o Cỏ Vetiver hay còn gọi là cỏ hương bài hoặc cỏ hương lau, tên khoa học là: Vetiveria zizanioides -L, thuộc loại cỏ hòa thảo.. Thành phần hóa học của tinh dầu rất phức tạp, chứa trên 10
Trang 1TINH DẦU
HƯƠNG LAU
TINH DẦU
HƯƠNG LAU
GVHD: Vương Ngọc Chính Thực hiện:
Phạm Thanh Phong
Hồ Duy Phương Nguyễn Thị Ngọc
Trang 2Nội dung
1 Giới thiệu chung
2 Phương pháp tách đơn hương
3 Phương pháp tổng hợp dẫn xuất
4 Hương tính - Ứng dụng
Trang 3o Cỏ Vetiver hay còn gọi là cỏ hương bài hoặc
cỏ hương lau, tên khoa học là: Vetiveria zizanioides -L, thuộc loại cỏ hòa thảo Tên chi Vetiveria bắt nguồn từ từ Vetiver, tên gọi vetiver có nguồn gốc từ tiếng Tamil
o Một số tên khác: Khus khus, Serate violetta, Xieng Geng Sao,…
1 Giới thiệu chung:
Trang 4• Ở Việt Nam, cỏ Vetiver được trồng
là Vetiveria zizanioides - L và được trồng nhiều nhất ở Thái Bình, Nghệ An
• Cỏ hương bài thường được sử dụng nhiều vào mục đích y học
Trang 5• Đặc tính hình thái:
Khá dễ trồng, dễ sống, chịu hạn tốt, ít bị sâu bệnh, thấm nước và giữ nước Vừa ưa khô vừa ưa nước
• Đặc tính về sinh lý học:
Sinh trưởng và ra hoa quanh năm; thích hợp nhất dưới ánh sáng, không chịu bóng râm
Hạt cỏ Vetiver rất nhạy cảm với môi trường: dễ mất sức sống, tỷ
lệ nảy mầm thấp
Trang 6• Đặc tính về sinh thái học:
Chịu đựng và thích nghi nhanh với sự thay đổi khắc nghiệt của môi trường
Hạn chế sự phát triển của tảo
• Đặc tính về di truyền:
Có 2 kiểu gen:
- kiểu gen Bắc Ấn Độ
- kiểu gen Nam Ấn Độ
Trang 7Tinh dầu Vetiver:
Rễ chứa 1 hàm lượng cao tinh dầu thực vật (20 – 30 tấn rễ thơm/ hecta)
Tinh dầu giữ được mùi thơm rất lâu, giá trị thị trường cao
Thành phần hóa học của tinh dầu rất phức tạp, chứa trên 100 các thành phần dạng sesquiterpnene và các dẫn xuất của chúng thuộc 11 dạng cấu trúc sau:
o Sesquiterpnene: cadenene, clovene, amorphine, aromadendrine, junipene
Trang 8o Dẫn xuất alcohol như: khusimol, epiglobulol, spathulenol, khusinol, vetivenol( bicyclo-)
o Dẫn xuất carbonyl (ketone): vetivone, khusimone,
o Dẫn xuất este: khusinol acetate,…
Trang 9Công thức hóa học của một số chất chính trong tinh dầu hương lau
Khusimol Khusinol Khusinodiol α –Vetivon
β – Vetivon Vetivenol β – Vetiven γ – Vetiven
H3C
H3C
H
H
OH
H2C H
H
OH OHH OH O
HOH2C
Trang 10Công thức hóa học của một số chất chính trong tinh dầu hương lau
Isovalencenol zizanol
Axit zizanoic Zizanal
α –Cadinol Epizizanl Terpinen-4-ol Axít benzoic
CH2OH
H HO
H
HOOC
H
OHC
H OH
OH O
Trang 112 Phương pháp tách:
Mô tả quy trình công nghệ khai thác tinh dầu thô từ rễ hương bài:
Rễ cỏ hương bài (W= 53%)
Nghiền nguyên liệu
TRÍCH LY
CÔ ĐẶC
Ethanol 96%
Xử lý DM
TINH DẦU
THÔ
BÃ
Phơi nắng, sấy
Trang 123.
Trang 134 Hương tính - Ứng dụng
• Tinh dầu có màu nâu hổ phách và khá đậm đặc, có mùi thơm ngọt, khói, gỗ, hổ phách tạo cảm giác thoải mái và thư giản
• Nằm trong họ Woody, 1 family có độ lưu hương khá cao note nền
• Đặc trưng bởi mùi hương của các loại lá hoa, chủ yếu là rễ
• Giúp cân bằng hệ thống hormon và điều tiết da giúp làm ẩm và dưỡng da, làm mau lành vết thương
Trang 14Ứng dụng
• Được dùng làm chất định hương
• Nếu acid hóa tinh dầu sẽ được một loại tinh dầu có chứa vetiveryl acetate có giá trị cao trong công nghiệp pha chế nước hoa, nhang thơm, thảo dược, dầu gội đầu, các sản phẩm chăm sóc cá nhân
• Tinh dầu đa năng, có tính ứng dụng cao trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm
Trang 15• Trong công nghiệp thực phẩm: dùng để cố định các tinh dầu khác dễ bay hơi, làm bột, làm kem, một số loại đồ uống giải khát, siro,…
• Trong công nghiệp dược phẩm: được dùng kàm thuốc chưa các bệnh: cảm sốt, suy nhược thần kinh, mất ngủ, viêm cơ, tim mạch, viêm da, giảm stress,
• Làm kem dưỡng da và giữ ẩm, sữa rửa mặt
• Được pha chế thành các sản phẩm bảo quản sách vở, quần áo đồ dùng trong đình.
Trang 17Thanks
for your kind attention !
Thanks
for your kind attention !