1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG lớp 3 NH: 2012-2013

8 799 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 153,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Trong các từ ngữ sau từ ngữ nào không phải từ chỉ gộp những người trong gia đình?. Câu 3: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì?. Trong câu sau: - Bé kẹp lại tóc, thả ống quần, l

Trang 1

ĐỀ TOÁN LỚP 3 Phần I Trắc nghiệm: Hãy ghi lại đáp số đúng ở mỗi bài toán sau:

Bài 1: Cho 4 chữ số 0 ,2, 4, 5 Hỏi lập được bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau

Bài 2: Hình vẽ bên có bao nhiêu đoạn thẳng?

Bài 3: Cho số có ba chữ số nếu viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì số

đó thay đổi như thế nào?

Bài 4: Ngày 8 tháng 3 là thứ sáu Hỏi sau ngày 19 tháng 5 cùng năm đó là thứ mấy?

Bài 5: Để đánh số báo danh cho 50 học sinh dự thi ta cần dùng bao nhiêu chữ số?

Phần II Tự luận: Trình bày lời giải các bài tán sau:

Bài 1: Tìm x

x : 4 + 11 250 = 22 850

x + 5 + x + 10 + x = 30

Bài 2: Tính nhanh

a, 121 + 123 + 125 + 127 + 129 + 131 + 135 + 137

b, 24  2  2 + 2 12  6

Bài 3: Hai số có tích là 200 Nếu giữ nguyên thừa số thứ hai và thêm vào thừa

số thứ nhất 4 đơn vị thì được tích mới là 232 Tìm hai số đó

Bài 4: Chu vi của một hình chữ nhật là 90m, chiều rộng bằng

4

1 chiều dài Tính diện tích hình chữ nhật đó

Bài 5: Hiện nay con 8 tuổi, tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con Hỏi trước đây mấy năm tuổi con bằng

5 1 tuổi mẹ?

Trang 2

ĐÁP ÁN TOÁN LỚP 3 Phần I Trắc nghiệm:

1 (2đ) 18 số

2 (2đ) 10 đoạn

3 (2đ) Số đó gấp lên 10 lần và 5 đơn vị

4 (2đ) Ngày 19 tháng 5 cùng năm đó là chủ nhật

5 (2đ) 91 chữ số

Phần II Tự luận:

Bài 1 Tìm x đúng mỗi phần được 1 điểm

a) x : 4 + 11 250 = 22 850 b) x + 5 + x + 10 + x = 30

x : 4 = 22 850 – 11 250 x 3 + 15 = 30

x : 4 = 11 600 x 3 = 30 -15

x = 11 600  4 x 3 = 15

x = 46 400 x = 15 : 3

x = 5 Bài 2 Tính nhanh: ( 02 điểm – Mỗi phần 01 điểm)

a) 121 + 123 + 125 + 127 + 129 +131 +133 + 135 +137

= 121 + ( 123 + 137) + (125 + 135) + (127 + 133) + (129 + 131)

= 121 + 260 + 260 + 260 +260

= 121 + 260  4

= 121 + 1040

= 1161

b) 24  2  2 + 2 12  6

= 24  4 + 24  6

= 24  (4 + 6)

= 24  10

= 240

Bài 3 ( 02 điểm)

Tích mới hơn tích cũ là:

232- 200 = 32 ( 0,5 điểm) Nếu giữ nguyên thừa số thứ hai và thêm vào thừa số thứ nhất 4 đơn vị thì tích tăng 4 lần thừa số thứ hai ( 0,25 điểm)

Thừa số thứ hai là:

32 : 4 = 8 ( 0,5 điểm)

Thừa số thứ nhất là:

200 : 8 = 25 ( 0, 5 điểm) Đáp số: Thừa số thứ nhất: 8 Thừa số thứ hai: 25 ( 0,25 điểm)

Bài 4 ( 02 điểm)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

90 : 2 = 45 ( m) (0,25 điểm)

Trang 3

Theo bài ra ta có sơ đồ:

Chiều rộng:

45 m ( 0, 25 điểm)

Chiều dài:

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

45: 5 = 9 (m) (0,5 điểm) Chiều dài hình chữ nhật là:

9  4 = 36 (m) (0,25 điểm) Diện tích hình chữ nhật là:

36  9 = 324 (m2) (0,5 điểm) Đáp số: 324 (m2) (0,25 điểm) Bài 5 ( 02 điểm)

Hiện nay tuổi mẹ là:

8  4 = 32 ( tuổi) (0,25 điểm) Mỗi năm mỗi người thêm 01 tuổi, hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian

Hiệu số tuổi của hai mẹ con là:

32 – 8 = 24 ( tuổi) ( 0,25 điểm)

Ta có sơ đồ tuổi trước đây là:

Tuổi con: 24 tuổi

( 0, 25 điểm) Tuổi mẹ:

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 1 = 4 (phần) Tuổi con trước đây là:

24 : 4 = 6 (tuổi) (0,25 điểm)

Tuổi mẹ trước đây là:

6  5 = 30 (tuổi) (0,25 điểm) Trước đây số năm để tuổi con bằng

5

1 tuổi mẹ là:

8 – 6 = 2 ( năm) (0,5 điểm) Đáp số: 2 năm (0,25 điểm)

Trang 4

ĐỀ TRẮC NGHIỆM TOÁN LỚP 3 Bài 1 Cho 3 chữ số 2, 3, 5 Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau từ 3 chữ số đã cho Tính tổng các số lập được

Bài 2 Tìm số bị chia, biết số dư lớn nhất là 9, thương tìm được là 136

Bài 3 Tích hai số là 994 Nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và giảm thừa số thứ hai 3 đơn vị thì được tích mới là 568 Tìm thừa số thứ hai

Bài 4 Trên sân nhà bác Nam có 105 con gà, con vịt Số con vịt bằng

5

1

số

con trên sân, số gà trống bằng

3

1

số con trên sân Hỏi trên sân có bao nhiêu con gà mái?

Bài 5 Hai ngăn sách có 423 quyển Biết

4

1

số sách ở ngăn thứ nhất thì bằng

5

1

số sách ở ngăn thứ hai Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

Đáp án: Mỗi bài làm đúng cho 2 điểm

Bài 1: 235; 253; 325; 352; 523; 532; Tổng 2 220

Bài 2: 1 097

Bài 3: 142

Bài 4: 49 con

Bài 5: Ngăn thứ nhất 188 quyển; Ngăn thứ hai 235 quyển

Trang 5

ĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 3 Phần I: Trắc nghiệm - Hãy ghi các câu trả lời ở mỗi bài:

Câu 1: Trong các từ sau đây, từ nào đồng nghĩa với từ Tổ quốc?

- Đồng ruộng, xóm làng, rừng núi, giang sơn, sông ngòi, đất nước, ao hồ, lúa khoai

Câu 2: Trong các từ ngữ sau từ ngữ nào không phải từ chỉ gộp những người trong gia đình?

- Ông bà, cha mẹ, em út, anh em, bà nội, chú bác, ông ngoại, ông cháu Câu 3: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì? Trong câu sau:

- Bé kẹp lại tóc, thả ống quần, lấy cái nón của má đội lên đầu

Câu 4: Đặt câu hỏi cho từ in đậm

Cứ vào mùa xuân, xã em lại nô nức mở hội làng

Câu 5: Câu văn sau sử dụng ngệ thuật gì?

- Chim gặp bác chào mào chào bác

Câu 6: Tìm ba từ láy có âm l, ba từ láy có âm n

Câu 7: Chép lại câu văn sau và đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp:

- Trong vườn hoa cúc hoa hồng đang nở rộ tỏa ngát hương thơm

Câu 8: Chép lại câu ca dao hoặc tục ngữ có hình ảnh so sánh

Phần II: Tự luận

Câu 1: Cảm thụ (4đ) Đọc đoạn thơ sau:

Cây cau vươn trước sân nhà Tán cau xòe rộng như là chiếc ô Mặt trời đến đó nghỉ nhờ

Mặt trăng đến đó làm thơ cho người

Phạm Trường Thi a) Đoạn thơ trên tác giả dùng nghệ thuật gì?

b) Qua đó giúp em thấy được cây cau như thế nào?

Câu 2: Tập làm văn (8đ)

Em hãy viết đoạn văn kể về quê hương của mình

Trang 6

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Phần I: Trắc nghiệm : mỗi câu đúng cho 1điểm

Câu 1: Từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là: giang sơn, đất nước

Câu 2: Từ chỉ gộp những người trong gia đình:

Cha mẹ, anh em, ông bà, chú bác, ông cháu

Câu 3: Kẹp lại tóc, thả ống quần, lấy cái nón của má đội lên đầu

Câu 4: Khi nào

Câu 5: Sử dụng nghệ thuật nhân hóa

Câu 6: - Long lanh, lấp lánh, lung linh

- Nô nức, náo nức, nức nở

Câu 7: Trong vườn, hoa cúc, hoa hồng đang nở rộ, tỏa ngát hương thơm Câu 8:

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Anh em như thể tay chân

Phần II: Tự luận

Câu 1: Cảm thụ ( 4 điểm)

a) Đoạn thơ dùng nghệ thuật so sánh và nhân hóa.( 2 điểm)

b) Cây cau như một ngôi nhà, như một con người, tán cau xòe tròn như chiếc ô ( 2 điểm)

Câu 2: Tập làm văn Viết đoạn văn có câu mở, câu kết nói về cảnh vật quê hương mình ( 8 điểm)

Trang 7

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM TIẾNG VIỆT LỚP 3

Câu 1: Chỉ ra hình ảnh so sánh trong câu thơ sau đây Sự so sánh ấy nhằm nhấn mạnh điều gì?

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

Câu 2: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:

Bằng những màu tươi và sáng cậu bé đã vẽ bức tranh cây hoa rất đẹp

Câu 3: Gạch 01 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai? 02 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Như thế nào? Trong câu sau:

Luống hoa của lớp em trồng đang đua nhau nở rộ

Câu 4: Từ nào viết sai, sửa lại cho đúng

Câu 5: Tìm từ gần nghĩa với từ: khai trường, cần cù, giang sơn

Câu 6: Ghi lại các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

Trên những cành khẳng khiu đã lấm tấm những lộc non và lơ thơ những cành hoa đỏ thắm đầu mùa

Câu 7: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thành câu so sánh:

Con mèo ………

………

Câu 8: Tìm từ trái nghĩa với từ dũng cảm, chăm chỉ Đặt câu với mỗi từ tìm

được

Trang 8

Đáp án:

Câu 1: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

Mẹ hết lòng vì con, lo cho con suốt cả cuộc đời

Câu 2: Bằng những màu tươi và sáng, cậu bé đã vẽ bức tranh cây hoa rất đẹp

Câu 3: Luống hoa của lớp em trồng đang đua nhau nở rộ

Câu 4:

Câu 5: khai giảng, chăm chỉ, đất nước

Câu 6: khẳng khiu, lấm tấm, lơ thơ, đỏ thắm

Câu 7: Con mèo có cái đầu tròn như quả cam

Câu 8: hèn nhát, lười biếng

- Bạn thật là hèn nhát

- Bạn Lan rất lười biếng

Ngày đăng: 25/01/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w