Tiếng Việt 4 Văn Hiệu - Kim Đồng 5Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì.. Đất nước đang bị xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe
Trang 1Tiếng Việt 4 Văn Hiệu - Kim Đồng 1
Người thực hiện trên powerrpoint
Thầy Văn Hiệu
Kiểm duyệt : bộ phận chuyên môn
Bài soạn được thực hiện bởi
cô Võ Thị Hồng Hà GV lớp 4
soạn thảo tex word
Trang 2Chào mừng Các thầy cô giáo
Đến thăm lớp 4A
Trường tiểu học Kim Đồng
( EaKnốp – EaKar - ĐăkLăk )
Trang 3Tiếng Việt 4 Văn Hiệu - Kim Đồng 3
Kim Đồng, ngày Tháng Năm 2009
Tập Đọc
Người trình bày: Văn Hiệu
Giáo viên: Tr ng Ti u h c Kim Đ ng – Eakar - ĐăkLăk ường Tiểu học Kim Đồng – Eakar - ĐăkLăk ểu học Kim Đồng – Eakar - ĐăkLăk ọc Kim Đồng – Eakar - ĐăkLăk ồng – Eakar - ĐăkLăk
Trang 4PHẦN 1
Kiểm tra bài cũ
1 Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của Tổ quốc” nghĩa là gì?
2 Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
lớn trong kháng chiến?
Trang 5Tiếng Việt 4 Văn Hiệu - Kim Đồng 5
Em hiểu “nghe theo tiếng gọi
thiêng liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì?
Đất nước đang bị xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theo
tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo
vệ đất nước
Trang 6PHẦN 2
Trang 7Tiếng Việt 4 Văn Hiệu - Kim Đồng 7
BÈ XUÔI SÔNG
LA
Trang 8Hoạt động 1: Hoạt động nối tiếp Học sinh 1 đọc khổ thơ một:
Bè ta xuôi sông La
Dẻ cau cùng táu mật Muồng đen và trái đất Lát chun rồi lát hoa.
Trang 9Tiếng Việt 4 Văn Hiệu - Kim Đồng 9
Học sinh 2 đọc khổ thơ hai
Sông La ơi sông La
Trong veo như ánh
mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng
mi.
Bè đi chiều thầm thì Gỗ lượn đàn thong thả
Như bầy trâu lim dim Đằm mình trong êm ả Sóng long lanh vẩy cá Chim hót trên bờ đê.
Trang 11Tiếng Việt 4 Văn Hiệu - Kim Đồng 11
Đọc từ khó:
Dẻ cau, táu mật, mươn mướt, hàng
mi, thong thả, đồng vàng, vàng
hoe, nở xoà,
Trang 12Đọc chú giải:
Sông La: Con sông thuộc tỉnh Hà Tỉnh
Dẻ cau, táu mật, muồng đen, trái đất, lát
chun, lát hoa: Tên các loại gỗ quý.
Trang 13Tiếng Việt 4 Văn Hiệu - Kim Đồng 13
Hoạt động 2:
+ Luyện đọc theo cặp:
* Hai h ọc sinh ngồi cùng bàn đọc
nối tiếp cả bài.
* Hai học sinh đọc toàn bài.
+ Giáo viên đọc mẫu học sinh theo dõi
Trang 14Hoạt động 3
Tìm hiểu bài
Trang 15Tiếng Việt 4 Văn Hiệu - Kim Đồng 15
Học sinh đọc khổ thơ 1
Câu hỏi 1: Những loại gỗ quý nào đang
xuôi dòng sông La?
Bè xuôi sông La chở nhiều loại gỗ quý
như: Dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, Lát chun, lát hoa.
Trang 16Học sinh đọc khổ thơ 2:
Câu hỏi 2: Sông La đẹp như thế nào?
Trong veo như ánh mắt.
Bờ tre xanh im mát Mươn mướt đôi hàng mi Sóng long lanh vẩy cá Chim hót trên bờ đê.
Trang 1717Văn Hiệu - Kim Đồng
Tiếng Việt 4
Sông La được ví với gì?
Dòng sông La được ví với con người:Trong như ánh mắt, bờ tre
xanh hàng mi.
Trang 18Chiếc bè gỗ được ví với cái gì?
Cách nói ấy có gì hay?
Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo
dòng sông.
Khổ thơ hai cho thấy điều gì?
Vẻ đẹp bình yên trên sông La.
Trang 1919Văn Hiệu - Kim Đồng
Trang 20Hình ảnh “ trong đoạn bom đổ nát, bừng
tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?
Hình ảnh đó nói lên tài trí, sức mạnh
của nhân dân ta trong công cuộc xây
dựng đất nước, bất chấp bom đoạn của
kẻ thù.
Khổ thơ 3 nói lên điều gì?
Nói lên sức mạnh, tài năng của con
người Việt Nam trong công cuộc xây
dựng quê hương, bất chấp bom đạn của
Trang 21Tiếng Việt 4 Văn Hiệu - Kim Đồng
21
Hoạt động 4: Luy ện đọc diễn cảm
* Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
* GV hướng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ 2.
* Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ thơ 2.
* Gọi hai em đọc bài thơ.
Trang 22Bài thơ ca ngợi điều gì?
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
Trang 23Tiếng Việt 4 Văn Hiệu - Kim Đồng 23
Phần củng cố, dặn dò:
* Trong bài thơ em thích nhất hình ảnh nào?
Vì sao?
* Về nhà học thuộc lòng bài thơ, xem bài
mới “Sầu riêng”.
* Nhận xét tiết học.