1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đặc trưng của văn hóa làng xã

26 913 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II,Đặc trưng của văn hóa làng xã• Tổ chức nông thôn • Đặc tính của làng xã Việt Nam... Làng xã Việt Nam được tổ chức chặt chẽ theo nhiều nguyên tắc khác nhau:• Theo huyết thống: gia đìn

Trang 1

II,Đặc trưng của văn hóa làng xã

• Tổ chức nông thôn

• Đặc tính của làng xã Việt Nam

Trang 2

1, Tổ chức nông thôn

Trang 3

Làng xã Việt Nam được tổ chức chặt chẽ theo nhiều nguyên tắc khác nhau:

• Theo huyết thống: gia đình và gia tộc

• Theo địa bàn cư trú

• Theo nghề nghiệp và sở thích: phường và hội

• Theo truyền thống nam giới: giáp

• Về mặt hành chính: thôn và xã

• ………

Trang 4

A, tổ chức làng xã theo huyết thống: gia đình và gia tộc

• Gia tộc (dòng họ) quan trọng hơn gia đình

• Là quan hệ theo “hàng dọc”, theo “thời gian”

=> là cơ sở cuả tính tôn ti

Trang 5

Tôn ti trực tiếp: phân biệt rạch ròi tới 9 thế hệ (gọi là cửu tộc)

Tôn ti gián tiếp: phân biệt vai vế rõ ràng giữa

Trang 6

 Giữa những người cùng huyết thống (dòng tộc) luôn có mối liên hệ mật thiết, tương trợ lẫn nhau

 Những người cùng dòng họ luôn muốn sống gần nhau => hình thành đơn vị làng (chỉ gồm một dòng họ)

“Đặng Xá, Ngô Xá, Đỗ Xá, Trần Xá….”

Trang 7

B, Tổ chức làng xã theo địa bàn cư trú

Những gia đình sống gần nhau có xu hướng liên kết chặt chẽ, thân tình với nhau hơn

Quan hệ làng xóm, láng giềng được coi trọng ngang bằng với quan hệ huyết thống

“bán anh em xa mua láng giềng gần”

“hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau”

Trang 8

C, tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới: giáp

• Chỉ có đàn ông được tham gia vào “giáp”

• Mang tính chất “cha truyền con nối”, cha ở giáp nào thì con cũng vào giáp ấy

Trang 9

Trong nội bộ giáp phân biệt 3 lớp tuổi chủ yếu:

cùng lớp tuồi đều bình đẳng như nhau, cứ đến tuổi ấy thì sẽ có địa vị ấy.

Trang 10

D, tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp và sở thích

• tổ chức theo cùng nghề nghiệp gọi là PHƯỜNG

(phường gốm, phường chài, phường chèo, phường mộc, phường nón…)

Trang 12

Tổ chức theo thú vui, sở thích gọi là Hội (hội cá cảnh, hội tổ tôm, hội Văn phả, hội bô lão…)

Trang 13

E, tổ chức làng xã theo đơn vị hành chính

• Dân chính cư (nội tịch)

• Dân ngụ cư (ngoại tịch)

Trang 14

Dân chính cư trong làng xã gồm 3 dạng:

Trang 15

• Bộ máy hành chính của làng xã cổ truyền Việt Nam rất gọn nhẹ

• Quản lý chủ yếu bằng sổ đinh (lao động) và sổ điền (tài sản)

Trang 16

2, Đặc tính của làng xã việt nam

• Tính cộng đồng

• Tính tự trị

Trang 17

a, tính cộng đồng

• Hình thành từ quan hệ huyết thống, quan hệ tổ nghề và quan

hệ xóm giềng; các thành viên, gia đình sống trong cùng một

• Các khái niệm “người làng”, “việc làng” trở nên gần gũi và

thân thiết với người Việt

“một miếng giữa làng bằng một sàng xó bếp”

(giếng nước), “ngôi chùa”, “cây đa-cây gạo” =>những nơi để cộng đồng tập trung (mỗi nơi lại giành cho một đối tượng riêng)

Trang 18

Ngôi đình làng: thờ tổ nghề, thành hoàng làng (trung tâm tôn giáo), là nơi tụ họp, làm việc của

Chức sắc, trai đinh, là nơi bàn việc làng (trung tâm hành chính); đình làng có ảnh hưởng đến

mọi mặt đời sống trong làng (trung tâm văn hóa, tình cảm, đời sống)

Trang 19

Ngôi chùa làng: là nơi tụ họp, sinh hoạt của những người phụ nữ

lớn tuổi

“Tre vui nhà, già vui chùa”

Trang 20

B ến nước (giếng làng): là nơi tụ họp, trao đổi của những người phụ nữ đang trong độ tuổi lao động trong làng; những sinh hoạt giặt rửa, lấy nc… đều được thưc hiện

ở bến nước chung của làng

Trang 21

Cây đa – cây gạo: là nơi tụ họp, cư ngụ của Thần thánh và vong hồn trong làng

“thần cây đa, ma cây gạo”

=> Các biểu tượng của nông thôn Việt Nam, vừa thể hiện tính cộng đồng vừa mang tính

Triết lí âm dương rõ né t

Trang 22

Đặc điểm của tính cộng đồng

• chú trọng, nhấn mạnh vào sự đồng nhất

• Ý thức con người cá nhân bị thủ tiêu

• Thói dựa dẫm, ỷ lại vào tập thể

• Thói cào bằng, đố kị, không muốn cho ai hơn mình

Trang 23

B, Tính tự trị

• Hình thành từ quan hệ huyết thống :tôn ti chặt chẽ, có trưởng

họ (có quyền quyết định mọi việc trong họ).các họ có “gia

phả”, nhà thờ họ…

• Hình thành từ quan hệ nghề nghiệp: có Tổ nghề, có bí quyết nghề ( không để lộ cho các làng khác biết)…

Þ Tính tự trị cao: mỗi làng đều có hương ước, có lệ làng; các

làng tồn tại biệt lập, ít quan hệ với bên ngoài

* biểu tượng: làng Việt nào hầu như cũng có “cổng làng”, “miếu

làng”, “lũy tre”

Trang 24

Cổng làng: để phân biệt ranh giới về mặt hành chính của làng

Miếu làng: để người và vong trong làng, người

và vong ngoài làng xin phép thần linh trước khi

ra vào làng.

Lũy tre: kiên cố như một thành lũy tự nhiên che chở cho cuộc sống của dân làng

Trang 25

Đặc điểm của tính tự trị

• Chú trọng nhấn mạnh vào sự khác biệt

• Óc tư hữu, ích kỷ

• Óc bè phái, địa phương cục bộ

• Óc gia trưởng, tôn ti

Trang 26

So sánh tính cộng đồng và tính tự trị

Ngày đăng: 28/01/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w