Đối với nước thải có chứa chất hữu cơ, chủ yếu là sử dụng công nghệ xử lý sinh học chẳng hạn như phương pháp bùn hoạt tính sử dụng vi sinh vật v.v... 6 Công nghệ xử lý nước thải chứa chấ
Trang 1Giới thiệu về công nghệ xử lý nước
~ Hướng đến phổ cập công nghệ thích hợp với môi trường~
Tetsuo Minami
Văn phòng chính quyền tỉnh Osaka
E-mail: MinamiTe@mbox.pref.osaka.lg.jp
Trang 22
Quá trình lựa chọn công nghệ xử lý nước
từ nhà máy
⇒ Biến động trong ngày và trong tuần
Chủ yếu là nước thải trong quá trình sản xuất, nước thải làm mát, nước thải văn phòng
Khảo sát đặc điểm nước thải ở từng hệ thống (hàm lượng hóa chất v.v.)
ra (sông ngòi, ao hồ v.v.)
Xem xét công nghệ xử lý để đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn nước thải do tiêu chuẩn nước thải trong trường hợp có nguồn nước ở hạ lưu thường rất nghiêm ngặt
Xem xét sao cho phù hợp với tiêu chuẩn tiếp nhận của khu công nghiệp trong trường hợp nhà máy ở khu công nghiệp
Trang 33
Quá trình lựa chọn công nghệ xử lý nước
Xem xét áp dụng công nghệ xử lý có chi phí đầu tư ban đầu nhỏ
hoặc
Xem xét áp dụng công nghệ xử lý có thể thu hồi được một phần vốn đầu tư khi đầu tư ban đầu lớn (sử dụng khí metan sinh ra làm nhiên
liệu lò hơi v.v., thu hồi kim loại có giá trị)
Trang 44
Nắm bắt đặc điểm nước bẩn đầu vào tại công trình xử lý
⇒ Khảo sát lưu lượng đầu vào theo từng giờ, trường hợp biến thiên
lớn thì thiết kế dung lượng bồn chứa nước thô (điều chỉnh lưu
lượng) để ổn định lưu lượng đầu vào thiết bị xử lý
Trang 55
Ví dụ về chất lượng nước thải có chứa chất hữu cơ và phương pháp xử lý
<Nội dung lưu ý>
pH thay đổi theo tình trạng lên men
<Nội dung lưu ý>
Phân tách dầu mỡ đã nhũ tương hóa
(Bơ, phô mai, sữa chua, sữa bò, kem v.v.)
Lượng nước thải: 1.000 - 6.000 m 3 /ngày
Nguồn: Tham khảo và lập từ tài liệu của Hiệp hội Quản lý Môi trường Công nghiệp (Nhật Bản) và các khảo sát ở nước ngoài v.v
Đối với nước thải có chứa chất hữu cơ, chủ yếu là sử dụng công nghệ xử lý sinh học chẳng hạn như phương pháp bùn hoạt tính sử dụng vi sinh vật v.v
Trang 66
Công nghệ xử lý nước thải chứa chất hữu cơ chủ yếu
Xử lý sinh học
Phương pháp bùn hoạt tính Phương pháp sục khí
Tầng lọc chìm (sục khí tiếp xúc) Thể tiếp xúc quay
Phân hủy kỵ khí
Tầng lưu động kỵ khí dòng chảy ngược Tầng lọc kỵ khí
Phương pháp
kỵ khí
Trang 77
Trường hợp nhiệt độ nước, lượng nước thải, lượng phụ tải có sự thay đổi lớn thì tính lắng và hoạt tính của bùn hoạt tính
sẽ bị mất ổn định
Thông thường bùn dư sau khi đã tách nước sẽ được chôn lấp hoặc
đốt Phát sinh chi phí dùng để xử lý chất thải khi xử lý bùn
Bể điều áp
Khái quát xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính
Nước bẩn đầu vào bể sục khí (Aeration tank) trong tình trạng có nhiều oxy do sục khí được oxy hóa khử thành phần hữu cơ bằng các vi sinh vật hiếu khí rồi cho dung dịch hỗn hợp đó đầu vào bể lắng (Settling tank), tách nước đã lắng trong và bùn (lọc dung dịch rắn) ra Nước ở bên trên là nước đã xử lý và bùn sẽ được bơm trả lại bể sục khí
Trang 8 Tải lượng BOD (Load v )
Trong trường hợp nước thải công nghiệp, tải lượng BOD thường vào
khoảng 0,5~1, thể tích cần thiết của bể sục khí được tính theo nồng độ BOD của nước thải và lượng nước thải
Point !
Trang 9Có nhiều cách sục khí để cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí Ngoài các thiết bị dưới đây còn có thiết bị khuấy bề mặt
Nguồn: Trích dẫn từ trang web công nghệ về nước của tỉnh Osaka
Bể sục khí
Trang 1010
Ví dụ vận hành thiết bị sục khí
Tại bể sục khí trong hình bên dưới, cách phân bố sục khí không cân đối nên có khả năng không thể hòa tan oxy một cách hiệu quả ⇒ Hiệu quả xử lý thấp do không đủ oxy hòa tan
Trang 1111
- MBR (Membrane Bio Reactor – Màng lọc sinh học) không cần đến bể lắng vì dùng màng (màng lọc) để thực hiện tách dung dịch rắn khi xử lý bùn hoạt tính (tiết
kiệm không gian)
- Nước sau xử lý được lọc qua màng (màng MF v.v.) nên không tạo ra SS (chất rắn
lơ lửng)
- Không có bể lắng, quản lý bùn dễ dàng hơn
Phương pháp bùn hoạt tính sử dụng công nghệ màng (MBR)
(màng lọc)
Nguồn: Trích dẫn một phần từ trang web công nghệ về nước của tỉnh Osaka
Màng trong dung dịch (màng lọc)
Tháp khử mùi
(tùy chọn)
Dòng chảy tràn
Bể xả ra Màng trong
Trang 1212
Ví dụ áp dụng MBR tại nhà máy hóa chất (Nhật Bản)
Ví dụ áp dụng phương pháp bùn hoạt tính sử dụng công nghệ màng (MBR)
Máy thổi khí
Bể sục khí (không cần bể lắng)
Bể lên men (viên tạo quá trình lên men)
Trang 1313
Khái quát công nghệ xử lý bằng thể tiếp xúc quay
- Sử dụng màng vi sinh đã cố định với lưới tiếp xúc có lỗ đồng nhất và tiến hành làm sạch nước thải
- Từ từ xoay vòng sao cho một phần của thể tiếp xúc chìm sâu trong nước thải, hấp thu oxy từ trong không khí và hấp phụ thành phần ô nhiễm từ trong nước bẩn rồi phân giải hiếu khí
- Trong quá trình phân giải, vi sinh vật tiếp tục sinh sôi nhưng những vi sinh vật
có độ hoạt tính giảm sẽ rơi khỏi thể tiếp xúc và được phân tách tại bể lắng
- Có thể giảm bớt điện năng tiêu thụ nhờ vận hành bằng phương pháp bùn hoạt tính sục khí
Nguồn: Trích dẫn từ trang web công nghệ về nước của tỉnh Osaka
Mở rộng lưới tiếp xúc có lỗ đồng nhất Lưới tiếp xúc có lỗ đồng nhất
Màng bám vi sinh
Nước đã xử lý Nước chưa xử lý Trục chính
Dòng nước theo hướng của trụ
Trang 1414
Ví dụ về công nghệ xử lý bằng thể tiếp xúc quay
Nhà máy sản xuất nước uống,
và các chế phẩm từ sữa v.v Xử lý màng vi sinh
(thể tiếp xúc quay)
Thêm chất đông tụ
+ Phân tách đông tụ
Xử lý màng vi sinh (thể tiếp xúc quay)
Thêm chất đông tụ
+ Phân tách đông tụ
Bố trí song song
BOD
500 mg/L
- Chất hữu cơ có trong nước thải có nồng độ tương đối thấp đối với ngành nghề liên quan đến chế phẩm từ sữa, nước uống, các loại mì v.v., bằng việc sử dụng màng vi sinh (thể tiếp xúc quay) để xử lý hiếu khí thì điện năng tiêu thụ sẽ rất ít cũng như có thể kiểm soát được lượng bùn phát sinh
-Trong trường hợp tiêu chuẩn nước thải đầu ra nghiêm ngặt thì bố trí các thiết bị chính song song với nhau để phân tán lưu lượng nước đầu vào, thêm vào đó, do tính lắng của bùn tăng cao sau khi xử lý màng vi sinh nên nếu cho thêm chất đông tụ và phân tách đông tụ thì chất lượng nước xử lý ổn định Ngoài ra, có thể tránh
được tình trạng chất lượng nước bị xấu đi do sự bùng phát khối lượng bùn phát sinh do biến thiên lưu lượng nước xử lý v.v gây ra thường thấy ở phương pháp bùn hoạt tính
Trang 1515
Khái quát xử lý bằng tầng lưu động kỵ khí dòng chảy ngược (UASB)
- Trường hợp nồng độ nước thải có chất hữu cơ cao và không có chất độc hại thì hệ thống phân hủy kỵ khí dạng tiết kiệm năng lượng sử dụng vi sinh vật sẽ phát huy hiệu quả
- UASB tạo môi trường nhiệt độ khoảng 30 - 40°C trong lò phản ứng để metan lên
men ổn định Tại Nhật Bản, cần tăng nhiệt độ lên vào mùa có nhiệt độ thấp Tại khu vực nhiệt đới, do nhiệt độ cao trong cả năm nên có lợi điểm là không cần tăng nhiệt
Nước thải nhà máy
Lò phản ứng UASB
Khí sinh học (chủ yếu là metan)
Bình ga
Hệ thống đồng phát khí sinh học
Xử lý kỵ khí
Xử lý hiếu khí (xử lý giai đoạn cuối)
Điện
Nước nóng
Năng lượng thay thế
Trang 1616
Ví dụ về tầng lưu động kỵ khí dòng chảy ngược (UASB)
Nguồn: Trích dẫn từ trang web của Trung tâm giao lưu công
nghệ môi trường ảo APEC
- Nước chưa xử lý được đưa vào
từ bên dưới
- Sinh vật kỵ khí bên trong phân hủy dung dịch thải đưa vào, và được khuấy trộn nhẹ nhàng bằng dòng hướng lên do khí metan và cacbon đioxit tạo thành
- Sử dụng hỗn hợp để đông tụ vi sinh vật kỵ khí tạo thành bùn, tăng cường khả năng phân tách dung dịch rắn
- Nước thải được phân tách vi sinh một lần nữa khi tầng tạo bùn dâng cao, nước đã xử lý được thải ra từ phía trên phản ứng, khí metan được sử dụng làm nguồn nhiệt
Khí metan
Nước đã xử lý
Thiết bị thu khí metan Khí metan Bùn dạng hạt
Nước thải
Trang 1717
Tạo khí sinh học bằng phân hủy kỵ khí tại nhà máy bia (tại nước ngoài)
Ví dụ áp dụng hệ thống phân hủy kỵ khí
Khí sinh học sinh ra từ bể phân hủy kỵ khí
(xử lý đốt khí)
Bể phân hủy kỵ khí
Trang 1818
Ví dụ về chất lượng của nước thải chứa các chất vô cơ như kim loại v.v
và phương pháp xử lý
Ngành nghề Chất lượng nước thải
(trước khi xử lý) Phương pháp xử lý và nội dung lưu ý
■ Ngành sản xuất kim loại màu
(Cán đồng thau, dây kim loại, nhôm v.v.)
Lượng nước thải: 200 - 10.000 m 3 /ngày
・pH: 2 - 7
・SS: 70 - 200 mg/L ・Phương pháp xử lý trung hòa v.v
<Nội dung lưu ý>
Xử lý các loại kim loại nặng
<Nội dung lưu ý>
Biến đổi của nước thải, xử lý các loại kim loại nặng
■ Ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp
(Kính quang học, kính đặc thù) ・Có chứa kim loại nặng như Cd v.v ・Phương pháp lắng đông tụ, phương pháp lọc
Nguồn: Được lập dựa trên tài liệu của Hiệp hội Quản lý Môi trường Công nghiệp (Nhật Bản)
Sử dụng công nghệ xử lý hóa học như lắng đông tụ hoặc xử lý trung hòa v.v theo hàm lượng kim loại v.v trong trường hợp nước thải vô cơ bao gồm cả kim loại
Trang 1919
Công nghệ chủ yếu xử lý nước thải vô cơ như kim loại v.v
Lắng đông tụ Gia áp khuấy nổi Lọc và than hoạt tính Trao đổi ion Phân tách màng
Xử lý lý hóa
Trang 20 Phương pháp loại bỏ chất vô cơ chủ yếu như kim loại v.v
⇒ Phương pháp lắng đông tụ, phương pháp gia áp khuấy nổi,
phương pháp trao đổi ion v.v
Quyết định dựa trên chi phí (đầu tư ban đầu, quản lý bảo dưỡng) và công nghệ quản lý v.v sau khi thực hiện thí nghiệm hóa học tại phòng thí nghiệm
20
So sánh phương pháp lắng đông tụ với phương pháp gia áp khuấy nổi
Tốc độ khuấy nổi> Tốc độ lắng
Điện năng cần cho gia áp khuấy nổi > Điện năng cần cho lắng đông tụ
Độ đục của nước đã xử lý ở phương pháp lắng đông tụ thấp v.v
Point !
Phương pháp lắng đông tụ ⇒ mạ, kính, linh kiện máy móc, giấy v.v
Phương pháp gia áp khuấy nổi ⇒ gia công cơ khí, lọc dầu, giấy v.v
Nguồn: Trích dẫn một phần từ tài liệu của Hiệp hội Quản lý Môi trường Công nghiệp
Trang 21 Các loại chất trung hòa, chất đông tụ, chất đông tụ cao phân tử
21
Chất trung hòa và chất đông tụ chủ yếu sử dụng khi xử lý nước
Chất trung hòa (kiềm) Natri hiđrôxit (NaOH), natri cacbonat (Na2CO3)
canxi hiđrôxit (Ca(OH)2)
Chất trung hòa (axit) Axit sunfuric (H2SO4), axit cloric (HCl)
Chất đông tụ vô cơ Nhôm sunfat (Al2(SO)3,18H2O)
Sắt sunfat (FeSO4, 7H2O), sắt clorua (FeCl3, 6H2O) Phèn nhôm (PAC)
Chất đông tụ cao phân tử
ion âm (anion) Natri polyacrylat, natri alginat
Chất đông tụ cao phân tử
ion dương (cation) Dimethylamino-ethylmethacrylate Nhựa aniline hòa tan trong nước
Chất đông tụ cao phân tử
trung tính (non-ionic) Polyacrylamit, polyethylene
Trang 2222
Nguyên lý và thí nghiệm lắng đông tụ
Sau khi chọn ion kim loại có trong nước thải làm hiđrôxit v.v., cho tạo khối lại bằng chất đông tụ cao phân tử Sử dụng cốc thí nghiệm để thử nghiệm rồi tìm giá trị thích hợp tối đa của pH và tỷ lệ bổ sung dung dịch hóa chất
Quan hệ giữa độ tan và pH của ion kim loại
(Nguồn: Tài liệu của Hiệp hội Quản lý Môi trường Công nghiệp
Cốc thí nghiệm dùng để thử nghiệm đông tụ
(Nguồn: Trung tâm giao lưu công nghệ môi trường ảo APEC)
Phân tử đông tụ Tạo khối Lắng xuống
Trang 2323
Ví dụ về quy trình xử lý của thiết bị lắng đông tụ
Nguồn: Trang web công nghệ về nước của tỉnh Osaka
Gia tăng tạo khối hiđrôxit tại bể đông tụ, lắng tại bể lắng và tách dung
Trang 2424
Ví dụ về xử lý crom 6 bằng thiết bị lắng đông tụ
Nguồn: Lập từ trang web công nghệ về nước của tỉnh Osaka
Nước thải chứa crom (VI) độc hại được xử lý lắng đông tụ sau khi khử về crom (III) bằng sunfit v.v
(Ví dụ: NaHSO3)
Kiểm soát sao cho pH ở 2 - 2,5, ORP (điện thế oxy hóa khử) ở 300 -
400 mV để khử crom (VI) độc hại
Trang 2525
Ví dụ về quy trình xử lý gia áp khuấy nổi
Nguồn: Trang web công nghệ về nước của tỉnh Osaka
Khối lắng được hòa trộn với bọt khí nhỏ và phân tách dung dịch- chất rắn
một cách hiệu quả tại bể khuấy nổi
Đồng hồ áp suất
Đồng hồ liên kết Van giảm áp
Bộ lọc Máy bơm nước gia áp
Bể điều chỉnh
Đồng hồ lưu lượng (có gắn van điều chỉnh)
Trang 26 Đạt hiệu quả khi chỉ xử lý một số kim loại nhất định, sau đó trộn lẫn với nước thải khác và thực hiện xử lý đông tụ
26
Ví dụ về xử lý các loại nước thải ngành mạ
Rửa nước Tẩy axit Rửa nước
Xử lý nước thải niken
Xử lý nước thải crom
Thành phẩm
Xử lý nước thải chứa axit và kiềm (Hiđrôxit kim loại v.v.) đã xử lý Nước
Tỷ lệ nước thải chứa axit và kiềm lớn
Xử lý riêng niken
và crom
Trang 2727
Các loại màng chức năng cao và đối tượng
Nguồn: Tài liệu từ Tổ chức Phát triển Khoa học và công nghệ (Nhật Bản) v.v
Siêu lọc
Lọc tinh Giấy lọc/Máy lọc
Thẩm thấu ngược
Thẩm tách
Thẩm tách điện Trao đổi ion
(Định nghĩa của IUPAC (1996)
Sắc ký gel
Gia áp (0,1~1MPa) Virus Protein Đường Amino Axit Các loại muối
Dung dịch lọc
Trang 2828
Ví dụ về thiết bị lọc nước di động có
sử dụng màng chức năng cao
Nguồn: Trang web công nghệ về nước của tỉnh Osaka
Cấu tạo máy của thiết bị lọc nước di động
- Có thể hoạt động liên tục 25 giờ bằng cách lắp đặt máy phát điện diezel
- Cung cấp nước an toàn, nâng cao độ bền, tránh làm tắc ống bằng cách
lặp đặt thiết bị tạo nước EO
- 1 ngày sản xuất tối đa 10 tấn nước uống từ nước biển, 20 tấn nước uống,
30 tấn nước sinh hoạt từ nước ngọt (sông, hồ)
Máy phát điện diezel (thùng dạng gấp nếp, ống v.v.) Khoang chứa
Thiết bị tạo nước EO Thiết bị chuyển hóa nước biển thành nước ngọt
Trang 2929
Nguồn: trang web công nghệ về nước của tỉnh Osaka
Sơ đồ cấu tạo thiết bị lọc nước bằng màng chức năng cao
(*Nước sinh hoạt)
Máy bơm cao áp RO
Trang 3131
Ví dụ A về thiết bị tách nước bùn bẩn
Nguồn: Trích dẫn từ trang web công nghệ về nước của tỉnh Osaka
- Phát sinh bùn bẩn từ công trình xử lý hoặc từ xử lý lắng đông tụ bằng phương pháp bùn hoạt tính
- Trường hợp phương pháp bùn hoạt tính, thông thường tách đến khoảng 80% tỷ lệ lượng nước trong bùn
Sơ đồ bên phải là ví dụ về
quy trình xử lý ép kiểu vít
Bùn bẩn được chuyển đến
vùng nén bằng vít, khi nén
mạnh sẽ tách được nước
Trang 3232
Ví dụ B về thiết bị tách nước bùn bẩn
Nguồn: Trích dẫn từ trang web công nghệ về nước của tỉnh Osaka
- Bằng cách thêm chất hỗ trợ tách nước vào chất đông tụ thông thường, tỷ lệ nước sẽ thấp (bùn bẩn tách nước: khoảng 70%) Sử dụng polyferric sulfate làm chất hỗ trợ đông tụ, chất đông tụ cao phân tử làm chất đông tụ, bột gỗ (loại bột được nghiền nát từ gỗ cắt tỉa rừng) hoặc chất
Polyferric sulfate Chất đông tụ cao phân tử Dung dịch lọc cô đặc Dung dịch lọc tách nước
Bể phản ứng chất hỗ trợ tách nước Bể hòa tan chất hỗ trợ tách nước
bùn bẩn cô đặc Chất hỗ trợ tách nước
Trang 3333
Ví dụ A về công nghệ tái chế bùn bẩn thành phân hữu cơ
Nguồn: Trích dẫn từ trang web “NET 21” của Global Environment Centre Foundation
Ủ phân bằng cách bổ sung không khí sử dụng vi khuẩn hiếu khí Bùn khô được tạo ra có thể sử dụng làm phân bón nông nghiệp
Trường hợp bùn bẩn không chứa chất gây hại mà chứa nitơ và
photpho, nếu ủ thành phân và dùng làm phân hữu cơ thì sẽ đem lại hiệu quả tái chế cao
Point !
Nguyên liệu mồi được trả về
Thông khí bên dưới
Thông khí bên trên Thông khí bên dưới
Sử dụng một phần làm nguyên liệu mồi
Trang 3434
Ví dụ B về công nghệ tái chế bùn bẩn thành phân hữu cơ
Nguồn: Trích dẫn một phần từ trang web công nghệ về nước của tỉnh Osaka
Sơ đồ quy trình tái chế bùn bẩn thành phân hữu cơ
(2) Máy nghiền
(4) Máy sàng (5) Máy tạo viên thành phẩm (6) Phễu (7) Máy đóng gói tự động (8) Máy xếp hàng lên giá
(3) Thiết bị lên men
cơ
(1)
Đến thiết bị khử mùi
Máy hút bụi (2)
(1) Phễu lưu trữ
(4)
Quạt thải khí
(8) Thiết bị
khuếch tán khí