Bài 21-Thực hành:Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.bài 1,4Bài 22-Các đới khí hậu trên Trái Đất.. - Hơi nước và khí C02 hấp thụ năng lượng mặt trời, giữ lại các tia hồng ngoại gây ra
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn: Địa lí Năm học: 2012-2013
Bài 18-Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí
Bài 19-Khí áp và gió trên Trái Đất
Bài 20-Hơi nước trong không khí.Mưa
Bài 21-Thực hành:Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.(bài 1,4)Bài 22-Các đới khí hậu trên Trái Đất
Ôn tập chương
Kiển Tra 45phút.
Bài 23-Sông và hồ
Bài 24-Biển và Đại Dương
Bài 25-Thực hành: Sự chuyển động của các dòng biển trong Đại Dương
Bài 26-Đất.các nhân tố hình thành Đất
Bài 27-Lớp vỏ sinh vật.Các nhân tố ảnh hưởng đến động-thực vật
Ôn tập Học Kỳ II
Thi Học Kỳ II
Ôn tập tổng hợp cuối năm
Bài 4-Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vỹ độ và toạ độ Địa Lý
Bài 5-Ký hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Ôn tập
Kiểm Tra 45phút.
Bài 7-Sự tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
Bài 8-Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.(mục 1)Bài 8-Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.(mục 2)Bài 9-Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
Bài 10.Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Bài 11Thực hành:Sự phân hoá lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất.(1,2)Bài 12-Tác động của nội lực và ngoại lực
Bài 13-Địa hình bề mặt Trái Đất
Bài 14-Địa hình bề mặt Trái Đất(tiếp theo)
Ôn tập Học Kỳ I
Thi kiểm tra Học Kỳ I
Ôn tập Học Kỳ I.(Tiếp theo)
Trang 2Tuần: 20 Ngày soạn:
Tiết : 19 Ngày dạy :
BÀI 15.CÁC MỎ KHOÁNG SẢN I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu các khái niệm khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản
- Biết phân loại các khoáng sản theo công dụng
- Hiểu biết về khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
2.Kỹ năng:
-Kỹ năng quan sát và kể tên 1 vài loại khoáng sản
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ khoáng sản VN
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
a, Hoạt động 1 HS cả lớp
- Giáo viên: Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ trái
đất gồm các loại khoáng vật và đá, khoáng
vật thường gặp trong tự nhiên dưới dạng tinh
thề trong các thành phần các loại đá
VD: Đá có gọi nham thạch là vật chất tự
nhiên có độ cứng nhiều, ít khác nhau tạo nên
lớp vỏ trái đất
Qua thời gian tác động của quá trình phong
hoá Khoáng vật và đá có loại có ích có loại
không có ích, những loại có ích gọi là khoáng
sàn
Kết luận: Khoáng sản là gì?
Mỏ khoáng sản là gì?
Tại sao khoáng sản tập trung nơi nhiều nơi ít?
? Nham thạch và khoáng sản có khác nha
không?
GV yêu cầu HS đọc bảng công dụng các loại
khoáng sản, kể tên một số khoáng sản và nêu
công dụng từng loại
? Khoáng sản phân thành mấy nhóm, căn cứ
vào yếu tố nào ?
? Gv bổ sung: Ngày nay với tiến bộ của khoa
học con người đã bổ sung các nguồn khoáng
1.Các loại khoáng sản:
a)Khái niệm khoáng sản:
- Là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng
- Quặng:La ønơi tập trung nhiều khoáng sản
b) Phân loại khoáng sản:
-Dựa theo tính chất, công dụng khoáng sản được chia thành 3 nhóm:
+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu):than
Trang 3sàn ngày càng hao hụt đi bằng các thàh tựu
khoa học (năng lượng mặt trời, năng lực thuỷ
triều)
? Xác định trên bản đồ khoáng sản Việt nam
3 nhóm khoáng sản trên?
b, Hoạt động 2: Cá nhân.
GV yêu cầu HS đọc phần viết về nguồn gốc
mỏ
? Nguồn gốc hình thành các mỏ khoáng sản
có mấy loại? Ví dụ: Mỗi loại do tác động của
các yếu tố gì trong quá trình hình thành?
Chú ý một số khoáng sản có 2 nguồn gốc nội
sinh và ngoại sinh (Quặng sắt)
? Dựa vào bản đồ khoáng sản Việt Nam đọc
tên và chỉ một số khoáng sản chính
? Thời gian hình thành các mỏ khoáng sản
trong bao lâu?
- 90% mỏ quặng sắt được hình thành cách
đây 500 -600 triệu năm
- Than hình thành cách đây: 230 - 280 triệu
năm, 140 - 195 triệu năm
- Dầu mỏ từ xác sinh vật chuyển thành dầu
mỏ cách đây 2 - 5 triệu năm
Gv kết luận: Các mỏ khoáng sản hình thành
trong thời gian rất lâu, chúng rất quý và
không phải là vô tận
Do đó vấn đề khai thác và sử dụng bảo vệ
cần được coi trọng
đá,dầu mỏ
+ Khoáng sản kim loại:Sắt,đồng,chì,kẽm + Khoáng sản phi kim loại:Kim cương,đá
vôi,đất sét,cao lanh
2 Các mỏ khoáng sản ngoại sinh và nội sinh:
- Các mỏ khoáng sản nội sinh được hình thành do nội lực.(như:Vàng,bạc,đồng,sắt )
- Các mỏ khoáng sản ngoại sinh được hình thành do ngoại lực.(như:than đá,dầu mỏ,đá vôi )
-Cần khai thác và sử dụng khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm
IV/ Cũng cố:
a, Khoáng sản là gì? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?
b, Quá trình hình thành mỏ nội sinh và ngoại sinh
c, Gọi Hs lên chỉ khoáng sản thuộc 3 nhóm khác nhau trên bản đồ khoáng sản Việt nam
V/ Dặn dò:
- Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Chuẩn bị một số bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
- Chuẩn bị bút chì,thước kẻ…
Trang 4Tuần: 21 Ngày soạn:
Tiết : 20 Ngày dạy :
BÀI 16.THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN ĐỒ(HOẶC LƯỢC ĐỒ)ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- H/s biết được đường đồng mức
- Có khả năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ
- Biết đọc và sử dụng các bản đồ có tỷ lệ có các đường đồng mức
2.Kỹ năng:
-Kỹ năng đọc bản đồ địa hình ởmức độ đơn giản
II.CHUẨN BỊ:
-Lược đồ hình 44/51.SGK phóng to
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
a, Nhiệm vụ của bài thực hành:
- Tìm các địa điểm của địa hình dựa vào các đường đồng mức.
b, Hướng dẫn cách tìm:
- Cách tính khoảng cách giữa các đường đồng mức
- Cách tính độ cao của một số địa điểm; có 3 loại:
+ Địa điểm cần xác định độ cao trên đường đồng mức đã ghi số
+ Địa điẻm cần xác định độ cao trên đường đồng mức không ghi số
+ Địa điểm cần xác định độ cao nằm giữa khoảng cách các đường đồng mức
c, Hoạt động nhóm:
-HS hoàn thành bài viết trả lời hai câu hỏi trong bài
Câu 1:
Đường đồng mức là những đường như thế nào? Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng địa hình như thế nào?
- Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao trên bản đồ
- Dựa vào đường đồng mức biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình, độ dốc, hướng nghiêng
Câu 2:
1 Hãy xác định trên lược đồ H44 hướng đi từ A1 # đỉnh A 2
2 Sự chệnh lệch về độ cao của hai đường đồng mức là bao nhiêu?
3 Dựa vào đường đồng mức tìm độ cao các đỉnh A1, A 2 và điểm B1, B2, B3
4 Dựa vào tỷ lệ lược đồ tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 # A2
5 Sườn Đông và Tây của núi A1 sườn nào dốc hơn? ( dựa vào đường đồng mức)
Trang 5d, Kiểm tra kết quả tính của Hs Hướng dẫn phần Hs còn lúng túng
IV/ Củng cố:
- Cho Hs làm 1 số bài tập tương tự
V/ Dặn do:ø
- hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Làm bài tập trong tập bản đồ & bài tập TH 6
- Tìm hiểu lớp vỏ không khí của trấi đất, Mặt trăng có vỏ lớp khí không?
Trang 6Tuần: 22 Ngày soạn:
Tiết : 21 Ngày dạy :
BÀI 17.LỚP VỎ KHÍ.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- H/s nắm được các thành phần của không khí
-Một số đặc diểm của các tầng khí quyển và một số khối khí
2.Kỹ năng:
-Kỹ năng quan sát tranh,ảnh địa lí và nhận xét,thống kê
II.CHUẨN BỊ:
-Biểu đồ hình tròn các thành phần của không khí
-Tranh về 3 tầng khí quyển(nếu có)
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định:Ktss.
2.Bài cũ:Không.
3.Bài mới:
*Trái Đất được bao bọc bởi 1 lớp khí quyển dày 60.000km,đó chính là 1 trong những
đặc điểm quan trọng để Trái Đất có sự sống.Con người và sinh vật đều cần có không khí để thở
Hoạt động của thầy và trò: Nội dung:
? Dựa vào biểu đồ H45 cho biết:
- Thành phần của không khí? Tỷ lệ %?
Thành phần nào có tỷ lệ nhỏ nhất?
- Nếu không có hơi H20 trong không khí thì
bầu khí quyển không có hiện tượng khí
tượng
- Hơi nước và khí C02 hấp thụ năng lượng mặt
trời, giữ lại các tia hồng ngoại gây ra " Hiẹu
ứng nhà kính" điều hoà nhiệt độ trên trái đất
- Yâu cầu vẽ biểu đồ tỷ lệ thành phần không
khí vào vở
Quan sát H46/53.SGK
-Nằm sát mặt đất là tầng gì?
-Dày bao nhiêu?
-Chiếm bao nhiêu % không khí?
-Là nơi xảy ra các hiện tượng gì?
-Tầng bình lưu dày bao nhiêu?
-Lớp ôzôn có tác dụng gì?
1.Thành phần của không khí:
- Gồm các khí: Nitơ 78%, Oxy 21%; hơi nước , các khí khác 1%
- Lượng hơi nước nhỏ nhưng nguồn gốc sinh
ra mây, mưa, sương mù
2.Cấu tạo của lớp vỏ khí:
*Tầng đối lưu:
-Dày từ 016Km
-Chiếm 90% không khí
-Càng lên cao nhiết độ không khí càng giảm.Lên cao 100m nhiệt độ sẽ giảm 0.60 C.-Là nơi xảy ra các hiện tượng
mây,mưa,gió,bão…
*Tầng bình lưu:
-Dày từ 16->80km
Trang 7-Các tầng cao dày bao nhiêu ?
-Xem bảng các khối khí trang 54.Sgk
Kể tên các khối khí?
-Có lớp Ôzôn giúp ngăn chặn các tia bức xạ chiếu xuống Trái Đất
*Các tầng cao của khí quyển:
-Dày từ 80Km trở lên
-Về xem trước nội dung bài 18.Tìm hiểu xem Thới tiết ,khí hậu là gì?
-Xem 1 bảng tin dự báo thời tiết trên TiVi.Tìm hiểu xem bảng tin dự báo thời tiết nói gì?
Trang 8Tuần: 23 Ngày soạn:
Tiết : 22 Ngày dạy :
BÀI 18.THỜI TIẾT KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phân biệt và trình bày khái niệm: Thời tiết, khí hậu
- Hiểu nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này
- Tập làm quen với dự báo thời tiết
2.Kỹ năng:
- Biết đo tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm
II.CHUẨN BỊ:
-HS xem trước 1 bản tin dự báo thời tiết trên TiVi
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy và trò: Nội dung:
-Gọi HS đọc phần 1/55.SGK
-Thời tiết là gì?
*GV:các hiện tượng khí tượng như:gió,nhiệt
độ,mưa,bão lũ
-VD:VN có khí hậu nhiệt đới gió mùa :1 năm
có 2 mùa là 1 mùa mưa và 1 mùa khô
-Nhiệt độ không khí cho biết không khí nóng
hoặc lạnh
-Xem H.47-Thùng nhiệt kế
-Mỗi ngày đo nhiệt độ ít nhất là 3 lần
-VD:lúc 5h:200 C,lúc 13h:320 C,lúc 21h:230
CNhiệt độ trung bình ngày hôm đó sẽ là
250 C
1.Thời tiết và khí hậu:
-Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở 1 địa phương trong 1 thời gian ngắn nhất định
-Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở 1 địa phương trong thời gian dài và trở thành quy luật
2.Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí:
a)Nhiệt độ không khí:
-Nhiệt độ không khí là lượng nhiệt khi mặt đất tiếp nhận năng lượng mặt trời rồi nức xạ lại vào không khí
-Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí
-Đơn vị của nhiệt độ là : 0 C
3.Sự thay đổi nhiệt độ của khong khí:
-Nhiệt độ không khí có sự khác biệt giữa
Trang 9-Gần biển mùa hạ mát hơn,mùa đônglại ấm
hơn xa biển
-Cành lên cao nhiệt độ càng giảm
-Ở xích đạo(vỹ độ thấp):nóng hơn,đi về phía
2 cựcsẽ lạnh dần(vỹ độ cao)
vùng gần biển với vùng xa biển
-Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao.-Nhiệt độ không khí thay đổi theo vỹ độ
4.Cũng cố:
-Hướng dẫn HS làm bt 3/57.SGK,lúc 12h trưa mặt trời bức xạ mạnh nhất nhưng lúc 13h khôngkhí mới nóng nhất do các tia bức xạ chiếu xuống mặt đất trước rồi sau đó mới bức xạ lại vào lớp không khí làm cho không khí nóng lên muộn hơn
5.Dặn dò:
-Về học bài
-Đọc trước bài 19.khí áp và gió.tìm hiểu xem người ta dùng dụng cụ gì để đo khí áp?
Trang 10Tuần: 24 Ngày soạn:
Tiết : 23 Ngày dạy :
BÀI 19.KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nắm được khái niệm khí áp Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất
-Nắm được sự phân bố các loại gió thường xuyên trên trái đất
-Yêu thích thiên nhiên
-Thời tiết là gì?Khí hậu là gì?Nêu 1 số hiện tượng thời tiết thường gặp?
-Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở 1 địa phương trong 1 thời gian ngắn nhất định
-Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở 1 địa phương trong thời gian dài và trở thành quy luật
-VD:mưa,gió…
3.Bài mới:
*Gió sinh ra từ đâu?(Do khôngkhí chuyển động sinh ra gió)Trên Trái Đất có những loại gió chính nào?Chúng ta sẽ tìm hiểu các câu trả lời qua bài học này
Hoạt động của thầy và trò: Nội dung:
-Gọi HS đọc mục a/158.SGK
-Khí áp là gì?
*GV:Khi ta thổi 1 quả bong bóng thật căng
đến khi bong bóng nổ.ta thấy không khí cũng
có 1 sức ép
*GV:Gió lốc,vòi rồng là những hiện tượng có
sức tàn phá lớn
-Xem H50/58.SGK.Các khu áp cao và khu áp
thấp nằm như thế nào với nhau?
*GV:VN thường có áp thấp nhiệt đới(mạnh
hơn nữa sẽ tạo ra bão)
-Gió là gì?
1.Khí áp.Các đai khí áp trên Trái Đất:
a)Khí áp:
-Khí áp là sức ép của khí quyển lên Trái Đất
-Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế
-Đơn vị là mm thuỷ ngân
b)Các đai khí áp:
-Các đai khí áp được phân bố xen kẽ trên bề mặt trái đất gồm có các khu áp cao và khu ápthấp
2.Gió và các hoàn lưu khí quyển:
-Gió là sự chuyển động của không khí từ khu khí áp cao tới khu khí áp thấp
-Gió chuyển động thành hệ thống vòng tròn
Trang 11-Có mấy loại gió chính? tạo thành hoàn lưu khí quyển.
-Có 3 loại gió chính:
+Gió Tín Phong:Thổi từ áp cao 300 B,N tới ápthấp xích đạo
+Gió Tây Ôn Đới:Thổi từ áp cao 300 B,N tới áp thấp 600 B,N
+Gió Đông Cực:Thổi từ áp cao 2 cực tới áp thấp 600 B,N
4.Cũng cố:
-Gọi HS đọc phần cũng cố (Chữ đỏ trang 60-SGK)
5.Dặn dò:
-Về học bài
-Đọc trước bài 20.Tìm hiểu xem khái niệm mưa là gì?
Trang 12Tuần: 25 Ngày soạn:
Tiết : 24 Ngày dạy :
BÀI 20.HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nắm được khái niệm về mưa,dụng cụ và đơi vị đo mưa
-Nguồn cung cấp hơi nước,độ bão hoà và độ ẩm
2.Kỹ năng:
- Xem và hiểu 1 số thông tin từ các bản tin dự báo thời tiết
-Quan sát va ønhận xét biểu đồ lượng mưa
-Thời tiết là gì?Khí hậu là gì?Nêu 1 số hiện tượng thời tiết thường gặp?
-Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở 1 địa phương trong 1 thời gian ngắn nhất định
-Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở 1 địa phương trong thời gian dài và trở thành quy luật
-VD:mưa,gió…
3.Bài mới:
*Vào bài:Hơi nước là một thành phần chưa tỷ lệ rất nhỏ trong không khí nhưng nó là
nguồn gốc sinh ra hiện tượng khí quyển như mây, mưa
Hoạt động của thầy và trò: Nội dung:
- Dựa vào sách giáo khoa, vốn hiểu biết hãy
cho biết hơi nước trong không khí do đâu mà
có
-Hs quan sát bảng số liệu trang 61 SGK, nêu
nhận xét về khả năng chứa hơi nước của
không khí theo nhiệt độ?
- Gv tuy nhiên sức chứa cũng có giới hạn
- Gv: Khi không khí đã chứa được lượng
không khí tối đa, ta nói không khí đã bảo hoà
hơi nước, nó không thể chứa thêm được nữa
Hs: đọc mục b và trả lời câu hỏi:
+ Khi nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng
tự
+ Hơi nước ngưng tụ sẽ sinh ra hiện tượng gì?
Dựa vào SGK hãy cho biết:
Khi nào hơi nước ngưng tụ thành mây ?
+ Khi nào hơi nước ngưng tụ thành mưa?
1.Hơi nước và độ ẩm không khí:
-Nguồn cung càp hơi nước chủ yếu từ biển vàđại dương
-Độ ẩm là lượng hơi nước trong không khí.-Dụng cụ để đo độ ẩm là ẩm kế
-Nhiệt độ càng cao thì khả năng chưa hơi nước càng nhiều
-Độ bão hoà là khi không khí đã chứa tối đa hơi nước
- Sự ngưng tụ: không khí bảo hoà, hơi nước gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp khối khí lạnh hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ sinh ra hiện tượng mây,mưa
Trang 13+ Dựa vào kênh chữ hãy vẽ sơ đồ thể hiện
quá trình tạo mây và mưa ( nước bốc hơi lên
cao gặp lạnh ngưng tụ thành mây và nước từ
mây xuống thành mưa)
Hs trình bày quá trình bốc hơi tạo mây và
theo tranh đã vẽ
- Dựa vào kênh chữ sách giáo khoa hãy cho
biết:
+ Dụng cụ đo lượng mưa là gì?
+ Làm thế nào để tính được lượng mưa trong
ngày, tháng, năm?
+ Đơn vị tính lượng mưa là gì?
+ Nêu cách tính lượng mưa trung bình năm?
+ Làm thế nào để tính được lượng mưa trong
ngày, tháng, năm?
+ Đơn vị tính lượng mưa là gì?
+ Nêu cách tính lượng mưa trung bình năm?
- Quan sát H53 và trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Hs trình bày kết quả, Gv giúp Hs chuẩn xác
kiến thức
- Hs xem vũ kế
2, Mưa và sự phân bố của lượng mưa trên trái đất:
- Khi hơi nước bốc lên caobị lạnh dần,hơi nước sẽ
Ngưng tụ thànhcác hạt nước nhỏ tạo thành mây,gặp điều kiện thuận lợi hơi nước đọng lại thành hạt nước to dần rơi xuống đất tạo thành mưa
-Dùng thùng đo mưa(vũ kế)để đo mưa
-Về học bàivàlàm bài tập 1/63.SGK
-Chuẩn bị trước viết chì,thước kẽ…tiết sau thực hành về đo biểu đồ nhiệt độ và mưa
Trang 14Tuần: 26 Ngày soạn:
Tiết : 25 Ngày dạy :
BÀI 21.THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH BẢN ĐỒ NHIỆT ĐỘ,LƯỢNG MƯA.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Khai thác đọc bản đồ nhiệt độ lượng mưa
-Lập các bản thống kê theo mẫu về nhiệt độ và lượng mưa
2.Kỹ năng:
-Phân tích va øđo được nhiệt độ,lượng mưa qua biểu đồ khí hậu
II.CHUẨN BỊ:
-Bút chì,thước kẽ
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định:Ktss.
2.Bài cũ:
-Mưa là gì?Nêu dụng cụ và đơn vị đo mưa
3.Bài mới:
*bài thực hành này các em sẽ học cách đo nhiệt độ và lượng lưa trên biểu đồ khí hậu
1 ĐẶT VẤN ĐỀ: GV GIỚI THIỆU NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH.
2 TRIỂN KHAI BÀI:
a, GV giới thiệu khái quát biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
- Khái niệm là hình vẽ minh hoạ cho diễn biến của các yếu tố khí hậu lượng mưa, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một địa phương bởi vì nhiệt độ và lượng mưa là hai yếu tố quan trọng của khí hậu một địa phương
- Cách thể hiện các yếu tố khí hậu:
+ Dùng hệ toạ độ vuông gốc với trung ngang ( trục hoành) biểu hiện thời gian 12 tháng trong năm
+ Trục dọc (tung) Phải - Nhiệt độ: đơn vị độC
+ Trục dọc (tung) Trái - Lượng mưa đơn vị mm
b, Bài tập:
* Bài tập 1:
Quan sát biểu đồ H55 trả lời câu hỏi:
- Những yếu tố nào được thể hiện trên biểu đồ?
+ Trong thời gian bao lâu?
+ Yếu tố nào được biểu hiện theo đường?
+ Yếu tố nào được biểu hiện bằng hình cột?
- Trục dọc Phải dùng tính đại lượng của yếu tố nào?
- Trục dọc Trái dùng để tính đại lượng của yếu tố nào?
- Đơn vị tính nhiệt độlà gì?
- Đơn vị tính lượng mưa là gì?
GV hướng dẫn cách xác định nhiệt độ, lượng mưa cao nhất, thấp nhất
*Bài tập 2:
Trang 15- Hoạt động theo nhóm: 4 nhóm
+ Nhóm 1,2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa cao nhất, thấp nhất dựa vào các hệ trục toạ độ vuông gốc để xác định
NHIỆT ĐỘ
GIỮA THÁNG CAO NHẤT VÀ THÁNG THẤP NHẤT
LƯỢNG MƯA
LỆCH GIỮA THÁNG CAO NHẤT VÀ THÁNG THẤP NHẤT
NHẬN XÉT CHUNG VỀ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CỦA HÀ NỘI
- NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CÓ SỰ CHỆNH LỆCH LỚN GIỮA CÁC THÁNG TRONGNĂM
- SỰ CHÊNH LỆCH NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA GIỮA THÁNG CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT TƯƠNG ĐỐI LỚN
+ NHÓM 3 PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ H56
+ NHÓM 4 PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ H57
BIỂU ĐỒ H56
NHIỆT ĐỘ & LƯỢNG
MƯA
-THÁNG CÓ NHIỆT
ĐỘ CAO NHẤT
- THÁNG CÓ NHIỆT
ĐỘ THẤP NHẤT
- NHỮNG THÁNG
MƯA NHIỀU ( MÙA
MƯA) BẮT ĐẦU TỪ:
Tháng 4Tháng 1Tháng 5 - 10
- Là biểu đồ khí hậu củaNữa cầu Bắc
- Mùa nóng mưa nhiều từ tháng 4 - tháng 10
BIỂU ĐỒ H57
Nhiệt độ & lượng mưa Biểu đồ B Kết luận
Trang 16-THÁNG CÓ NHIỆT
ĐỘ CAO NHẤT
- THÁNG CÓ NHIỆT
ĐỘ THẤP NHẤT
- MÙA MƯA BẮT ĐẦU
TỪ:
Tháng 12
Tháng 7Tháng 10- tháng 3
- Là biểu đồ khí hậu củaNữa cầu nam
- Mùa nóng mưa nhiều từ tháng 10 - tháng 3
4/ Củng cố:
1, Tóm tắt lại các bước đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
2, Mức độ khái quát trong nhận dạng biểu đồ khí hậu
5/ Dặn dò:
- Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
1, Ôn lại: Các đường chí tuyến, vùng cực ở các vĩ độ nào?
-Tia sáng MT chiếu vuông gốc với mặt đất ở các đường chí tuyến vào các ngày nào?
- Các khu vực có loại gió: Tín phong, Tây ôn đới
2, Xác định các đường nói trên ở quả địa cầu cá nhân hoặc bản đồ thế giới
Trang 17
Tuần: 27 Ngày soạn:
Tiết : 26 Ngày dạy :
BÀI 22.CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Vị trí,đặc điểm của 2 đường chí tuyến và vòng cực
-5 đới khí hậu chính:2 đới lạnh,2 đới ôn hoà,1 đới nóng
2.Kỹ năng:
-Quan sát,nhận xét các bản đồ,lược đồ SGK
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ các đới khí hậu.(H58/67.SGK)
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
-Quan sát H58/67.SGK.Nằm 2 bên xích sđạo
là 2 chí tuyến.vậy 2 chí tuyến có số vĩ độ là
bao nhiêu?
-Xích đạo và 2 chí tuyến là nơi rất nóng
-Hạ chí và Đông chí là những ngày tháng
nào?(kiến thức cũ HKI)
-Các vòng cực có số vĩ độ là bao nhiêu?
-VD:Như trong phòng có bật máy lạnh,nhiệt
độ thấp hơn bên ngoài,thì khi ra khỏi cưa
phòng chính là ra bước qua ranh giới nóng
lạnh
*Chuyển mục:Trái Đất này có mấy đới khí
hậu?Chúng ta tìm hiểu phần thứ 2:
-Trên Trái Đất có bao nhiêu đới?
-Có 1 đới nóng.Vì sao?Do nằm chính giữa
-Vị trí đới nóng nằm giữa 2 đường nào?
-Nhiệt độ đới nóng như thế nào?
-Gió ở đới nóng là gió gì?
-Lượng mưa của đới nóng là bao nhiêu?
1.Các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất:
-Các chí tuyến nằm ở vĩ độ 23027’Bắc và Nam
-Các chí tuyến vương góc với ánh sáng Mặt Trời vào ngày Hạ chí(22-6) và ngày Đông chí(22-12)
-Các vòng cực nằm ơ û66027’Bắc và Nam.-Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới của các vành đai nhiệt
2.Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ:
-Trái Đất có 5 đới khí hậu là:Một đới nóng,2 đới ôn hoà và 2 đới lạnh
a)1 đới nóng:(Nhiệt đới)
-Vị trí:Nằm giữa 2 đường chí tuyến
-Nhiệt độ cao,nóng quanh năm
Trang 18-Vị trí đới ôn hoà nằm giữa 2 đường nào?
-Nhiệt độ đới ôn hoà như thế nào?
-Gió ở đới ôn hoà là gió gì?
-Lượng mưa của đới ôn hoà là bao nhiêu?
-Vị trí đới lạnh nằm giữa 2 đường nào?
-Nhiệt độ đới lạnh như thế nào?
-Gió ở đới lạnh là gió gì?
-Lượng mưa của đới lạnh là bao nhiêu?
-Gió Tín Phong hoạt động
-Lượng mưa:cao từ 1000mm-2000mm
b)2 đới ôn hoà:(Ôn đới)
-Vị trí:Từ 2 chí tuyến đến 2 vòng cực
-Nhiệt độ trung bình
-Gió Tây Ôn Đới hoạt động
-Lượng mưa: từ :500mm-1000mm
b)2 đới lạnh:(Hàn đới)
-Vị trí:Ở 2 vùng cực Bắc và Nam
-Nhiệt độ thấp,lạnh quanh năm
-Gió Đông Cực hoạt động
-Lượng mưa:thấp dưới 500mm
Trang 19Tuần: 28 Ngày soạn:
Tiết : 27 Ngày dạy :
ÔN TẬP
-Hệ thống câu hỏi ôn tập trọng tâm
-Một số bài tập trắc nghiệm
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định:Ktss.
2.Bài cũ:Nắm trong nội dung tiết ôn tập.
3.Bài mới:On tập kết hợp kiểm tra kiến thức(gọi lên bảng trả bài).
a, Hoạt động 1
Khoáng sản là gì? Quặng? mỏ khoáng sản?
Gọi Hs lên bảng phân loại khoáng sản kể tên
các loại khoáng sản?
Nguồn gốc hình thành có mấy loại?
Ví dụ: Mỗi loại do tác động của yếu tố gì?
Phải làm gì khi khai thác sử dụng?
Đường đồng mức là gì?
Gv cho Hs nhắc lại thành phần của không khí
?
Lớp võ khí gồm những tầng nào?
I Các mỏ khoáng sản:
1, Khoáng sản
- Khái niệm khoáng sản
- Mỏ Khoáng sản
2, Phân loại khoáng sản:
- Năng lượng
- Phi kim loại
- Kim Loại
3, Các nỏ Khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.
4, Vấn đề khai thác, sử dụng bảo vệ.
- Khai thác hợp lý
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
II Thực hành đọc bản đồ địa hình tỷ lệ lớn:
- K/n: Đường đồng mức
- Biết xác định độ cao tuyệt đối dựa vào đường đồng mức, đặc điểm các dạng địa hình, độ dốc.
III Lớp võ không khí:
1, Thành phần của không khí:
- Nitơ : 78%
- Ô xy: 21%
- Hơi nước và các khí khác: 1%
2, Cấu tạo của lớp võ khí:
- Tầng đối lưu: 0 - 16 Km
Trang 20Vị trí của mỗi tầng? đặc điểm của các tầng?
Tại sao người leo núi đến độ cao 600m cảm
thấy khó thở?
Nguyên nhân hình thành cá không khí?
Thời tiết là gì? Khí hậu là gì?
Thời tiết khác khí hạu như thế nào?
Nêu quy trình hấp thu nhiệt của không khí?
Cách đo nhiệt độ không khí?
Khí áp là gì? Các đai khí áp cao, thấp trên
trái đất?
Nguyên nhân sinh ra gió? Gió là gì?
Các loại gió? Nguyên nhân hình thành?
tại sao trong không khí có độ ẩm?
Mưa là gì?
Mưa có mấy dạng? ( ba loại: Dầm, rào, phùn)
Hai dạng mưa: ( mưa nước, mưa dưới dạng
rắn: đá, tuyết)
Cách tính lượng mưa trung bình ngày, tháng,
V Thời tiết khí hậu và nhiệt độ không khí:
1, Thời tiết và khí hậu.
2, Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí
3, Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền, thay đổi theo độ cao, vĩ độ.
VI Khí áp và gió trên trái đất:
1, Khí áp các đai khí áp:
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất.
2, Gió và các loại gió:
- Gió là sự chuyển động của không khí từ áp
cao đến áp thấp.
- Các loại gió:
+ Tín phong + Gío Tây ôn đới + Đồn cực
V/ Hơi nước trong không khí, mưa:
1, Hơi nước và độ âm không khí:
- Do có chưa hơi nước nên không khí có độ ẩm
2, Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất:
a, Khái niệm: Mưa được hình thành khi hơi nước trong không khí bị ngưng tụ ở độ cao 2 -
10 Km tạo thành mây, gặp điều kiện thuận lợi, hạt mưa to dần rồi rơi xuống thành mưa.
- Lượng mưa trung bình của một địa phương.
b, Sự phân bố lượng mưa trên thế giới.
VI/ Các đới khí hậu trên trái đất:
1, Các chí tuyến và vùng cực là ranh giới phân chia các vành đai nhiệt:
2, Các đới khí hậu:
- Một đới nóng
- Hai đới ôn hoà
- Hai đới lạnh