng Bản sắc văn hoá độc đáo của các cộng đồng dân tộc luôn luôn được bảo vệ giữ gìn, phát triển trong quá trình giao lưu, hội nhập với văn hoá tiên tiến của nhân loại, làm phong phú thêm văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Bốn là, Địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số cư trú trên các địa bàn rộng lớn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và bảo vệ bền vững môi trường sinh thái.

Phân tích:

+ Các dân tộc thiểu số nước ta sống trên địa bàn rộnglớn, chiếm gần ¾ diện tích tự nhiên, chủ yếu ở vùng cao,miền núi, biên giới

+ Miền núi là nơi có nhiều nguồn tài nguyên thiênnhiên phong phú, đa dạng phục vụ cho sự phát triển kinh tếđất nước; đồng thời là nơi đầu nguồn của những con sônglớn, có hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giữ vai tròđặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái.+ Dọc biên giới phía bắc và phía tây có nhiều cửa ngõthông thương với các nước láng giềng, thuận tiện để mởrộng quan hệ hợp tác kinh tế, văn hoá- xã hội; đoàn kết hữunghị truyền thống, góp phần giữ gìn hoà bình ổn định trongkhu vực và trên thế giới

+ Trong chiến tranh giải phóng dân tộc, địa bàn rừngnúi đã trở thành những khu căn cứ địa vững chắc của cáchmạng, là nơi cung cấp sức người, sức của, góp phần tạo nênthắng lợi vĩ đại của dân tộc (Rừng che bộ đội, rừng vâyquân thù)

+ Ngày nay, miền núi, biên giới là nơi trấn giữ bảo vệbiên cương Tổ quốc, là địa bàn chiến lược về quốc phòng,

an ninh quốc gia, chống âm mưu xâm nhập, gây bạo loạnlật đổ, bảo vệ cuộc sống hoà bình, xây dựng chủ nghĩa xãhội

+ Miền núi là địa bàn hiểm trở, khó khăn cho việckiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn buôn lậu, ma tuý xâm nhậpgây tổn hại nghiêm trọng cho phát triển kinh tế- xã hội của

Trang 9

Lấy dẫn chứng:

Bạo loạn ở Tây Nguyên

năm 2001, 2004.

Đòi thành lập các quốc

gia độc lập ở Tây Bắc

(Mông), Tây nguyên (Đề

ga), Tây Nam Bộ (Khơ

vương quốc Mông Chúng

tuyên truyền, kêu gọi sẽ có

vua Mông trong tháng

5/2011 Nhiều người bán

hết tài sản, góp tiền cho tổ

chức, gây sức ép với

chính quyền, đòi yêu sách

cấp đất riêng để thành lập

Vương quốc Mông Cuối

cùng thì vụ việc cũng

được các cấp chính quyền

giải thích cho đồng bào

hiểu và giải quyết ổn định

sáng tạo ra tôn giáo chứ

tôn giáo không sáng tạo

ra con người”.

đất nước; hệ thống chính trị cơ sở ở vùng đồng bào dân tộcthiểu số và miền núi còn yếu, năng lực, trình độ cán bộ, xã,phường, thôn bản còn hạn chế Tỷ lệ lãnh đạo thấp, vai tròcủa cấp ủy có nơi chưa được phát huy

+ Mặt khác, các thế lực thù địch từ trước đến nay vẫnthường xuyên lợi dụng vấn đề dân tộc, những khó khăn củađồng bào thiểu số để chia rẽ khối đại đoàn kết thống nhấtcủa dân tộc, kích động, mua chuộc, lôi kéo những phần tửxấu, cực đoan, truyền bá tư tưởng phản động, kích động tưtưởng ly khai dân tộc, gây mâu thuẩn giữa các dân tộcnhằm chống phá cách mạng

* Miền núi,biên giới là nơi giáp ranh, trực tiếp quan hệ với các nước láng giềng, nơi trực tiếp thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta; đồng thời

là nơi có một số đồng bào dân tộc thiểu số vừa cư trú ở Việt Nam, vừa cư trú ở nước láng giềng, giữ mối quan hệ dòng

họ, quan hệ thân tộc với nhau từ đời nay sang đời khác Bởi vậy, thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà Nước ta không chỉ là đối nội mà còn là đối ngoại; không chỉ vì lợi ích dân tộc thiểu số mà còn vì lợi ích cả nước.

Câu hỏi 2: Tình hình tôn giáo ở Việt Nam có đặc

điểm cơ bản nào ?

* Khái niệm tôn giáo:

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánhhoang đường hiện thực khách quan, phù hợp với tâm lí,hành vi của con người

Trong đời sống xã hội, tôn giáo là một cộng đồng xãhội, với các yếu tố: Hệ thống giáo lí tôn giáo, nghi lễ tôngiáo, tổ chức tôn giáo với đội ngũ giáo sĩ và tín đồ, cơ sởvật chất phục vụ cho hoạt động tôn giáo

- Cần phân biệt tôn giáo với mê tín dị đoan Mê tín dị

đoan là những hiện tượng (ý thức, hành vi) cuồng vọng củacon người đến mức mê muội, trái với lẽ phải và hành vi đạođức, văn hóa cộng đồng, gây hậu quả tiêu cực trực tiếp đếnđời sống vật chất tinh thần của cá nhân, cộng đồng của xãhội Đây là một hiện tượng của xã hội tiêu cực, phải kiênquyết bài trừ, nhằm lành mạnh hóa đời sống tinh thần xãhội

* Nguồn gốc của tôn giáo:

Tôn giáo có nguồn gốc từ KT-XH, nhận thức và tâm lý.

Trang 10

Phân tích các ý chính:

- Khái niệm:

- Nguồn gốc:

- Tính chất của tôn giáo:

- Theo Từ điển Bách khoa

Tôn giáo thế giới năm

2001, trên thế giới có

khoảng 10.000 tôn giáo

khác nhau, trong đó

khoảng 150 tôn giáo có

hơn 1 triệu tín đồ

- Phân biệt tín ngưỡng với

tôn giáo: Tín ngưỡng đôi

lúc được hiểu là tôn giáo;

Tín ngưỡng là hệ thống

các niềm tin mà con

người tin vào thế giới để

giải thích thế giới, mang

lại sự bình an cho cá nhân

và cộng đồng Điểm khác

biệt giữa tín ngưỡng và

tôn giáo là ở chỗ, tín

ngưỡng mang tính dân

tộc, dân gian nhiều hơn

tôn giáo, tín ngưỡng

- Nguồn gốc kinh tế- xã hội: Trong xã hội nguyên

thủy, do trình độ lực lượng sản xuất thấp kém, con ngườicảm thấy yếu đuối, lệ thuộc và bất lực trước tự nhiên Vìvậy, họ đã gán cho tự nhiên những lực lượng siêu tự nhiên

có sức mạnh, quyền lực to lớn, quyết định đến cuộc sống

và họ phải tôn thờ

Khi xã hội có giai cấp đối kháng, nạn áp bức, bóc lột,bất công của giai cấp thống trị đối với nhân dân lao động lànguồn gốc nảy sinh tôn giáo V.I.Lênin đã viết: “Sự bất lựccủa giai cấp bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóclột tất nhiên đẻ ra lòng tin vào một cuộc đời tốt đẹp hơn ởthế giới bên kia” Hiện nay, con người vẫn chưa hoàn toànlàm chủ tự nhiên và xã hội; các cuộc xung đột giai cấp, dântộc, tôn giáo, thiên tai, bệnh tật, vẫn còn diễn ra, nên vẫncòn nguồn gốc để tôn giáo tồn tại

- Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo: Tôn giáo bắt

nguồn từ sự nhận thức hạn hẹp, mơ hồ về tự nhiên, xã hội

có liên quan đến đời sống, số phận của con người Conngười đã gán cho nó những sức mạnh siêu nhiên, tạo ra cácbiểu tượng tôn giáo Mặt khác, trong quá trình biện chứngcủa nhận thức, con người nảy sinh những yếu tố suy diễn,tưởng tượng xa lạ với hiện thực khách quan, hình thành nêncác biểu tượng tôn giáo

- Nguồn gốc tâm lí của tôn giáo: Tình cảm, cảm xúc,

tâm trạng lo âu, sợ hãi, buồn chán, tuyệt vọng đã dẫn conngười đến sự khuất phục, không làm chủ được bản thân là

cơ sở tâm lí để hình thành tôn giáo Mặt khác, lòng biết ơn,

sự tôn kính đối với những người có công khai phá tự nhiên

và chống lại các thế lực áp bức trong tình cảm, tâm lí conngười cũng là cơ sở để tôn giáo nảy sinh

- Tính chất của tôn giáo: Cũng như các hình thái ý

thức xã hội khác, tôn giáo có tính lịch sử, tính quần chúng,tính chính trị

Tôn giáo là niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách hư ảo, nhằm lý giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở “thế giới bên kia” Niềm tin đó được biểu hiện rất đa dạng, tuỳ thuộc vào những thời kỳ lịch sử, hoàn cảnh địa lý - văn hóa khác nhau, phụ thuộc vào nội dung từng tôn giáo, được vận hành bằng những nghi lễ, những hành vi tôn giáo khác

Trang 11

nhau của từng cộng đồng xã hội tôn giáo khác nhau.

* Tình hình tôn giáo ở Việt Nam nổi lên một số đặc điểm sau:

Một là, Việt Nam là một quốc gia có nhiều tín ngưỡng tôn giáo

Đến nay, Nhà nước ta công nhận tư cách pháp nhâncho 12 tôn giáo và cấp đăng kí hoạt động cho 32 tổ chứctôn giáo, với trên 20 triệu tín đồ, chiếm khoảng 25% dânsố

Phân tích: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận

gồm: Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao đài, Phật giáoHoà Hảo, Hồi giáo, Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam, Bửusơn kỳ hương, Tứ ân hiếu nghĩa, Giáo hội Phật đường Namtông Minh sư đạo, Minh lý đạo – tam tông miếu và Đạo Bàhải

Bên cạnh một số tôn giáo có số lượng tín đồ ít: Hồigiáo, Bà la môn,…Công giáo và Phật giáo là hai tôn giáolớn nhất ở nước ta đều du nhập từ ngoài vào nhưng chịunhiều ảnh hưởng của phong tục, tập quán, bản sắc văn hoáViệt Nam

Một bộ phận tín đồ là đồng bào các dân tộc thiểu số cưtrú ở các địa bàn chiến lược: Tây Bắc (Công giáo), TâyNguyên (Tin lành), Tây Nam Bộ (Phật giáo, Hoà hảo)

Hai là, Đại đa số tín đồ các tôn giáo là người lao động, chủ yếu là nông dân cư trú trên địa bàn cả nước, một bộ phận tín đồ là đồng bào dân tộc thiểu số theo các tôn giáo cư trú trên các địa bàn chiến lược của đất nước (Tây Bắc: 100 ngàn; Tây Nguyên: 400 ngàn; Tây Nam Bộ: 1,3 triệu).

Phân tích:

- Việt Nam là một nước nông nghiệp chiếm hơn 65%

tỉ trọng các ngành, do đó các tín đồ tôn giáo chủ yếu làmnông dân

- Một số tôn giáo ngoại nhập, song có sự điều chỉnhphù hợp với phong tục tập quán, con người Việt Nam, do

đó tồn tại và phát triển phục vụ cho đời sống tâm linh cáctín đồ; các tín đồ trong các tôn giáo chủ yếu chấp hành tốtchủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, sống

“tốt đời, đẹp đạo”

- Thực tiễn trong các cuộc kháng chiến chống xâmlược đã có hàng chục vạn tín đồ tham gia bộ đội, thanh niênxung phong, dân công hoả tuyến; hàng ngàn liệt sĩ, thương

Trang 12

Lấy ví dụ: Vụ giáo xứ

Thái Hà – Hà Nội đòi lại

trái phép tượng Đức Mẹ,

cho giáo dân cầu nguyện

-Ga), Nhà nước của người

Mông (Đạo Vàng Chứ),

Nhà nước của người Khơ

Phát huy tinh thần yêu nước, gắn bó với dân tộc, gópphần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

Bốn là, Tình hình hoạt động tôn giáo còn có những diễn biến phức tạp, tiềm ẩn các yếu tố có thể gây mất ổn định ở cơ sở.

Phân tích: Hoạt động tôn giáo luôn là một hoạt động

phức tạp vì nó diễn ra trong ý thức, niềm tin của con người

- Hiện nay, một số tôn giáo đẩy mạnh củng cố tổ chức,phát triển tín đồ, phô trương thanh thế, lợi dụng truyền đạotrái pháp luật, kích động tín đồ đòi đất, cơ sở thờ tự tôn giáo

- Ở một số nơi, nhất là vùng dân tộc thiểu số, một sốngười đã lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo kích động tín đồtham gia hoạt động chống đối chính quyền Chúng truyền

bá tư tưởng phản động, lôi kéo, mua chuộc tín đồ, chức sắctôn giáo, gây mâu thuẫn trong tín đồ và giới chức sắc giữacác tôn giáo… đã tạo ra một số tín đồ, chức sắc tôn giáo có

tư tưởng vọng ngoại, cơ hội, thái độ cực đoan, quá khích,gây tổn hại đến lợi ích dân tộc, lợi ích giáo dân, làm mất ổnđịnh tình hình địa phương và lòng tin của tín đồ đối vớichính quyền và với tôn giáo của họ

- Thành lập các Hội đoàn tôn giáo mang yếu tố chínhtrị, kích động tín đồ, làm giảm vai trò, uy tín của đảng viên

có đạo ở địa phương Còn xuất hiện “tà đạo” có yếu tố mê

tín, phản văn hóa, trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc

- Các thế lực thù địch trong và ngoài nước triệt để lợidụng hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo gắn với vấn đề dântộc, dân chủ, nhân quyền để chống phá cách mạng nước ta

II QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA

Câu hỏi 1: Quan điểm, chính sách về dân tộc, đoàn

kết dân tộc của Đảng ta và Nhà nước ta như thế nào?

Ngày đăng: 02/02/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w