NôÂi Dung Báo CáoMôÂt số đăÂc điểm sinh học Kỹ thuâÂt nuôi cá thương phẩm... -Trưởng thành: thuôÂc nhóm ăn tạp thiên về đôÂng vâÂt.. ĐăÂc điểm dinh dưỡng:... Kỹ thuâÂt
Trang 1Chuyên Đề:
KỸ THUÂÂT NUÔI CÁ THÁT LÁT CÒM TRONG AO ĐẤT
Giáo viên hướng dẫn: LAM MỸ LAN
Nhóm báo cáo: NGUYỄN MINH HIẾU
HUỲNH THỊ NGỌC
TRÚC NGUYỄN THỊ KIỀU
ĐOÀN THỊ THÚY HẰNG
Trang 2NôÂi Dung Báo Cáo
MôÂt số
đăÂc điểm sinh học
Kỹ thuâÂt nuôi cá thương phẩm
Trang 3MôÂt số đăÂc điểm sinh học:
1.Phân loại, phân bố, hình thái
- Phân loại:
BôÂ: Osteiglossiformes
Họ: Notpteridae
Giống: Notpterus
Loài: Notpterus notpterus
- Phân bố:
Đông Nam Á và Nam Á như: Lào, Campuchia, Thái Lan,
Mianmar, Malayxia, đảo Sumatra,Java Ở ViêÂt Nam cá chỉ phân bố từ Quảng Bình trở vào
Cá sống trong hầu hết các loại hình thủy vực nước ngọt, cà trong nước nhiểm phèn nhẹ và trong vùng nhiểm măÂn nhẹ
Trang 4- Hình thái:
• Cá có màu sám bạc, phần lưng hơi đâÂm
• Cá con có 10-15 vạch đâÂm ngang thân
• Cá trưởng thành có 4-10 đốm đen, thân hình dẹp ngang,viền
lưng hơi nhô lên MiêÂng hơi nhô ra, không co rút, lườn bụng bé, vảy nhỏ phủ toàn thân, mắt lớn vừa lêÂch về măÂt lưng của đầu
Trang 5
- Vừa hết noãn hoàn: ăn sinh
vâÂt phù du có kích thước
nhỏ,sau đó ăn đôÂng vâÂt phù
du là chính.
-Trưởng thành: thuôÂc nhóm
ăn tạp thiên về đôÂng vâÂt
Cá có thể ăn côn trùng,giáp xác,phiêu sinh, rể thực vâÂt thủy sinh,phù du đôÂng
vâÂt,cá con, nhuyển thể, mùn bả hửu cơ và bùn đáy.
2 ĐăÂc điểm dinh dưỡng:
Trang 63 ĐăÂc điểm sinh trưởng:
- Cá có kích thước lớn,
tăng trọng nhanh, nuôi
môÂt năm tuổi đạt trọng
lượng từ:
600g – 1 kg/con.
Trang 74 ĐăÂc điểm sinh sản:
- Cá thành sinh dục vào năm thứ 2 trở đi, thuôÂc loài đẻ trứng dính.
- Cá bắt đầu sinh sản vào đầu mùa mưa, tâÂp trung từ
tháng 5 - 8 hàng năm có thể kéo dài đến tháng 11.
- Sức sinh sản tương đối từ 13.000 – 20.000 trung/kg
- Đầu mùa 500 - 1.000 trứng/con tùy kích cở cá lớn
hay nhỏ.
Trang 8Kỹ thuâÂt nuôi cá thương phẩm:
1 Chuẩn bị ao nuôi:
- Ao cá thát lát: có diêÂn tích từ 200m2 trở lên, đô sâu từ 1.5-2.5
- Bờ ao: phải chắc chắn, không mọi, phải cao hơn đỉnh nước lũ hàng
năm 0,5m, ao phải chủ động cấp và thoát nước.
- Cải tạo ao: tát cạn nước, bắt hết cá tạp, cá dữ, sên vét lớp bùn đáy ao,
bón vôi 7-10 kg/100m 2 , phơi đáy ao 1-2 ngày và lọc nước vào ao,
2-3 ngày tiến hành thả cá.
-Có thể: chất môÂt ít chà ở góc ao để cá ẩn nấp vào ban ngày và tiê Ân cho
viêÂc đánh bắt
Trang 9- Nuôi ao: Từ 5 – 15 con/m2
- Nuôi ruộng:
-Từ 0,5/m2 tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên trên ruộng
- Đối với ruộng nuôi cá đầu tư thức ăn có thể thả 3con/m2 -Ghép thêm cá Sặc Rằn 2 – 4 con/m2, tận dụng thức ăn dư
thừa của cá Thát Lát.
2 Cách chọn cá giống :
- Cá giống: Phải đồng đều, không mang bênh tật, cá giống có chiều Phải đồng đều, không mang bênh tật, cá giống có chiều
dài từ 6 – 8cm.
-Thả cá: Ngâm bao cá khoảng 15 phút sát trùng bằng nước muối Ngâm bao cá khoảng 15 phút sát trùng bằng nước muối
khoảng 3 0 / 00 trong 15 phút thả cá trong 15 phút thả cá
3 Mật độ nuôi:
Trang 104 Cách cho ăn:
bằng bột gòn, thức ăn phải tươi không bị thối.
-Tháng thứ 2: Thức ăn chế biến thành phẩm: cá tươi
70% + cám 20% + tấm 8% + 2% bột gòn.
- Tháng thứ 3: cho dến khi thu hoạch : bột cá 20% + cá
tươi 43% + cám, tấm 35% + 2% bột gòn Hoặc: cá tươi 60% + cám, tấm 38% + bột gòn 2%
Trang 11-Thời gian cho ăn:
2 lần/ ngày, sáng 8 – 9 giờ cho 1/3, chiều 14 – 17 giờ cho
ăn 2/3 do cá hoạt động mạnh về đêm nên buổi chiều phải cho
ăn nhiều hơn
Nên:
cho cá ăn sàn, mỗi ao đặt từ 4 – 6 sàn, sàn ăn cần cố
định để cho cá ăn đều.
Khẩu phần ăn:
4 – 7% trọng lượng nuôi tùy theo giai đoạn phát triển
của cá mà điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp.
Trang 125 Chăm sóc và quản lý:
-Hằng ngày: Thường xuyên theo dõi
khả năng bắt mồi của cá để tăng
hay giảm lượng thức ăn cho phù
hợp, không nên để thiếu hay thừa
thức ăn mà làm ảnh hưởng đến
cá nuôi và làm ô nhiễm môi
trường nước
-Nên: Kiểm tra bờ ao, cống thoát nước
những ngày mưa to gió lớn vào
đầu mùa mưa
-Những ngày mưa nhiều: nên dùng vôi
bột từ 2 – 4kg vôi/100m 2 pha vào
nước, tạt đều khắp nơi để phòng
bệnh và giảm độ phèn
Trang 13MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
• Bệnh nấm thủy mi:có thể ký sinh và gây hại lớn cho
các loài cá nước ngọt từ trứng (trong trại sản xuất
giống) đến giai đoạn cá thịt.
Hình dạng nấm thủy mi
Phòng trị bêÂnh:
-Dùng xanh malachite (cấm sử dụng)0.15ppm, phun.
-NaCl 2.5% trong 10-15 phút,
hoăÂc 1% trong 20 phút.
-KMnO 4 100ppm ngâm đến khi cá stress, hoăÂc 10pp/15p
-Formalin 1000-2000ppm/15
phút trị trứng bị nhiểm
Trang 14Bệnh trùng bánh xe - trichodinosis
• Gây bệnh trên cá
hương,giống trong ao
có mật độ cao - Phòng: giử sạch ao,mâÂt
đôÂ ương nuôi không quá dày
- Trị: Sulphat
đồng(CuSO 4 ) ngâm cá với nồng đôÂ 0.5-0.7g/m 3 Tắm 2-3g/m 3 trong 5-15 phút Dùng NaCL 2-3% tắm 5-15 phút
Trang 15Bệnh lở loét (hội chứng dịch bệnh lở
loét)
• Tác nhân gây bệnh:nấm
kí sinh trong nội tạng
Aphanomyces Mùa vụ
xuất hiện:cuối mùa mưa
và đầu mùa khô
• Biểu hiện:cá ăn ít hoặc
bỏ ăn,hoạt đôÂng chậm
chạp,hơi nhô đầu lên
mạt nước.da xám lại,có
vết loét hoặc các đốm đỏ
phát triển ở đầu,thân,các
vây và đuôi.
- Phồng trị bêÂnh: ngày
đầu dùng sunfamit 10-15g trôÂn thức ăn cho 100kg cá bêÂnh,từ ngày thứ hai đén thứ sáu
lượng thuốc giảm đi môÂt nửa.
- Dùng cồn iốt bảo hòa
bôi trực tiếp vào vết loét mỗi tuần môÂt lần, thực hiêÂn vái ba lần
Trang 16• Gây hại chính cho cá hương,cá giống.
• Nguyên nhân:mật độ quá dầy,nước bẩn,ph thấp,thức
ăn thiếu và kém chất lượng…
Bệnh trùng roi-costiosis:
Trang 176 Thu hoạch:
thường đạt từ 700g – 1kg/con Tiến hành thu hoạch cá thương phẩm