Chuyển các vấn đề được viết dưới dạng tình trạng tiêu cực sang tình trạng tích cực sẽ đạt được trong tương lai = mục tiêu Nhớ rằng lý do thực hiện dự án là để đạt được kết quả - để đạt đ
Trang 21 Đánh giá nhu cầu
QUY TRÌNH VIẾT ĐỀ XUẤT
Đánh giá nhu cầu
Phân tích vấn đề
O Cây vấn đề
O Cây mục tiêu
Quản lý dựa trên kết quả (RBM) & Phân tích khung logic (LFA)
Nghiên cứu và lựa chọn nhà tài trợ
Đánh giá nhu cầu là quá trình định nghĩa câu hỏi “tại sao” trong dự án qua việc thu thập và phân tích thông tin trong cộng đồng và các bên liên quan
Tại sao chúng ta cần thực hiện các đánh giá nhu cầu?
- Để hiểu được tình hình và hoàn cảnh hiện tại của một khu vực
- Để xác định các cơ hội, điểm yếu, rủi ro và nguồn lực
- Để quyết định tính khả thi và đề ra những ưu tiên của dự án
- Cung cấp các thông tin hoặc dữ liệu có thể sử dụng sau này trong việc đánh giá thay đổi
- Hỗ trợ việc thiết kế và phát triển chiến lược nhằm giải quyết các nhu cầu
đã được xác định một cách phù hợp
Phương pháp
- Cân nhắc khung thời gian, thông tin đã có sẵn và các nguồn lực (về kỹ thuật, tài chính và con người) cần thiết để thực hiện
- Có thể sử dụng cả phương pháp định lượng và định tính
Các nguồn dữ liệu
Mục lục
3 3 4 5 6 8
12 16 21 21 22 22 23 23 24 25 26 26 26 27 28 28 31 32 33 33 34 8
35 35
Nguồn dữ liệu định lượng Nguồn dữ liệu định tính
Số liệu thống kê Các khảo sát Bản kê nguồn cung cấp và trang thiết bị Các đánh giá và báo cáo dự án
Thảo luận của các nhóm khảo sát Phỏng vấn bán cơ cấu
Phỏng vấn người cung cấp thông tin chính Quan sát
Xem xét các tài liệu/văn bản
I Quy trình viết đề xuất
1 Đánh giá nhu cầu
2 Phân tích vấn đề
a Cây vấn đề
b Cây mục tiêu
3 Quản lý dựa trên kết quả (RBM)
a Kết quả là gì?
b Phân tích khung lôgíc (LFA)
c Hoàn thiện khung Lôgíc
4 Tìm kiếm và lựa chọn nhà tài trợ
5 Thư yêu cầu / Đề xuất sơ bộ
II Viết đề xuất
1 Một bản đề xuất là gì?
2 Các thành phần của đề xuất
a Trang bìa / Trang tiêu đề
b Tóm tắt dự án / Bản tóm tắt / Tổng quan dự án
c Thông tin nền / Giới thiệu / Cơ sở lý luận
d Tình hình kinh tế xã hội tại cộng đồng
e Mục đích của dự án và các mục tiêu cụ thể
f Các đối tượng hưởng lợi
g Các hoạt động
h Quan hệ đối tác dự án
i Quản lý dự án, Giám sát và Đánh giá dự án (M & E)
j Tính bền vững của dự án, hệ quả và tác động
k Ngân sách
3 Các mẹo được khuyên dùng
a Mẹo viết đề xuất
b Mẹo lập ngân sách
Tài liệu tham khảo
Lời kết
Trang 3
Nếu có thể, nên tóm tắt những phát hiện hoặc kết quả quan trọng trong phần mở
đầu của đề xuất, vì làm như vậy sẽ hỗ trợ việc xác định vấn đề của bạn và đẩy
mạnh khả năng giải quyết vấn đề của tổ chức
Nên có một phần mô tả về việc đánh giá nhu cầu trong các phần 'hoạt động', 'giám
sát và đánh giá' và 'ngân sách' của đề xuất
2 Phân tích vấn đề
Đây là một phần quan trọng để đảm bảo tính lôgíc của dự án Chúng ta có thể có
nhiều thông tin, nhưng những thông tin này cần được sắp xếp hợp lý để có thể đưa
ra được quyết định Đây chính là cách tốt nhất để bắt đầu việc viết đề xuất
Bước 1: Xác định vấn đề
Một vấn đề là:
- Một hiện trạng tiêu cực tồn tại và ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi
người và khiến họ trở nên dễ bị tổn thương hơn
- Vấn đề ở đây không phải là thiếu giải pháp mà là có một hiện trạng tiêu
cực đang tồn tại
Lựa chọn vấn đề dựa trên mức độ mà khi giải quyết vấn đề đó sẽ mang lại một sự
thay đổi cơ bản
Vấn đề phức tạp và lớn như thế nào?
Xác định cộng đồng nơi vấn đề này được ưu tiên
Vấn đề nên có liên quan đến các nguyên tắc của tổ chức
Mối quan tâm của các nhà tài trợ và các cơ hội có được các nguồn lực
và hoạt động là gì
Cách diễn đạt vấn đề
Cố tránh sử dụng các cách diễn đạt như “thiếu ….” hoặc “không có…” vì có thể
chúng ta quên rằng luôn có giải pháp cho mọi việc
Không có chương trình đào tạo kỹ năng mềm
Tỷ lệ thất nghiệp của cựu sinh viên rất cao
Không có đủ giáo viên và các trường tiểu học
Tỷ lệ trẻ em mù chữ trong khu vực rất cao
Không có thuốc trừ sâu
Mùa màng bị phá hoại bởi dịch bệnh và ký sinh
Bước 2: Dùng “cây vấn đề” để phân tích vấn đề
Cây vấn đề là một công cụ hình ảnh để phân tích vấn đề
Các hậu quả
Các tác động lớn và trực tiếp hay hậu quả của vấn đề chính được đặt bên trên vấn đề chính
Các nguyên nhân lớn và trực tiếp của vấn đề chính đặt bên dưới vấn đề chính
a Cây vấn đề
Vấn đề cốt lõi
Các nguyên nhân
Tác động 1 Tác động 2 Tác động 3
Vấn đề chính
Nguyên nhân gián tiếp
Nguyên nhân gián tiếp
Nguyên nhân gián tiếp
Trang 4Giảm lượng đăng ký
nhập học trong tương lai
Lực lượng công nhân
có tay nghề cao
Quá trình “Nếu/Thì”
Quá trình này nhằm kiểm tra độ lôgíc của quan hệ nhân quả mà bạn đưa ra
Bắt đầu với nguyên nhân căn bản mà bạn đã xác định … “Nếu năng lực giáo viên
còn hạn chế” thì “ chất lượng giáo dục sẽ thấp”
Tiếp tục thực hiện quá trình này cho đến hậu quả cuối cùng Làm như vậy sẽ chỉ ra
được tính lôgíc của bạn đúng hoặc không đúng ở đâu
Lựa chọn chiến lược
Việc lựa chọn chiến lược sẽ dễ dàng hơn vì bạn đã phác thảo được những
nguyên nhân và hệ quả có thể có Lưu ý những điều sau khi lựa chọn chiến lược:
1 Nhiệm vụ của tổ chức của bạn
2 Kinh phí và các nguồn lực có sẵn
3 Khả năng thực hiện dự án của bạn
4 Để thực hiện có khả thi không
5 Môi trường có lợi để thực hiện dự án /chiến lược
b Cây mục tiêu
Bây giờ chúng ta sẽ phân tích các hoạt động có thể thực hiện để giải quyết các vấn
đề của những đối tượng hưởng lợi trực tiếp Cây vấn đề được thay đổi trở thành
cây mục tiêu bằng cách chuyển những tuyên bố tiêu cực thành tích cực Mục tiêu chính là tìm ra 'cần phải làm gì' để cải thiện tình hình
Giảm tỷ lệ thanh niên thất nghiệp
đã qua đào tạo, tuổi từ 15-24
Tỷ lệ thất nghiệp của sinh viên BMKT sau khi tốt nghiệp cao
Mục tiêu (hay giải pháp) là tình huống tích cực được mong đợi Mục tiêu được xây dựng để giải quyết một vấn đề đang tồn tại
Cây vấn đề tập trung vào quan hệ nhân - quả Cây mục tiêu tập trung vào quan hệ 'phương tiện-mục tiêu' Chúng ta bắt đầu từ trên xuống dưới, tự hỏi bản thân rằng chúng ta muốn đạt được điều gì và chúng ta sẽ làm thế nào để đạt được điều đó Soạn lại các vấn đề và chuyển chúng thành mục tiêu Chuyển các vấn đề được viết dưới dạng tình trạng tiêu cực sang tình trạng tích cực sẽ đạt được trong tương lai (= mục tiêu)
Nhớ rằng lý do thực hiện dự án là để đạt được kết quả - để đạt được một sự thay đổi
Tuyên bố tiêu cực à Tuyên bố tích cực
Thiếu lương thực à Cung cấp lương thực hiệu quả Các hộ gia đình có thu nhập thấp à Cải thiện sinh kế
Vai trò của phụ nữ thấp à Tăng cường việc trao quyền cho phụ nữ
Không phải tất cả các mục tiêu đều có thể viết lại được từ các vấn đề Nhắm đến các mục tiêu thực tế và khả thi Một số vấn đề không thể viết được thành mục
tiêu và được giữ nguyên là các vấn đề ở cây mục tiêu Cây mục tiêu có nhiều
thông tin hơn “cây vấn đề” vì chúng ta có thể đưa những thông tin về việc 'làm thế nào' đạt được những giải pháp khả thi
Nhận thức về giá trị của giáo dục sau trung học phổ thông bị coi nhẹ
Tỉ lệ thất nghiệp của sinh viên BMKT sau khi tốt nghiệp cao
Cơ sở GD thiếu
danh tiếng
Thiếu các chương trình đào tạo tìm việc phù hợp
Khung chương trình lạc hậu
Chất lượng GD thấp Thiếu kiến thức Thiếu kiến thức về các
thay đổi trong ngành
Năng lực của giáo viên
còn hạn chế
Không có các khóa học đào tạo tại chỗ
Không có đủ dữ liệu
từ hội đồng tư vấn
Cơ sở GD thiếu danh tiếng
Chất lượng GD thấp
Năng lực giáo viên còn hạn chế
Mục đích cuối cùng
Thay đổi Đầu ra Hoạt động Đầu vào
Trang 5Cây mục tiêu là một công cụ vô cùng hiệu quả giúp chúng ta đưa ra nhiều ý
tưởng để cải thiện hiện trạng của một cộng đồng
Về cơ bản, RBM là một công cụ lập kế hoạch, thực hiện và theo dõi các dự án và
chương trình
Nhấn mạnh các kết quả phát triển thực tế
Xác định rõ đối tượng hưởng lợi và các bên liên quan
Sử dụng các thông tin kết quả để đưa ra các quyết định về quản lý
Xác định và quản lý rủi ro
Báo cáo kết quả bằng các chỉ số
Tại sao chúng ta lại muốn chứng minh bằng kết quả?
Chứng tỏ độ tin cậy
Trách nhiệm giải trình trước cộng đồng, những đối tượng hưởng lợi và
nhà tài trợ
Giúp chúng ta có thể liên tục học hỏi
Giúp chúng ta nắm được thông tin về việc đưa ra quyết định và phân bổ
nguồn lực
Định nghĩa: Kết quả là một THAY ĐỔI có thể đo lường được bằng các chỉ số
Ví dụ: Nếu một dự án nhận được một khoản tài trợ trị giá 10,000,000 VND để xây
dựng một cẩm nang tập huấn, thì riêng quyển cẩm nang tập huấn đó sẽ không
mang lại những thay đổi quan trọng về kiến thức, sự thúc đẩy, thực tiễn hay chính
sách
NHƯNG…
Nếu quyển cẩm nang đó được sử dụng, thì dự án có thể nói rằng cuốn cẩm nang
đó đã góp phần vào việc làm thay đổi chuyên môn cho những người sử dụng nó
Các câu hỏi nên đưa ra khi cân nhắc kết quả:
1 Tại sao chúng ta lại thực hiện dự án này?
2 Chúng ta muốn đạt được điều gì?
3 Chúng ta muốn hướng đến ai?
a Kết quả là gì?
Các thành phần trong chuỗi kết quả được nối với nhau theo thứ tự nhân quả
Mục đích cuối cùng
Các mục tiêu/
thay đổi
Các mục tiêu (tác động) quyết định ảnh hưởng của dự án trong việc thực hiện mục đích cuối cùng.
Đầu vào
Đầu vào bao gồm bất kỳ nguồn lực nào (con người, tài chính, nguyên vật liệu, công nghệ và thông tin) được yêu cầu để thực hiện các hoạt động dự kiến Một số
ví dụ có thể là con người, tiền bạc, hàng hóa, tài liệu, cơ sở hạ tầng hay công nghệ
Hoạt động
Hoạt động là những việc chúng ta làm hoặc những hành động chúng ta đảm nhận
để đạt được các kết quả đầu ra cần thiết nhằm đáp ứng các mục tiêu và mục đích của chúng ta Đầu vào có thể biến đổi thành kết quả đầu ra Một số ví dụ có thể là: phát triển mối quan hệ với các doanh nghiệp, tổ chức các trung tâm hướng nghiệp, thực hiện các khóa tập huấn, bắt đầu các chương trình thực tập v.v
Các đầu ra
Điều quan trọng là phần này khá chi tiết Nên đưa ra ngày bắt đầu và kết thúc rõ ràng cho mỗi hoạt động, cũng như danh sách những người chịu trách nhiện chính cho mỗi phần việc Trong suốt bản đề xuất, nên nêu rõ bằng cách nào mỗi hoạt động sẽ đem lại kết quả đầu ra mong muốn
Kết quả đầu ra
Đây là các kết quả hữu hình trực tiếp và các kết quả nghiệm thu có thể được đảm
Đầu vào
Công việc dự kiến Các kết quả mong đợi
Mục đích cuối cùng Các hoạt động Đầu ra Các mục tiêu
3 Quản lý dựa trên kết quả (RBM)
Chuỗi kết quả
Các kết quả đầu ra quyết định liệu các mục tiêu có đạt được hay không.
Các hoạt động và đầu vào quyết định
kết quả đầu ra
Các hoạt động Các đầu vào
Các đầu ra
Trang 6bảo khi dự án được hoàn thành Những kết quả hữu hình phải kiểm tra được và đo
lường được và có ngày hoàn thành dự tính Ví dụ, nếu hoạt động là một chương
trình tập huấn, thì kết quả đầu ra sẽ là một số lượng nhất định người được tập
huấn; nếu hoạt động là việc đào giếng, thì kết quả đầu ra sẽ là số lượng giếng hoạt
động tốt trong cộng đồng
Thay đổi dài hạn Đầu vào
Ví dụ:
Các hoạt động và kết quả
Các hoạt động và kết quả thường bị nhầm lẫn Hoạt động là những việc thực hiện
trong quá trình dự án Kết quả là các kết quả đầu ra của các hoạt động đã hoàn
thành
Dưới đây là các hoạt động hay kết quả?
Hội thảo và các seminar tập huấn
Sản xuất một ấn phẩm hoặc một bản tin
Xây dựng một ngôi trường
Sự hỗ trợ kỹ thuật của một chuyên gia tư vấn về viết đề xuất
Chuỗi kết quả
Những nguồn lực nhất định cần để vận hành chương trình của bạn.
Nếu bạn tiếp cận được với nguồn lực này, thì bạn có thể
sử dụng chúng
để hoàn thành các hoạt động
dự định.
Ví dụ: Lên kế hoạch đi nghỉ cho gia đình
Thay đổi/ Tác động trực tiếp
Thay đổi/ Tác động trung hạn
Nguồn lực: con
người, tài chính, tổ
chức và cơ sở vật
chất.
Đóng góp trực tiếp
hoặc gián tiếp bởi
các bên liên quan
của dự án
Sự phối hợp, hỗ trợ
kỹ thuật và các công việc được tập huấn.
Được tổ chức và thực hiện bởi các cán bộ dự án
Tác động trực tiếp của đầu vào.
Kết quả lôgíc của các hoạt động của
dự án.
Thay đổi căn bản Các kết quả lôgíc của việc đạt được
sự kết hợp giữa các kết quả đầu ra
và tác động.
Hoạt động /
1 Trung tâm hướng
nghiệp được thành
lập.
2 Tập huấn viết CV,
phỏng vấn xin việc,
các kỹ năng mềm.
3 Hội chợ việc làm/
tuyển dụng được tổ
chức bởi các
doanh nghiệp
Sinh viên được nâng cao kiến thức
và hiểu biết về cách tiếp cận quy trình tìm việc
Tăng số lượng sinh viên tìm được công việc đúng ngành học với lương cao hơn.
Nâng cao mức sống của sinh viên
và gia đình họ ở cộng đồng X.
Nếu bạn hoàn thành các hoạt động dự định, thì hy vọng bạn
có thể đưa ra một lượng sản phẩm và/hoặc dịch vụ mà bạn mong muốn.
Nếu bạn thực hiện được các hoạt động dự định đến mức độ như bạn mong muốn, thì những người tham gia
sẽ được hưởng lợi theo nhiều cách.
Nếu lợi ích cho những người tham gia đạt được, thì sẽ có những thay đổi nhất định trong
tổ chức, cộng đồng hay hệ thống có thể xảy ra.
Các nguồn lực/đầu vào
Các hoạt động
Kết quả đầu ra Thay đổi Tác động
Công việc dự định Các kết quả mong đợi
Các nguồn lực/đầu vào
Các hoạt động
Kết quả đầu ra Thay đổi Tác động
Lịch trình các chuyến bay cho kỳ nghỉ Lịch của gia đình Các lựa chọn của các khách hàng thường xuyên Thời tiết vào ngày lễ
Lên lịch cho gia đình Lấy thông tin các chuyến bay Mua vé Sắp xếp đi lại bằng đường bộ
Mua được
vé cho tất
cả các thành viên trong gia đình Khuyến mãi cho khách hàng thường xuyên Tiết kiệm chi phí
Cả gia đình tận hưởng
kỳ nghỉ
Duy trì mối quan hệ gia đình tốt đẹp
Trang 7b.Phân tích khung lôgíc (LFA)
Phân tích khung lôgíc là một phương pháp tổ chức dự án một cách sinh động Nó
thúc đẩy một suy nghĩ thông suốt và rõ ràng khi thiết kế dự án Nó cung cấp một cái
nhìn chi tiết về dự án và quá trình các dự án sẽ được đánh giá như thế nào Vì đây
là một sự tổng hợp lôgíc và tiện lợi của các nhân tố chính của dự án, LFA sẽ là một
công cụ hữu dụng khi bạn thực hiện dự án LFA cung cấp các chi tiết về kết quả mà
dự án sẽ đạt được, cách đạt được những kết quả đó và cách bạn có thể nhận biết
các kết quả đó đã đạt được hay chưa
LFA giúp chúng ta:
Đặt ra các mục tiêu hợp lý
Xác định các chỉ số thành công
Xác định các hoạt động chính
Vạch ra các giả định của dự án
Xác định cách kiểm chứng thành công của dự án
Xác định lý do thực hiện dự án
Về cơ bản một khung Lôgíc hoàn thiện sẽ là kim chỉ nan cho dự án của bạn Nó
nên được hoàn thiện trước khi bạn bắt đầu viết đề xuất Thuật ngữ sử dụng trong
LFA có thể hơi 'đao to búa lớn' Mặc dù các nhà tài trợ khác nhau có thể dùng
những thuật ngữ và phiên bản khác nhau, nhưng các khung Lôgíc đều dựa trên
các nguyên tắc chung Khung Lôgíc là một công cụ rất quan trọng để bạn hoàn
thành đề xuất
Mẫu khung Lôgíc của USAID:
Cột 1: Tường thuật tóm tắt hay Lôgíc can thiệp
Mục đích cuối cùng - TẠI SAO?
Đây là một sự thay đổi dài hạn và lớn về mặt xã hội, là kết quả của các mục tiêu
(thay đổi) được hoàn thành Mục đích này nên gắn liền một cách cụ thể với nhu
cầu mà dự án của bạn đang giải quyết Nhu cầu này được đưa ra trong phần thông
tin nền của đề xuất Mục đích phải hỗ trợ một cách rõ ràng cho các ưu tiên tài trợ
của nhà tài trợ nơi mà bạn gửi đề xuất Các mục đích thường không thể đạt được
bằng một dự án đơn lẻ Chúng thường không thể lượng hóa được trong quá trình
thực hiện dự án vì dự án chỉ góp phần vào quá trình thực hiện mục đích cuối cùng
Ví dụ về mục đích cuối cùng:
Nâng cao kiến thức về các chiến lược tìm việc hiệu quả Tăng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm đúng ngành học từ 60% lên 65% trước tháng 12-2014
Kết quả đầu ra - Cái gì?
Đây là những kết quả cụ thể được tạo ra từ dự án Đôi lúc chúng cũng được đề cập như là 'Điều khoản tham chiếu' hay 'những kết quả nghiệm thu' mong đợi của dự
án
Các hoạt động và đầu vào - Bằng cách nào?
Đây là các hoạt động của dự án sẽ được diễn ra và các nguồn lực có sẵn để tạo ra các kết quả đầu ra
Cột 2: Các chỉ số có thể kiểm chứng
Các chỉ số là công cụ để đo lường sự thay đổi Các chỉ số đo sự vận hành và chỉ ra quy trình thực hiện các mục tiêu của dự án Chúng thường đề cập đến những thay đổi về hành vi, kiến thức, kỹ năng và hiện trạng Nên làm rõ các mục tiêu của dự án
sẽ hỗ trợ mục đích dài hạn của dự án như thế nào Các chỉ số cũng là một cách để
đo lường những gì đã diễn ra với những gì được lên kế hoạch từ trước
Tường thuật tóm
tắt / Lôgíc can thiệp
Các chỉ số có thể kiểm chứng
Các phương pháp kiểm chứng Các giả định và rủi ro
Mục đích cuối cùng
(Tác động)
Mục đích (Thay đổi)
Các kết quả đầu ra
Các hoạt động và
đầu vào
Ví dụ: Tăng tuổi thọ hoặc giảm tình trạng suy dinh dưỡng có thể là một mục đích cuối cùng
Mục đích (Mục tiêu/Thay đổi) - Tại sao?
Đây là điều mà chúng ta hy vọng đạt được; là động lực 'thực sự' hoặc cơ bản của việc tạo ra các kết quả đầu ra Đây là thay đổi của dự án
Viết các mục đích:
1 Lựa chọn động từ hành động chỉ ra sự thay đổi và hướng mà thay đổi đó
sẽ diễn ra
2 Tránh các động từ liên quan đến các hoạt động hoặc các chiến lược thực hiện
Trong một dự án, bạn có thể lượng hóa những thay đổi và kết quả đầu ra còn mục đích tổng thể thì không thể
Các động từ phù hợp cho các Mục tiêu
giảm củng cố tăng cường tăng nâng cao xây dựng năng lực cho…
tăng nhận thức của….
Các động từ không phù hợp cho các Mục tiêu
sản xuất ra đào tạo thực hiện cung cấp thiết lập / tạo nhận thức của mọi người
Trang 8Ví dụ về các chỉ số chung:
Số phụ nữ được bầu vào Quốc hội
Tỷ lệ người dân tiếp cận với tín dụng
nông thôn
Số nhà vệ sinh tự hoại được lắp đặt ở
làng X
Tỷ lệ học viên mở doanh nghiệp
Ví dụ về các chỉ số tốt:
Tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em giảm 5% tại huyện X trước tháng 12-2010
50% các đại diện của VDC mới ở huyện X là phụ nữ
Các hộ gia đình nằm trong vùng dự án được tiếp cận với nước uống
sạch tăng từ 70% lên 90%
80% tổng số sinh viên tốt nghiệp tìm được việc đúng ngành học
Điều quan trọng là các mục tiêu phải thực tế, không chỉ ấn tượng, vì những mục tiêu quá cao, vô căn cứ
sẽ làm giảm uy tín của cả dự án.
Đại diện quỹ tài trợ
SMART
à Cụ thể - Để tránh các cách hiểu sai
à Đo lường được - để giám sát và đánh giá tiến trình (thường được lượng
hóa)
à Có thể đạt được - các vấn đề, mục đích cuối cùng của tổ chức của bạn
à Tính khả thi/có liên quan - có thể đạt được, mặc dù khó khăn và có ý
nghĩa
à Khung thời gian - Có thể thực hiện được trong một khung thời gian cụ thể
Các chỉ số định tính và chỉ số định lượng
Chỉ số định lượng - có giá trị con số Chúng đo lường số lượng như % sinh viên tìm
được việc đúng ngành học sau khi tốt nghiệp
Chỉ số định tính - phản ánh quan điểm, đánh giá hay thái độ Nó cũng có thể bao
gồm cả sự áp dụng kiến thức, chất lượng tham gia, thay đổi nhận thức, cảm giác
về sự thịnh vượng v.v
Dù bạn có chọn chỉ số nào đi nữa, bạn vẫn cần phải có cơ sở dữ liệu ban đầu để đo lường những thay đổi của dự án (giữa kỳ, cuối
kỳ v.v.)
Có 2 loại chỉ số - chỉ số định tính và chỉ số định lượng
!!
5 tiêu chuẩn lựa chọn các chỉ số
Tự hỏi những câu hỏi sau với mỗi chỉ số bạn chọn:
1 Cơ sở - Nó có thật sự đo được kết quả không?
2 Độ tin cậy - Nó có phải một thước đo phù hợp qua thời gian không?
3 Tính đơn giản - Có dễ thu thập và phân tích thông tin không?
4 Tính thiết thực - Liệu thông tin có hữu ích cho việc học hỏi và đưa ra quyết định không?
5 Tính khả thi - Liệu dự án có thể đủ ngân sách để thu thập các thông tin cần thiết không?
Cấp độ của các chỉ số 1) Các chỉ số hoạt động - số lượng hoặc tỷ lệ các hoạt động đã hoàn thành 2) Các chỉ số kết quả đầu ra - mô tả những kết quả đạt được (vd: số người
được tập huấn, số bao cao su được phân phát)
3) Các chỉ số thay đổi - đo lường sự thay đổi trong một hệ thống hoặc hành
vi (vd: số nông dân dùng phân bón, số lượng cơ sở y tế đáp ứng được nhu cầu của người dân)
4) Các chỉ số tác động - đo lường sự thay đổi thực sự trong các điều kiện
(vd: thay đổi sinh kế, tăng thu nhập)
Cột 3: Các phương pháp kiểm chứng
Đây là quá trình thu thập thông tin nhằm kiểm chứng xem liệu các mục tiêu có đạt được hay không Nó thường được đề cập đến như “các chỉ số hoạt động” hoặc
“sự đánh giá hoạt động” Đây là những chỉ số cụ thể để xác định liệu các kết quả đầu ra và mục tiêu có đạt được không Việc đưa những thông tin này vào phần lập
kế hoạch trước dự án và vào đề xuất là rất quan trọng vì những chỉ số này có vai trò như một bảng kiểm tra các tiêu chí sẽ dùng để đo liệu dự án của bạn có đạt được những kết quả như đã dự định hay không
Cần có các phương pháp kiểm chứng cho từng cấp độ (các kết quả đầu ra, thay đổi, tác động) và có thể bao gồm những thông tin sau:
Báo cáo thường niên và các bài tập lên kế hoạch
Các báo cáo tổng kết theo quý
Các báo cáo tháng
LFA là một hướng dẫn đơn giản cho một dự án.Thông thường, các
đề xuất yêu cầu kế hoạch giám sát và đánh giá chi tiết riêng biệt Cột
3 của LFA chỉ đơn thuần đưa ra tổng quan của phương pháp bạn sẽ dùng để thu thập thông tin
Cụ thể Đo lường được Có thể đạt được Tính khả thi Khung thời gian
Trang 9Cột 4: Các giả định và rủi ro
Đây là những yếu tố bên ngoài tác động đến sự thành công của dự án Chúng là
một phần quan trọng của khung Lôgíc
Rủi ro là những yếu tố bên ngoài mà nhóm làm dự án không thể trực tiếp kiểm
soát Điều này có thể đe dọa sự thành công của dự án hoặc khả năng nhóm có thể
thực hiện các hoạt động và đưa ra các kết quả đầu ra như họ đã dự định ban đầu
Giả định là những yếu tố bên ngoài mà chúng ta hy vọng sẽ xảy ra trong quá trình
làm dự án, nhưng chúng ta không thể đảm bảo những yếu tố đó sẽ xảy ra vì chúng
nằm ngoài tầm kiểm soát của nhóm làm dự án Với mỗi giả định, nên có một vài
bằng chứng cho khả năng thực hiện của giả định đó
Tại sao chúng ta cần xác định rủi ro và giả định?
Để đánh giá những rủi ro tiềm ẩn sẽ tác động đến dự án ngay từ ban đầu
(thiết kế)
Để hỗ trợ việc giám sát các rủi ro trong giai đoạn thực hiện
Để cung cấp nền tảng/đưa ra điều chỉnh cho dự án
Với mỗi rủi ro được liệt kê, phải có một chiến lược làm giảm rủi ro đó Các chiến
lược giảm rủi ro là những phương pháp hay hoạt động bạn sẽ thực hiện để giảm
thiểu khả năng xảy ra rủi ro hoặc sử dụng nó khi rủi ro trở thành hiện thực
Rủi ro và các giả định là chìa khóa quyết định sự thành công hay thất bại của dự án
Chúng phải:
Được xác định sớm
Gắn liền với việc thiết kế dự án
Không bao giờ được là 'nước đến chân mới nhảy’
Rủi ro và giả định
c Hoàn thiện khung Lôgíc
Giờ bạn đã hiểu làm thế nào để hoàn thiện mỗi cột Bạn không chỉ điền vào các
cột Bạn sẽ hoàn thiện bằng cách sử dụng mẫu “z” Nó cũng tuân theo quy trình
lôgíc nếu/thì chúng ta đã sử dụng trước đây
'… Nếu các kết quả đạt được VÀ các giả định là đúng
THÌ mục đích của dự án sẽ đạt được…’
Phân tích khung Lôgíc - Mẫu DFID
Mục đích cuối cùng: Để
góp phần vào việc thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ đầu tiên (MDG 1) đối với công cuộc Xóa đói giảm nghèo bằng cách tăng các kỹ năng tìm việc làm cho sinh viên khoa Kinh Tế ĐH Trà Vinh
- Sự nâng cấp trong mức sống của người dân Trà Vinh
- Số liệu của chính phủ về mức thu nhập và mức đói nghèo tại tỉnh Trà Vinh
Mục đích: Khoa Kinh Tế ĐH
Trà Vinh sẽ có hiểu biết tốt hơn về nhu cầu của các doanh nghiệp trong việc tuyển dụng Điều này sẽ giúp khoa Kinh Tế xác định các nguyên nhân căn bản giải thích tại sao sinh viên của họ
- Tăng số lượng sinh viên BMKT tìm được việc
- Tăng sự hài lòng của các công ty/
doanh nghiệp đối với các sinh viên BMKT
- Tăng sự hài lòng
- Số liệu do phòng Công tác sinh viên thu nhập
- Các đánh giá của sinh viên
- Hội cựu sinh viên
- Nhận xét về phỏng vấn của các doanh nghiệp
- Nhu cầu của các doanh nghiệp và công ty sẽ không thay đổi một cách đột ngột, theo thời gian
- BMKT sẽ duy trì được quan hệ với các doanh nghiệp
Công việc dự định Các kết quả mong đợi
?
Mục đích cuối cùng Các mục tiêu
Các hoạt động
Lôgíc can thiệp
Các chỉ số kiểm chứng
Các phương
Các rủi ro và giả định Các mục tiêu
tổng thể
Mục đích
dự án
Các kết quả
Các hoạt động
Các mục tiêu Các chỉ số có
thể đo lường được
Các phương pháp kiểm chứng
Những giả định quan trọng
Trang 10ngày càng khó xin việc Đổi
lại, việc này cũng cho phép
khoa Kinh Tế đánh giá
nghiêm túc chương trình
của họ nhằm đảm bảo
chương trình này sẽ đáp
ứng yêu cầu của thị
trường.
của các sinh viên BMKT với chương trình học của họ
và công ty, cũng như các sinh viên tốt nghiệp
Kết quả đầu ra:
- Khung thời gian về việc khi
nào và bằng cách nào các
doanh nghiệp sẽ thực hiện
tuyển dụng
- Danh sách những mong
muốn tối thiểu về các kỹ
năng và kinh nghiệm của
nhân viên mới
- Các dạng kỹ năng mà sinh
viên mới được tuyển
- Danh sách các kỹ năng mà
sinh viên mới tốt nghiệp
BMKT của ĐH Trà Vinh
muốn có trước khi ra
trường
- Nâng cao hiểu biết về
những thách thức cho cả
sinh viên mới ra trường và
các công ty/ doanh nghiệp
về thị trường việc làm hiện
nay
- Ghi lại một hệ thống thông
tin của các sinh viên đã tốt
nghiệp thông tin liên hệ,
nhà tuyển dụng v.v
- Cập nhật giáo trình và
chương trình mới gắn liền
với nhu cầu của thị trường
lao động
- Lịch với các thông tin về thời gian tuyển dụng của các doanh nghiệp khác nhau
- Cơ sở dữ liệu cho việc lưu giữ số liệu
- Thông tin đáng tin cậy hiện nay về dữ liệu của sinh viên tốt nghiệp, nhà tuyển dụng, thời gian tìm việc v.v
- Những người dự phỏng vấn sẽ cung cấp mục tiêu, phản hồi mang tính xây dựng
Giả định: Thiết kế câu hỏi và kỹ năng phỏng vấn sẽ đảm bảo cung cấp những phản hồi có chất lượng cao.
Rủi ro: Thiết kế câu hỏi và kỹ năng phỏng vấn không đem lại những thông tin cần thiết.
Giả định: Thiết kế câu hỏi và kỹ năng phỏng vấn sẽ đảm bảo cung cấp những phản hồi có chất lượng cao.
- Rủi ro: Thiết kế câu hỏi và kỹ năng phỏng vấn không đem lại những thông tin cần thiết.
Các hoạt động:
- Thiết kế các câu hỏi
phỏng vấn cho các buổi
phỏng vấn lấy thông tin
với các công ty
- Xây dựng các câu hỏi
phỏng vấn để sử dụng
trong các buổi phỏng vấn
với sinh viên tốt nghiệp
khoa Kinh Tế ĐH Trà Vinh
- Xây dựng các chương
trình tập huấn kỹ năng trả
lời phỏng vấn cho sinh
viên
- Tuyển 20 sinh viên
- Thực hiện các chương
trình tập huấn kỹ năng trả
lời phỏng vấn cho sinh
viên
- Nghiên cứu các doanh
nghiệp trong 6 khu vực
Các nguồn lực
- Ngân sách
- Công nghệ
- Nguồn nhân lực
Kết quả phỏng vấn cung cấp loại dữ liệu cần thiết cho việc thay đổi về chương trình của khoa Kinh Tế Phản hồi đầy đủ được cung cấp bởi các sinh viên trong ngành để tạo ra những sự thay đổi về chương trình của khoa Kinh Tế
- Các doanh nghiệp
sẽ cởi mở trong việc trả lời phỏng vấn
- Doanh nghiệp, cũng như sinh viên
sẽ đưa ra mục đích, phản hồi mang tính xây dựng
Phân tích khung Lôgíc-Mẫu của CIDA
Mục đích cuối cùng (tác động):
Góp phần thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ (MDG1) về công cuộc xóa đói giảm nghèo bằng cách tăng kỹ năng xin việc cho sinh viên khoa Kinh Tế ĐH Trà Vinh.
MỤC ĐÍCH (các thay đổi):
Để xác định những nguyên nhân căn bản
và, vì thế, đưa ra những giải pháp khả thi giải quyết thực trạng số sinh viên tốt nghiệp khoa Kinh Tế ĐH Trà Vinh có thể tìm được việc đang giảm dần.
Thực hiện các kết quả của quá trình đánh giá kết quả (giai đoạn 1) để nâng cao chất lượng
1 Cải thiện danh tiếng
và khả năng xin việc của sinh viên tốt nghiệp khoa Kinh Tế
ĐH Trà Vinh
2 Cải thiện mối quan
hệ của ĐH Trà Vinh với các doanh nghiệp
3 Tăng khả năng tìm việc của sinh viên qua những chương trình tập huấn về viết
CV, kỹ năng tìm việc
và chiến lược trả lời phỏng vấn
1.1 Tăng tỉ lệ sinh viên khoa Kinh Tế có việc làm trước và sau khi tốt nghiệp
1.2 Xây dựng hồ sơ chương trình của khoa KT ĐH Trà Vinh trước và sau dự án 2.1 Tăng số lượng và sự
đa dạng của các khóa thực tập cho sinh viên khoa KT 2.2 Tăng khả năng xin việc của sinh viên tốt nghiệp khoa KT
Giả định: Các doanh nghiệp mong muốn tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp khoa KT ĐH Trà Vinh.
Rủi ro: Sinh viên tốt nghiệp khoa KT ĐH Trà Vinh không có thành tích tốt trong quá khứ với các doanh nghiệp Rủi ro: Các doanh nghiệp không có nhu cầu lớn về sinh viên khoa KT.
Giả định: Các doanh
Tường thuật tóm tắt Các kết quả
mong đợi Đánh giá hoạt động
Các chỉ số giả định/rủi ro
Mục đích cuối cùng của dự án Tác động Các chỉ số hoạt động Các giả định/rủi ro
Mục đích dự án Thay đổi Các chỉ số hoạt động Các giả định/rủi ro
lựa chọn
- Chọn 200 doanh nghiệp trong tổng số 6 khu vực
- Liên hệ với các doanh nghiệp để phỏng vấn lấy thông tin
- Các nhóm sinh viên đi phỏng vấn doanh nghiệp
- Thực hiện phỏng vấn qua điện thoại với 400 sinh viên tốt nghiệp BMKT để xác định những yếu tố xin việc
- Bắt đầu xây dựng cơ sở
dữ liệu cho việc ghi lại hệ thống
- Sắp xếp dữ liệu để phân tích và đánh giá
- Hội thảo/diễn đàn mở cho các doanh nghiệp, sinh viên và cán bộ ĐH Trà Vinh
để trình bày các phát hiện của quá trình nghiên cứu