1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 33: Vùng đông nam bộ

45 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 9,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

→ giàu tài nguyên khoáng sản ở khu Đông Bắc: Thời T, ở đồi Duyên Hải có các trầm tích chứa than với trữ lượng hàng tỉ tấn - Vào đại KZ ở một số nơi trũng, thấp được phủ lấp bằng các lớp

Trang 4

VỊ TRÍ, GIỚI HẠN

TRUNG QUỐC

Trang 6

- Nền móng đc có tuổi Cổ sinh gồm các đá biến chất từ cát kết, đá phiến bôt kết lộ ra ở Đình Cả, Hòn Gai

- Các trầm tích tuổi PZ: dày 1500-2000m, gồm đá cát kết, đá phiến sét tuổi S, đá vôi D, P ở Lạng Sơn có xen kẽ các vỉa bôxit xen lẫn trầm tích lục nguyên tuổi T

Trang 7

- Diễn ra các vận động nâng lên và đứt gãy có

hoạt động macma ở thể xâm nhập và phun trào tuổi MZ: các khối riolit Tam Đảo, Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ

→ giàu tài nguyên khoáng sản ở khu Đông Bắc: Thời T, ở đồi Duyên Hải có các trầm tích chứa than với trữ lượng hàng tỉ tấn

- Vào đại KZ ở một số nơi trũng, thấp được phủ lấp bằng các lớp trầm tích lục nguyên tuổi Đệ Tam có chứa than: Na Dương, Cao Bằng và 1

số đảo ven bờ Quảng Ninh

Trang 8

ĐỊA HÌNH

- Phía Bắc là vùng núi đá vôi Cao Bằng cao

khoảng 1000m có địa hình hiểm trở

- Thấp dần từ sườn Đông của dãy núi cc Ngân Sơn

Trang 9

- Dãy Ngân Sơn-Cốc Xo: bức tường thành ở p Tây với

nhiều đỉnh cao >1000m: Ngân Sơn 1262m, Cốc Xo

1131m, Phia Uắc 1930m

- Khu vực núi đá vôi Bắc Sơn: đh cao TB 600m, đỉnh cao nhất chỉ 779m nhưng đh hiểm trở đi lại khó khăn và rất thiếu nước.

- Dãy núi cc Đông Triều cao 600-800m với các đỉnh núi Yên Tử 1068m, Am Vap 1094m, Nam Châu Lãnh

1506m→đường chia nước giữa lưu vực sông Thái Bình

và HTS ven biển Quảng Ninh

- Khu vực đồi núi thấp cao TB 300-500m chay dài từ Thái Nguyên-Quảng Ninh

- Khu vực đảo ven bờ thuộc Quảng Ninh và Hải Phòng

theo dạng vòng cung bao bọc lấy đường bờ biển →cảnh quan đẹp mắt quần đảo Cô Tô, Vịnh Bái Tử Long, Vịnh

Hạ Long

Trang 11

Hình 41.1 lược đồ địa hình và khoáng sản Miền Bắc Và Đông Bắc Bắc Bộ

Trang 12

KHÍ HẬU

á nhiệt đới trên núi→cảnh quan tự nhiên khác lạ

so với các địa phương nước ta

- Lượng mưa thấp→độ khô hạn cao hơn nhiều

nước Chỉ nơi có núi cao và ven biển có đh chắn thuận lợi có lượng mưa >2000m/năm

- Sự phân hóa rất rõ giữa các khu vực: kv núi

Cao-Lạng KH tương đối khắc nghiệt, kv đồi núi thấp khô han và kv ven biển nóng ẩm

- Kv ven biển Quảng Ninh thường phải chịu ảnh hưởng của 1-2 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ở

KV Bắc Biển Đông

Trang 18

THỦY VĂN

Có 3 lưu vực sông chính:

Thủy văn khu Đông Bắc

Lưu vực sông

Kì Cùng-Bằng Giang

Lưu vực sông Thái Bình

Lưu vưc các sông ven biển Quảng Ninh

Trang 21

THỔ NHƯỠNG-SINH VẬT

- Hiện trạng:

• Diện tích rừng nguyên sinh còn lai rất ít

• Phần lớn là rừng thứ sinh (thành ngạnh, lộng bàng, chẹo) hoặc đất trống, đồi núi trọc (cỏ

tranh, thanh hao xen lẫn các cây bụi úp: sim, mua, thảo kén, thẩu tấu, ràng ràng)

Trang 24

Vườn quốc gia Tam Đảo

- 904 loài thực vât

- 64 loài thú, 239 loài chim, 76 loài bò sát, 28 loài lưỡng cư

- Khu hệ côn trùng có 437 loài,

- Đặc trưng với các HST rừng mưa nhiệt đới

thường xanh HST rừng thường xanh á nhiệt đới trên núi HST rừng tre nứa

Loài lưỡng cư đặc hữu của Tam Đảo là cá cóc

Tam Đảo (Paramesotriton deloustali)

Trang 25

cá cóc Tam Đảo

Trang 26

Vườn quốc gia Cát Bà

- 620 loài thực vật

- 32 loài thú, 69 loài chim, 20 loài bò sát và lưỡng cư

- Đặc trưng là HST rừng mưa nhiệt đới thường xanh, HST rừng trên núi đá vôi, HST rừng ngập mặn

• Đảo cát bà có hệ động, thực vật khá phong phú và đa dạng Theo điều tra bước đầu, nơi đây có 620 loài thực vật bậc cao phân bố thuộc 438 chi và 123 họ Với kiểu rừng nhiệt đới thưòng xanh mưa mùa ở đai thấp.Với nhiều kiểu phụ rừng như: Rừng trên sườn núi đá vôi, rừng trên đỉnh, rừng kim giao, rừng ngập nước trên núi và rừng

ngập mặn Rừng ngập mặn nằm ở phía tây Bắc đảo với chủ yêu các loài họ đước, O

zô, ráng, cỏ roi ngựa, thầu dầu, trang, sú

• Trên đảo Cát Bà có 32 loài thú, 69 loài chim và 20 loài bò sát, lưỡng cư Nhiều loài quý hiếm Voọc đầu trắng, sơn dương, rái cá, báo, mèo rừng, cầy hương, sóc đen

Đặc biệt voọc đầu trắng (Trachypithecus francoisi polyocephalus) là loài đặc hữu

ở Cát Bà Bên cạnh thú nhiều loài chim quý cũng được ghi nhân như chim Sâm cầm, Khướu, chim Cu xanh, Cu gáy

• 15.200 ha (diện tích rừng núi là 9.800 ha, mặt nước là 5.400 ha) Vùng đệm: Là dải đất và phần mặt nước quanh Vườn rộng từ 1 -3 km tính từ ranh giới Vườn.

• loài đặc hữu của vườn (Kim giao, voọc đầu trắng, tu hài, cá heo, chim caocát

Trang 27

O zo

Trang 29

Vườn quốc gia Bái Tử Long

• Theo đánh giá của PGS.TS Bùi Tất Thắng, Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Bái Tử Long hội

tụ đủ 3 hệ sinh thái cơ bản, đó là rừng trên cạn, đất ngập nước và biển với diện tích đủ lớn cho các khu, hệ động thực vật rừng-biển sinh sôi và phát triển Tổng số loài quý hiếm nơi đây lên tới 102 loài, trong đó có 72 loài động vật và 30 loài thực vật được ghi trong sách đỏ Việt Nam Tiêu biểu về thực vật có lát hoa, gội nếp, trai lý, lá khôi;

về động vật có bồ câu nâu, khỉ vàng, báo lửa, nai, rái cá, rùa hộp ba gạch, tắc kè, kỳ đà hoa, trăn đất, rắn hổ mang, rắn hổ mang chúa Động vật biển có cá heo trắng Trung Hoa, cá Ông Chuông, tu hài, trai ngọc, bào ngư,

sá sùng và đặc biệt là 2 loài rùa biển (vích và đồi mồi) Vườn Quốc gia Bái Tử Long chính thức đi vào hoạt động

từ tháng 4/2002, đây không chỉ là khu bảo tồn thiên nhiên biển đảo mà còn có giá trị về khảo cổ học như hang Soi Nhụ, nơi phát hiện sự tồn tại của người Việt cổ cách đây khoảng 14.000 năm

• Bên cạnh tài nguyên rừng, Vườn Quốc gia Bái Tử Long còn có hệ sinh thái đất ngập nước với diện tích 1.000 ha, bao gồm rừng ngập mặn, bãi triều cát, bãi triều đá và thảm cỏ biển là nguồn cung cấp thức ăn cho nhiều loài hải sản, đồng thời là nơi cư trú, bãi đẻ của các loài tôm cá và cũng là nơi kiếm ăn của nhiều loại động vật, kể cả các loài chim di cư và nhiều loài côn trùng khác

• Hệ sinh thái rừng ngập mặn nơi đây với cảnh quan hấp dẫn, đặc sắc, đa dạng sinh học cao đã và đang thu hút hoạt động du lịch sinh thái, giáo dục môi trường và nghiên cứu khoa học Tiêu biểu như vụng Cái Quýt, vụng Lỗ

Hố, vụng Soi Nhụ, vụng Ổ Lợn, thung áng Cái Đé, thung áng Cái Lim Riêng thảm cỏ biển phân bố trên diện tích

10 ha rải rác tại các khu vực có đáy dạng bùn cát như Chương Di, sông Mang, vụng Lỗ Hố, vụng Cái Đé, vụng Trà Thần Hệ sinh thái bãi triều cát và bãi triều đá là nơi sinh sống của các loài sinh vật biển, mà nổi bật nhất là ngành nhuyễn thể, tạo cho vùng đất Vân Đồn rất nhiều sản vật đặc trưng hấp dẫn du khách

Trang 30

Sá sùng

Trang 31

rùa hộp ba gạch Khỉ vàng Rắn hổ mang

Bồ câu nâu

Kỳ đà hoa

Cá ông chuông

Trang 33

VỊ TRÍ, GIỚI HẠN

Vịnh Bắc Bộ

Trang 34

→trong lòng đất có nhiều tiềm năng: than bùn,

nước khoáng, khí đốt Trên mặt là vật liệu xây dựng rất dồi dào: đá vôi, cuội, sỏi, cát

Trang 36

- Có hệ thống đê ngăn lũ>2300km→tốc độ bồi đắp lấn ra

biển được đẩy mạnh , TB 60-80m/năm đồng thời làm xuất hiện thêm nhiều ô trũng trong đê: Hà Nam Ninh, Hà Tây,

Nho quan với đọ cao thấp hơn mực nước sông 2-3m.

- ĐH vùng cửa sông ven biển rất thấp→Vào mùa cạn và triều lên xâm nhập sâu vào ĐB →đất chua mặn →khó canh tác, năng suất thấp.

- Vùng ven biển xuất hiện ĐH cồn cát ven biển cấu tạo thành từng dải chạy song song với hướng bờ biển

- Ở các bãi triều mới điều kiện môi trường thuân lợi đã phát triển các vùng ngập mặn có tác động chắn sóng và tạo

HST rừng ngập măn rất đặc sắc và năng suất sinh học cao

Trang 40

Chịu ảnh hưởng rất lớn từ diễn biến thời tiết phức tạp

• Đợt lanh kéo dài-tomin 4,10C

• Ngày gió tây nóng nực và khô hạn kéo

dài-tomax 41,50C

• Bão lớn tàn phá mạnh

Trang 41

THỦY VĂN

- Mât độ sông suối khá cao 0,7-1km/km2 với 2

HTS Hồng và s.Thái Bình

- 2HTS đổ ra biển 136 tỉ m3 nước/năm:

• Sông Hồng chiếm đa số 126,3 tỉ m3

• Sông Hồng có độ đuc rất lớn 1000g/m3→lượng phù sa rất lớn

Trang 44

THỔ NHƯỠNG-SINH VẬT

Ngày đăng: 31/01/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 41.1 lược đồ địa hình và khoáng sản Miền Bắc Và Đông Bắc Bắc Bộ - bài 33: Vùng đông nam bộ
Hình 41.1 lược đồ địa hình và khoáng sản Miền Bắc Và Đông Bắc Bắc Bộ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN