Về kiến thức * Nắm vững và trỡnh bày được: - Những vấn đề chớnh nột chớnh về cỏc cuộc khởi nghĩa lớn, kinh tế thời Bắc thuộc trong buổi đầu đấu tranh giành độc lập - Bước ngoặt lịch sử
Trang 1
Đề chính thức
KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn: Lịch sử lớp 6 Năm học 2012- 2013
Thời gian 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức
* Nắm vững và trỡnh bày được:
- Những vấn đề chớnh ( nột chớnh về cỏc cuộc khởi nghĩa lớn, kinh tế thời Bắc thuộc trong buổi đầu đấu tranh giành độc lập)
- Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X Trình bày diễn biến chính của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 để chỉ ra cách đánh giặc độc đáo của Ngô Quyền
* Bước đầu giải thớch, nhận xột đỏnh giỏ về cỏc sự kiện lịch sử tiờu biểu
2 Kỹ năng Cú khả năng trỡnh bày vấn đề, viết bài, kỹ năng vận dụng kiến thức để hiểu được cỏc sự kiện lịch sử
3 Thỏi độ Tự hào về truyền thống yờu nước của dõn tục , kớnh phục cỏc anh hựng đó xả thõn vỡ đất nước Trõn trọng và bảo vệ cỏc giỏ trị văn húa truyền thống
B HèNH THỨC KIỂM TRA
Trắc nghiệm khỏch quan và tự luận
C THIẾT LẬP MA TRẬN
Khung ma trận (Đề kiểm tra học kì 2 - Lịch sử 6)
Cộng Tên chủ đề
(Nội dung,
TNK
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề
1:Thời kì
Bắc thuộc và
cuộc đấu
tranh giành
độc lập
- Từ sau Trưng Vương -
- Kn Lớ Bớ
- Cỏc cuộc
Kn của đất nước ta TKVII - I
X
- Nước Chăm Pa
từ giữa TK
II - X
- Nờu những biểu hiện mới trong
NN nước
ta từ TKI-
TK VI
- Trỡnh bày những việc làm của Lớ Bớ
Hiểu ý nghĩa những việc làm của Lí
Bí khi lên ngôi hoàng
đế
Chủ đề 2:
Bước ngoặt
lịch sử ở đầu
TK X
Thấy
đợc cách
đánh giặc
độc
đáo của Ngô
Quyền
Sau 1000 năm Bắc Thuộc tổ tiờn ta đó
để lại những gỡ cho thế hệ sau Liờn
Trang 2trong chiến thắng Bạch Đằng 938
hệ bản thõn.
Tổng số
D BIấN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA :
Phòng GD&ĐT Văn Bàn Đề kiểm tra học kì II
Trờng THCS Khánh Yên Trung Môn: Lịch sử 6
Thời gian: 45 phút
Điểm Lời phê của cô giáo
Phần I Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Hãy khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất
1 Khởi nghĩa Bà Triệu nổ ra vào năm
A 218 B 228 C 238 D 248
2 Sau khi lên ngôi, Lý Bí đã đặt tên nớc là
Trang 3A Nam Việt B Đại Việt C Vạn Xuân D Đại Cồ Việt.
3 Các triều đại phong kiến phơng Bắc đa ngời Hán sang ở nớc ta nhằm mục đích
A Đồng húa dõn tộc ta
B Giải quyết việc dân Trung Hoa không đủ đất sinh sống.
C Giúp dân ta xây dựng kinh tế.
D Xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân 2 nớc.
4 Ngời lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Lơng xâm lợc là
A Hai Bà Trng C Mai Thúc Loan.
B Triệu Quang Phục D Phùng Hng
Câu 2 (1 điểm) : Hãy điền các cụm từ “nông nghiệp trồng lúa nớc”, “ công cụ bằng sắt”,
“xe guồng nớc” “ruộng bậc thang”, vào chỗ để hoàn chỉnh nội dung nói về trình độ phát
triển kinh tế của Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
“Ngời Chăm biết sử dụng (1) .và
dùng trâu, bò để kéo cày Nguồn sống chủ yếu của họ là
(2) , mỗi năm hai vụ Ngời Chăm còn làm (3) ở sờn đồi núi Họ sáng tạo ra (4) để đa nớc từ sông, suối lên ruộng và
từ ruộng thấp lên ruộng cao”
Phần II Tự luận (8 điểm)
Câu 3 (2,0 điểm) Nêu những biểu hiện mới trong nông nghiệp nớc ta thời Bắc Thuộc( từ thế kỉ I
đến thế kỉ VI )
Cõu 4: (2,0 điểm) Trỡnh bày những việc làm của Lý Bớ sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa năm
542 Theo em những việc làm đú cú ý nghĩa gỡ ?
Câu 5 (2,0 điểm): Chỉ ra cách đánh giặc độc đáo của Ngô Quyền trong chiến thắng Bạch Đằng
năm 938 ?
Cõu 6(2,0 điểm): Sau hơn 1000 năm Bắc thuộc tổ tiờn ta đó để lại được những gỡ cho cỏc thế hệ
sau? Em cần phải làm gỡ để xứng đỏng với tổ tiờn ta ngày trước?
NGƯỜI RA ĐỀ tổ cm duyệt BGH DUYỆT
Hoàng Mai Hơng
D ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM :
* Phần I : Trắc nghiệm khỏch quan : 2 điểm
Cõu 1: 1 điểm mỗi ý đỳng 0,25 điểm
Cõu 2: 1 điểm mỗi ý đỳng 0,25 điểm
1 - công cụ bằng sắt
2 - nông nghiệp trồng lúa nớc
3 - ruộng bậc thang
4 - xe guồng nớc
* Phần II: Tự luận 8 điểm
Câu 3: Nêu những biểu hiện mới trong nông nghiệp nớc ta thời Bắc Thuộc( từ
+ Biết trồng hai vụ lúa trên một năm
+ Nhân dân Giao Châu đã biết dùng trâu bò để kéo cày
+ Có đê phòng lũ, có nhiều kênh ngòi
Trang 4+ C©y trång vµ ch¨n nu«i rÊt phong phó.
nghĩa năm 542 Những việc làm đó có ý nghĩa gì ?
2,0
- Năm 544 Lý Bí lên ngôi hoàng đế ( Lý Nam Đế), đặt tên nước là Vạn Xuân
xây dựng kinh đô ở vùng cửa sông Tô Lịch, đặt niên hiệu là Thiên Phúc, thành
lập triều đình với hai ban văn, võ
* Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần tự chủ của dân tộc.Xây dựng chính quyền trung
- Biết chọn địa thế
- Nắm rất vững quy luật thuỷ triều theo từng giờ và tính toán thời điểm để
khi thuyền quân địch tới bãi cọc rồi, thuỷ triều mới rút, có như vậy
thuyền địch mới bị mắc cạn và bị cọc đâm
- Dụ địch đến đúng bãi cọc đã đóng giăng bẫy khi thuỷ triều còn cao
C©u 6: Sau hơn 1000 năm Bắc thuộc tổ tiên ta đã để lại được những gì cho
các thế hệ sau? Em cần phải làm gì để xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.
2,0
+ Xây dựng nhà nước, giữ gìn phong tục tập quán, truyền thống yêu nước
và bài học giữ nước (1.5đ)
+ Ra sức học tập và rèn luyện , biết ơn tổ tiên ta (0.5đ)