1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

từ gàn nghĩa

9 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 123,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

England chỉ là một phần của hòn đảo tên là Great Britain, hòn đảo lớn nhất Châu Âu.. Ví dụ, nếu bạn tôi bị tai nạn và phải vào bêânh viên, tôi có thể gửi hoa và môât tấm thiếp tới cho bạ

Trang 1

Trong nhiều ngữ cảnh hai từ này gần như đồng nghĩa Nói một cách khác chúng có nghĩa tương tự như nhau vì thế đôi khi có thể dùng thay đổi, khi muốn nói là tìmmột giải pháp hay câu trả lời cho một vấn đề nào đó - giải quyết

Ví dụ chúng ta có thể nói :

+ "We have solved the problems in management" hoặc

+ "We have resolved the problems in management"

To resolve a problem, argument or difficulty - để giải quyết một vấn đề, một cuộc tranh luận, hay một khó

khăn - có nghĩa là "deal with it successfully" như trong ví dụ sau:

+ "The cabinet met to resolve the dispute."

Tuy nhiên chú ý là 'resolve' có thể được dùng với một động từ nguyên thể và khi đó nghĩa của nó hơi khác đi

Chúng ta có ví dụ:

+ "They resolved to take action." - Họ quyết tâm hành động

Ở đây "resolve to do something" có nghĩa là bạn quyết tâm làm một việc gì đó

'Resolve' đôi khi cũng được dùng như một danh từ với nghĩa quyết tâm làm một việc gì đó

+ "We must be firm in our resolve to oppose them."

Thỉnh thoảng, từ England bị sử dụng sai để nói tới toàn bộ the United Kingdom, toàn thể hòn đảo Great Britain (hoặc Britain), hay thực ra là British Isles Cách gọi này không chỉ sai mà còn gây khó

chịu cho những người đến từ những vùng khác của UK (tên viết tắt của the United Kingdom – vương quốc Anh)

Great Britain, the United Kingdom và the British Isles không hề giống nhau về nghĩa.Great Britain: được tạo thành bởi:

- England: thủ đô là London (Luân Đôn)

- Scotland: thủ đô là Edinburgh

- Wales:thủ đô là Cardiff

England chỉ là một phần của hòn đảo tên là Great Britain, hòn đảo lớn nhất Châu Âu Great Britain

là tên chính thức được đặt cho hai vương quốc England và Scotland, và xứ Wales Đôi khi người ta

sử dụng tên tắt Britain thay cho Great Britain

The United Kingdom: được tạo thành bởi:

- England: thủ đô là London

- Scotland:thủ đô là Edinburgh

- Wales: thủ đô là Cardiff

- Northern Ireland(Bắc Ai-len): thủ đô là Belfast

(thủ đô của UK là London)

Trang 2

The United Kingdom bao gồm Great Britain - hòn đảo chính được tạo thành bởi England, Scotland và

Wales – và Northern Ireland Tên chính thức của UK là “United Kingdom of Great Britain and Northern

Ireland” (Vương quốc Anh và Bắc Ai-len)

The United Kingdom được thành lập ngày 01/01/1801 và tạo thành phần lớn hơn của the British Isles Hòn đảo lớn nhất là Great Britain Hòn đảo lớn thứ hai là Ireland, gồm Northern Ireland, thuộc UK và phía nam là

the Irish Republic (cộng hoà Ireland)

The British Isles: được tạo thành bởi:

- England:thủ đô là London

- Scotland: thủ đô là Edinburgh

- Wales: thủ đô là Cardiff

- Northern Ireland: thủ đô là Belfast

- Republicof Ireland(Cộng hoà Ireland): thủ đô là Dublin

Và khoảng năm nghìn hòn đảo nhỏ khác

The British Isles là một thuật ngữ địa lý bao gồm Great Britain, toàn bộ Ireland và tất cả các hòn đảo ngoài

khơi, đáng chú ý nhất là The Isles of Man là hòn đảo có Quốc Hội và Luật pháp riêng

The British Isles cụ thể gồm có: Great Britain, toàn bộ đảo Ireland, quần đảo Orkney và Shetland, the Isle

of Man, the Inner and Outer Hebrides, the Isle of Wight, quần đảo Scilly, đảo Lundi, quần đảo Channel và nhiều hòn đảo ngoài khơi khác

_

Tôi muốn biết sự khác nhau giữa 'think of' và 'think about' Chúng ta cần phải nhìn xem từ nào phù

hợp nhất khi đi với Think of và Think about

Về cơ bản thì "think of" thường có nghĩa là "tưởng tượng" - imagine - trong khi "think about" thường

có nghĩa gần hơn với "consider" - xem xét, suy nghĩ

Vì vâây sự khác nhau giữa hai đôâng từ kép này sẽ tùy thuôâc vào ngữ cảnh

Ví dụ, nếu tôi nói "I am thinking of a tropical beach, please don't interrupt me." Như vâây có nghĩa là tôi đang nghĩ tới, tưởng tượng ra hình ảnh bờ biển nhiêât đới, tôi đang mơ về nơi đó

Còn nếu trong môât ví dụ khác như "They are thinking about whether to agree to the sale" thì "think

about" ở đây có nghĩa là đang suy nghĩ, xem xét - they are considering the sale

Trang 3

Trong những trường hợp như trên, thì môât cách dùng này thường hay được sử dụng thay cho cách dùng kia trong những ngữ cảnh nhất định nào đó, như hai ví dụ trên

Tuy nhiên khi chúng ta noi về người, chúng ta thường dùng cả hai và đều có nghĩa tương tự như nhau

Ví dụ, nếu bạn tôi bị tai nạn và phải vào bêânh viên, tôi có thể gửi hoa và môât tấm thiếp tới cho bạn với lời nhắn gửi mà trong đó chúng ta có thể dùng cả hai Think of và Think about: "I'm thinking of you," hay "I'm thinking about you", và nghĩa của hai câu này không khác nhau là bao

Actually và in fact có nghĩa khá giống nhau có hơi khác nhau đôi chút về cách sử dụng

Cả actually và in fact đều có thể được dùng để miêu tả thêm hay cải chính một tuyên bố trước đó:

Ví dụ: I hear that you're a doctor - Well, actually, I'm a dentist.

Tôi nghe nói anh/chị là bác sĩ - Ồ, chính xác ra thì tôi là bác sĩ nha khoa

Well, it may sound very straightforward to you, but in fact it's all very complicated.

Nghe thì có thể khá là đơn giản với anh/chị, nhưng trên thực thế thì tất cả mọi thứ lại rất phức tạp

Would you agree with me that teachers should refrain from socialising with their students? ~ Well,

actually I think it's a good idea for them to socialise - up to a certain point!

Anh/chị có đồng ý với tôi là thầy cô giáo phải hạn chế giao du với sinh viên của họ không? - Ồ, thực ra tôi nghĩ giao du với sinh viên là một ý hay cho thấy cô giáo - tới một mức độ nhất định

Actually và in fact có thể được dùng để giới thiệu thêm các thông tin cụ thể hoặc giải thích rõ ràng thêm:

- I'm going to take on a bit more responsibility now that Kevin's left

- John, that's wonderful news

-Yes, well, actually / in fact I've been promoted to senior sales manager.

Vâng, thực ra thì tôi vừa được đề bạt là Quản lý bán hàng cao cấp

I got so bored listening to what he was saying that I actually fell asleep / in fact I fell asleep half

way through his presentation.

Tôi chán nghe những gì anh ấy nói tới mức trên thực tế tôi ngủ gật suốt một nửa buổi trình bày của anh ấy

Chúng ta có thể dùng in actual fact hoặc as a matter of fact để giải thích rõ hơn vấn đề hoặc để giới thiệu

một thông tin mới Ví dụ: I got so bored with what he was saying that in actual fact / as amatter of

fact I dozed off before he'd finished speaking.

Trang 4

Actually thỉnh thoảng được dùng để nói một tin không vui

Ví dụ: Richard wants to invite us to spend the weekend at his cottage in the Lake District Isn't that

exciting? ~ Well, actually, I've already said we can't go.

Chú ý là khi actually được đặt ở cuối câu, nó khẳng định một tin mà người nghe không chờ đợi:

I don't suppose you've posted my letters, have you? ~ I have, actually.

Did you enjoy that modern opera at Covent Garden? ~ I did, actually Very much.

cả hai từ này đều được dùng để chỉ thời gian 'When' được dùng để hỏi về thời gian, khi nào một sự việc nào đó

xảy ra Lấy ví dụ: When does the train leave?

Khi nào xe lửa khởi hành?

When did the first person land on the moon?

Người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng khi nào?

Về cơ bản, trong các câu hỏi trên, 'when' có nghĩa là 'tại thời điểm nào' Người ta dùng 'when' để diễn tả thời điểm một sự việc, sự kiện nào đó xảy ra Ví dụ như:

I'll give you the money when I see you again.

Tôi sẽ đưa bạn tiền khi tôi gặp lại bạn

I was unhappy when I got my exam results.

Tôi không vui vẻ gì khi nhận được kết quả thi cử của mình

Do đó, 'when' là cách thường được dùng để chỉ thời gian Nhưng 'soon' có thêm nghĩa chỉ một khoảng thời gian ngắn, kể từ thời điểm hoặc sự kiện hiện tại

Ví dụ: The train leaves soon Hurry up!

Tàu sắp chạy rồi Nhanh lên!

At first, I didn't know anybody at university, but I soon made new friends and really enjoyed myself.

Mới đầu tôi không biết ai ở trường đại học cả, nhưng chẳng bao lâu tôi đã có bạn mới và cảm thấy rất vui

Trong ví dụ :

'When is he going to turn up with the money?'

Người đặt câu hỏi này chỉ đơn thuần muốn biết chừng nào anh ấy sẽ mang tiền tới

Còn trong câu hỏi thứ hai:

Trang 5

'How soon is he going to turn up with the money?'

Người đặt câu hỏi muốn nhấn mạnh việc này phải sớm xảy ra, kể từ thời điểm nêu lên câu hỏi

Chúng ta thường dùng câu này trong công việc hoặc trong giao dịch kinh doanh khi mà thời gian và tốc độ giữ vai trò quan trọng

Ví dụ:

I need the report urgently How soon can you finish it?

Tôi cần gấp bản báo cáo này Chừng nào anh/chị mới làm xong?

The new MP3 players are very popular How soon can you deliver some more?

Máy nghe mp3 mới rất được ưa chuộng Chừng nào anh/chị mới giao hàng thêm được?

Trong cả hai câu trên, bạn đều có thể dùng 'when' thay vì 'soon' nhưng nếu thế sẽ không có ý nhấn mạnh tới tốc độ, sự cần thiết phải nhanh chóng, hoặc không có ý nói sự việc nào đó nên xảy ra trong khoản thời gian ngắn kể từ thời điểm nói

Phân biệt Farthest và Furthest

- Farthest và furthest đều ám chỉ tới distance (khoảng cách), nhưng sự khác biệt giữa chúng nằm ở cách sử dụng Farthest nói về khoảng cách vật lý, và furthest ở một mức độ lớn hơn ( )

- Farthest và furthest đều ám chỉ tới distance (khoảng cách), nhưng sự khác biệt giữa chúng nằm ở cách sử dụng Farthest nói về khoảng cách vật lý, và furthest ở một mức độ lớn hơn

- Farthest mô tả khoảng cách vật lý Nó có thể được mô tả là xa nhất

- Farthest được dùng vừa như là một tính từ vừa là một trạng từ Nếu bạn đang nói về khoảng cách thực tế, thì cách dùng thích hợp là farthest

- Farthest là một mức độ so sánh của far, chỉ một lượng nhiều hơn đáng kể

Ví dụ:

Among all my cousins Peter lives farthest from the lake

Trong số tất cả các anh em họ của tôi, Peter ở cách cái hồ xa nhất

What is the farthest distance that you have ever covered in a race?

Khoảng cách xa nhất mà bạn từng đi được trong một cuộc đua là bao xa?

Pluto is the farthest planet from the sun in our solar system

Sao Diêm Vương là hành tinh xa mặt trời nhất trong hệ mặt trời của chúng ta

- Furthest được dùng để mô tả một mức độ lớn hơn Nó có thể được mô tả như là "bao phủ một khu vực hoặc khoảng cách lớn nhất"

- Furthest được dùng như một tính từ, động từ, hoặc trạng từ

Trang 6

- Furthest là cấp so sánh nhất của further.

- Furthest cũng được dùng trong các cụm từ, chẳng hạn như at the furthest

Ví dụ:

The expedition went to the furthest ends of the Earth

Đoàn thám hiểm đã đi đến những nơi tận cùng của Trái Đất

The human brain can travel the furthest distances of time and space

Bộ não con người có thể đi những khoảng cách xa nhất của thời gian và không gian

-

Phân biệt 'is about to' và 'is going to'

Is about to/is going to: Cả hai diễn tả một chuyện sắp sửa xảy ra nhưng

Be about to: diễn tả một chuyện sắp sửa xảy ra trong tương lai gần hơn (very soon).

- Don’t go out now We’re about to have lunch=Ðừng đi ra ngoài chơi Sắp ăn trưa rồi Not be about to do something: diễn tả một điều mình quyết không làm

- I’m not about to pay 200 dollars for that battery=Tôi quyết không trả 200 dollars cho cái bình ắc-qui The mechanic is trying to rip me off=Anh thợ máy tìm cách bịp tôi

* Diễn tả ý muốn hay hành động trong hiện tại và tương lai:

- We’re going to get a new house soon=Chúng tôi (đã quyết định) sẽ mua nhà mới

- Look at the sky It’s going to rain=Nhìn trời mà xem Sắp mưa rồi

* Diễn tả một mệnh lệnh, hay điều mình không muốn làm:

- She’s going to take that medicine whether she likes it or not=Cô ấy phải uống thuốc dù muốn hay không

Trang 7

- I’m not going to sit up all day listening to your problems=Tôi không muốn ngồi suốt ngày nghe những chuyện khó khăn của bạn

Phân biệt like và as

Tiếng Việt có từ «như» có thể dịch làm as hay like

Like: là một giới từ (preposition) nên theo sau like thường là một danh từ hay một đại danh từ, hay một phrase

dùng làm túc từ

- He’s very like his father

- My sister looks like me

- He talks like me

- He fought like a tiger=He fought as a tiger does

(Anh ta chiến đấu như hổ)

As

: là một conjunction (liên từ) nên theo sau thường là một clause (mệnh đề).

- Nobody knows her as I do=không ai biết rõ cô ấy bằng tôi.

- He talks like me, but he doesn’t think as I do=Anh ấy nói như tôi nhưng không suy nghĩ như tôi.

* Nhưng as cũng có thể làm preposition chỉ một tư cách hay nhiệm vụ:

I’m speaking to you as a father=Tôi nói với anh với tư cách là người cha

* As thường dùng với such as khi nêu lên thí dụ.

Phân biệt take và get

Ðộng từ get và take là hai động từ có nhiều nghĩa (trên 30 nghĩa, tùy tự điển lớn hay nhỏ) và có khá nhiều

trường hợp dùng như idioms (Get lost!=Cút đi cho khuất mắt!; I’ve got to get my hair cut=tôi phải đi hớt tóc; Get a life=Hãy chọn chuyện hay việc lý thú mà làm, dùng câu này khi ai làm bạn chán; You are such a twit! Get

a life!=Cậu là một người xuẩn ngốc và làm phiền tôi quá! Hãy kiếm chuyện khác làm đi!; Hey! Someone has taken my wallet!=Này, có kẻ móc ví của tôi rồi!).

Liệt kê tất cả các nghĩa của get và take ở đây thì dài; tốt hơn, bạn hãy tìm một cuốn từ điển rồi tìm các nghĩa

chính của hai từ này Sau khi so sánh, bạn sẽ thấy hai từ phần nhiều khác nghĩa nhau

Thí dụ bạn đưa ra “Minh gets the book” và “Minh takes the book” đều có nghĩa “receive” nhưng "take" có nghĩa tích cực active Take còn có thể hiểu là “lấy trộm”: Minh took the book without asking Như vậy, trong thí dụ của bạn, không thể dùng get thay cho take mà không thay đổi nghĩa

A Take cùng nghĩa với get: Có 4 thí dụ trong đó get cùng nghĩa với take

Thứ nhất là take sick (take sick thường dùng ở miền Nam Hoa Kỳ, ít dùng) và get sick là hai thí dụ trong đó get và take cùng một nghĩa là nhuốm bịnh

- He took sick/ill (became ill)=He got sick/ill

- I hope I don’t take ill before final exams=I hope I don’t get sick before final exams=Tôi hy vọng không bị bịnh trước khi thi cuối khóa

Còn các trường hợp sau đây take giống hay gần giống nghĩa với get:

-She tried two dresses and took both=Bà ấy thử hai cái áo dài và mua cả hai (took=got=bought)

-Where did you get that pretty dress?=Bạn mua cái áo dài đẹp ấy ở đâu vậy? (get=buy)

Trang 8

- (Dọa trẻ con) The goblins will get you if you don’t watch out=Yêu tinh sẽ bắt em nếu em không coi chừng (Get trong câu này có thể thay bằng take, grab, capture)

-The child took the flu=the child got the flu=đứa bé bị cúm (take và get có nghĩa là nhiễm bịnh)

* Trong câu: I took your silence to mean that you agreed, “took” có nghĩa là “understood” hay “interpreted” (tôi thấy bạn yên lặng nên tôi cho rằng bạn đã đồng ý Trong câu I didn’t get the joke, “get” có nghĩa là

“understand” Tôi không hiểu ý nghĩa của câu khôi hài

B Get nghĩa khác với take

- Trả thù, trừng phạt: I’ll get you for this, you bastard (Tên khốn kiếp, ta sẽ trừng phạt mi về chuyện này

- Nhận được (receive, obtain): I got a letter from my sister this morning=Sáng nay tôi nhận được một lá thư của chị tôi Who did you hear it from?—I got it from my brother=Ai cho bạn biết tin ấy?–Anh tôi cho tôi biết

- Nhìn rõ (see better): Come to the window to get a better look at the parade=Hãy lại gần của sổ để thấy cuộc diễn hành rõ hơn

- Kiếm được (việc làm) (get a job): She’s just got a job at a law firm=Cô ta vừa kiếm được việc làm ở một tổ hợp luật sư

- Gọi (go and fetch): Get a doctor!=Hãy đi gọi bác sĩ ngay!

- Đón (pick up): I have to get my mother from the station=Tôi phải đi đón má tôi ở trạm xe lửa

- Trở nên, cảm thấy: Get hungry, get bored (thấy đói, thấy chán, become): As you get older, your memory gets worse=Càng già thì trí nhớ càng kém My feet are getting cold=Chân tôi đang lạnh

- Nhờ ai (cause someone to do something for you): He got his sister to help him with his homework=Anh ta nhờ chị anh giúp anh làm bài tập

- Đến bằng phương tiện nào (arrive at): How did you get here?=Bạn đến đây bằng phương tiện nào? Call me when you get to Washington=Hãy gọi cho tôi khi bạn tới Washington

Some idioms with get:

- Get up on the wrong side of the bed=Sáng dậy tính tình bẳn gắt, cáu kỉnh

- Will you get your papers off my desk?=Bạn làm ơn dẹp các giấy tờ bài vở của bạn khỏi bàn làm việc của tôi

- She’s getting married soon=Cô ta sắp lấy chồng

- Go get dressed=Mặc quần áo vào

- He got caught by the police driving at 80 miles per hour=Anh ta bị cảnh sát bắt khi lái xe 80 dặm một giờ

- We’d better get moving before it gets dark=Chúng ta nên về trước khi trời tối

C Take (hành động có tính cách tích cực hơn get): nghĩa khác với get

- Take an enemy fortress=Chiếm pháo đài địch (capture)

Trang 9

- Your actions took me by surprise=Hành động của bạn làm tôi ngỡ ngàng.

- The doctor told his patient to take a deep breath=Bác sĩ bảo bịnh nhân hít mạnh và sâu (inhale)

- We took extra time to do the job properly=Chúng tôi bỏ thêm thì giờ để lo làm công việc cho hoàn hảo (used more time)

- Instead of driving, you can take the train from Washington to New York (use the train, go by train)=Thay vì lái xe hơi, anh có thể dùng xe lửa từ Washington đến New York

- I’ll take your word for it (accept or believe)=Tôi tin lời anh nói

- She took a dislike to his intrusions (experienced a dislike)=Cô ta cảm thấy không ưa anh ta vì anh tọc mạch vào đời tư của cô

- You’ve really been taken (cheated)=Bạn bị lừa rồi

- Don’t forget to take your umbrella (bring along)=Ðừng quên mang theo ô (dù)

- The nurse took the patient’s temperature (đo nhiệt độ)

- I’ve had about all I can take from them=Tôi chịu đựng họ hết nổi rồi (put up with, tolerate)

Some idioms with take:

- Take five=hãy nghỉ 5 phút

- Take it or leave it=bằng lòng nhận hay không tùy bạn

- Take for granted=coi như đúng, coi như dĩ nhiên

- Take stock=kiểm kê, đánh giá tình huống

- Take the bench=quan toà nhậm chức

- Take someone to the cleaners=(1) lừa ai vét sạch tiền, (2) thắng đối thủ

- Take a leaf out of someone’s book=bắt chước ai

- Take the words out of one’s mouth=nói trước ý người khác định nói

- Take something with a pinch of salt=nghe một câu chuyện nhưng dè dặt bán tín bán nghi

Ngày đăng: 01/02/2015, 18:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w