1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

tài liệu thuốc bổ dưỡng

80 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YHCT: Khí của Tỳ và Phế là 2 nguồn khí cơ bản quan trọng nhất trong cơ thể, do đó thuốc bổ khí chủ yếu là bổ 2 tạng này Kiện tỳ, bổ phế Công dụng: Chữa chứng khí hư khí tỳ, khí phế bị hư

Trang 1

1

THUỐC BỔ DƯỠNG

ĐỐI TƯỢNG : DSĐH BIÊN SOẠN : ThS Phạm Thị Hoá

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

Những thuốc dùng để tu bổ thân thể con người khi khí, huyết, âm, dương bất túc gọi là thuốc bổ dưỡng Cần xem khí, huyết, âm, dương hư ở phần nào mà

sử dụng thuốc bổ khí, bổ huyết, bổ âm, bổ dương

Trang 3

YHCT: Khí của Tỳ và Phế là 2 nguồn khí cơ bản quan trọng nhất trong cơ thể,

do đó thuốc bổ khí chủ yếu là bổ 2 tạng này (Kiện tỳ, bổ phế)

Công dụng:

Chữa chứng khí hư (khí tỳ, khí phế bị hư) biểu hiện:

Mệt mỏi, vô lực, hô hấp ít khí, cử động là ho suyễn, sắc mặt nhợt nhạt, ăn không ngon, lười nói chuyện, ruột kêu ong óc, tiện tướt

Nhân sâm, Đảng sâm, Hoài sơn, Bạch truật, Hoàng kỳ, Cam thảo

Trang 4

THUỐC BỔ HUYẾT

Tác dụng:

YHHĐ: chữa thiếu máu

YHCT: Tạo huyết, dưỡng huyết

Công dụng:

Chữa chứng huyết hư, biểu hiện:

Đầu váng, mắt hoa, mặt môi trắng nhợt, tai điếc, tai kêu, tim hồi hộp, mất ngủ, mặt không tươi, chân tay tê dại, vô lực

Trang 5

5

THUỐC BỔ ÂM

Tác dụng: Bổ âm, sinh tân dịch

Công dụng: Chữa chứng tâm, can, thận âm hư, biểu hiện:

Nhiễm khuẩn mạn tính, thân thể gầy yếu, hình dung tiều tụy, miệng khô, họng ráo, da khô, lòng bàn tay chân nóng, cảm giác nóng trong người, mất ngủ, tiểu đỏ, tiện táo, nóng trong xương, mồ hôi trộm, ho suyễn, gò má đỏ, lưỡi đỏ, chứng tiêu khát (tiểu đường)

Hoàng tinh, Thiên môn, Bách hợp, Sa sâm, Câu kỷ tử…

Trang 6

THUỐC BỔ DƯƠNG

Tác dụng:

YHHĐ: Các loại thuốc có tác dụng điều chỉnh chức năng vỏ thượng thận, tăng sản nhiệt, tăng cường chức năng sinh dục và tăng sức đề kháng của cơ thể

YHCT: Làm tăng cường dương khí trong cơ thể, thúc đẩy chức năng khí hóa trong các phủ tạng Bổ thận tráng dương, mạnh gân cốt

Công dụng: Chữa chứng thận dương hư, biểu hiện:

Eo lưng đầu gối đau, từ eo lưng trở xuống thấy lạnh, chi dưới mềm yếu, tiểu tiện không thông lợi, đi tiểu rồi còn nhỏ giọt, tiểu nhiều lần không tự chủ, di

Trang 7

7

THUỐC BỔ DƯƠNG

Thuốc thường được phân ra làm hai loại:

* Loại thứ nhất là thuốc trị đau xương cốt, đau lưng mỏi gối, gồm các vị Cẩu tích, Cốt toái bổ, Đỗ trọng, Tục đoạn, Đau xương

* Loại thứ hai thiên về bổ thận dương, bổ nội tiết, sinh lý, dùng trong các trường hợp tảo tiết (xuất tinh sớm, hoạt tinh), dương nuy (suy nhược sinh dục), lãnh tinh (tinh ít, tinh loãng, tinh lạnh) Gồm các vị Dâm dương hoắc,

Ba kích, Thỏ ty tử, Phá cố chỉ, Nhục thung dung

Trang 9

9

Thuốc bổ dương thường quy kinh can, thận vì can thận cùng một nguồn, can tàng huyết, thận tàng tinh, âm của can thận tự sinh lẫn nhau Can âm sung túc thì tàng ở thận, thận âm vượng thịnh thì nuôi cho can

Thuốc bổ khí thường quy kinh tỳ phế vì tỳ sinh khí, khí túc giáng lên phế, tỳ khí vượng thì phế khí đủ

Thuốc bổ huyết thường quy kinh tâm, can, tỳ vì tâm chủ huyết, can tàng huyết, tỳ thống nhiếp huyết

Trang 10

Thường dùng thuốc bổ khi bệnh đã lui và bệnh nhân còn yếu

Tuy nhiên khi chính khí đã suy mà bệnh chưa hết vẫn có thể sử dụng thuốc

bổ để nâng đở thể trạng

Trang 11

11

PHỐI HỢP THUỐC

Bổ khí, bổ huyết tuy có đặc thù, tuy nhiên khi dùng cần phối hợp

“ Huyết không thể tự sinh, phải có thuốc sinh ra dương khí, huyết tự nhiên vượng” ( Lý Đông Viên)

“ Huyết hư lấy Nhân sâm mà bổ Dương vượng thì sinh âm huyết” ( Lý Đông Viên)

Âm dương thường giúp đở nhau, khi dùng cũng cần phối hợp

Ngòai ra cũng cần chú ý tới tạng phủ nào đó hư nhược mà bổ và cũng cần chú ý tới sự tương hổ của chúng

Trang 12

Hỏa

Kim Thổ

Mộc

Thủy

Trang 13

13

THUỐC BỔ KHÍ

Trang 14

NHÂN SÂM

Panax ginseng C.A.Mey họ Ngũ gia bì Araliaceae

Trang 15

chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) sử dụng Nhân sâm rất tốt

Trang 16

BẠCH BIỂN ĐẬU

TKH: Lablab vulgaris L

Họ Đậu Fabaceae

BPD: Hạt

Trang 17

17

TPHH: : Tinh bột, protid, lipid, men, vitamin, các chất vô

CD:

-Chữa tỳ hƣ gây tiêu chảy

-Giải độc, chữa trúng độc gây nôn

-Chữa cảm nắng

LD: 8 - 16g/ ng

Trang 21

21

TPHH: acid amin, saccarose

TD: Thúc đẩy quá trình chuyển hóa trong cơ thể, trong đó có quá trình chuyển hóa protid của huyết thanh và gan Nước sắc Hoàng kỳ làm tăng khả năng thực bào của hệ thống tế bào lưới, số lượng IgM, IgE và cAMP trong máu tăng Thúc đẩy sự hình thành kháng thể và nâng cao tính miễn dịch thể dịch

CD: Chữa suy nhược cơ thể, kém ăn

Chữa sa dạ con, tử cung, lòi dom, tả lỵ lâu ngày

Chữa huyết hư, thiếu máu

Trang 22

CAM THẢO BẮC

TKH: Glycyrrhiza glabra L

Họ Đậu Fabaceae

BPD: rễ

Trang 23

23

TPHH: Glycyrrhizin, glucose, saccarose

CD:

Chữa thiếu máu, đau đầu

Viêm họng cấp và mãn, viêm amidan nhiều đờm, mụn nhọt

Kích thích tiêu hóa - Dẫn thuốc , hoà vị

Trang 24

LƯU Ý KHI DÙNG CAM THẢO BẮC Dùng lâu ngày gây giảm lượng testosterol gây bất lực cho nam giới, đồng thời làm giảm miễn dịch, gây phù toàn thân, tăng huyết áp và viêm loét dạ dày Phụ nữ mang thai nếu dùng nhiều Cam thảo sẽ dễ bị đẻ non hoặc sinh con dị tật, thiếu cân

Trang 26

TPHH: Tinh bột, mucin, maltase

CD:

-Chữa kém ăn, tiêu chảy, trẻ vàng da bụng ỏng

-Chữa phế hư gây thở ngắn, mệt mỏi, chữa ho

-Chữa thận hư dẫn đến di mộng tinh

-Bệnh tiểu đường

-LD: 12 - 40g/ ng

Trang 30

TPHH: : Đường, protit, lipid, vitamin, chất vô cơ

CD:

-Trị tỳ vị hư nhược gây tiêu chảy, liết lỵ

-Trị khí huyết không điều hoà gây ho kéo dài,

hồi hộp, mất ngủ

Trang 31

Chủ trị: chữa tỳ vị khí hƣ, tiêu hóa kém, sắc mặt trắng bệch, ăn kém, phân nát, tay chân mỏi mệt

Chữa loét dạ dày, viêm dạ dày, tiêu chảy mãn

Nôn do thai nghén, gia thêm Trần bì

Trang 33

33

THUỐC BỔ HUYẾT

Trang 34

THỤC ĐỊA

Sản phẩm chế biến từ rễ cây Địa hoàng (Sinh địa) bằng cách cửu chƣng, cửu sái

Trang 35

35

THỤC ĐỊA

TPHH: rhemanin, iridoit glycosid

CT: Chữa thiếu máu, chóng mặt, tân dịch khô, môi nứt, râu tóc sớm bạc, lưng

gối đau mỏi Dùng trong bệnh tiểu đường Chữa thận âm kém gây ù tai, tiểu

đêm, mộng tinh, tự hãn Kinh nguyệt không đều

LD: 12 - 20g/ ng

Trang 36

A GIAO

Chất keo chế từ da Trâu, Bò, Lừa

Trang 37

37

TPHH: các acid amin

CD:

Bổ máu, chữa kinh nguyệt không đều, có thai hay sẩy thai đẻ non

Chữa ho ra máu, chảy máu cam

Sinh tân dịch

LD: 4 - 16g/ ng

Lưu ý: Phải làm cho thuốc chảy ra rồi mới cho vào thuốc thang Không dùng cho người tỳ vị hư nhược

Trang 39

39

TPHH: antraglycozid, đạm, tinh bột, chất béo, lecithin

CD:

Chữa thiếu máu

Chữa đau lưng, di tinh, liệt dương, kinh nguyệt không đều Chữa mụn nhọt, lở ngứa, viêm gan

Chữa đại tiện bí táo, trĩ, đại tiện ra máu

LD: 20 - 40g/ ng

Kiêng ăn Hành, Tỏi, Cải củ

Khi dùng cần chế với nước đậu đen để giảm vị chát se

***HTO có tác dụng chống HIV

Trang 40

PHÂN BIỆT HÀ THỦ Ô THẬT GIẢ

Bằng mắt thường, củ Hà thủ ô đỏ có dạng gần giống củ khoai lang với mặt ngoài màu nâu đỏ có nhiều chỗ lồi lõm Thể chất cứng chắc, rất khó bẻ Mặt cắt ngang có lớp vỏ bần màu nâu sậm, lớp bên trong màu hồng có nhiều bột, ở giữa thường có lõi gỗ cứng Bột có màu nâu hồng, không mùi, vị đắng chát

Phiến Hà thủ ô giả thường dày khoảng 1 – 3mm, màu nâu hồng hay nâu tím Có thể gặp phiến hình hơi tròn hay bầu dục, thường cong queo, lớp bề ngoài hơi sần sùi hay có xơ gai nhỏ bị cắt ngang hay

Trang 41

41

Trang 42

ĐƯƠNG QUI

Angelica sinensis Apiaceae

Trang 43

- Chữa huyết hƣ gây táo bón

- Chữa nhọt đầu đinh

LD: 6 - 20g

Trang 44

BẠCH THƯỢC

Paeonia lactiflora Ranunculaceae

Trang 45

45

TPHH: glycosid, tinh bột, tanin, tinh dầu

CD:

-Thiếu máu,cơ thể mệt mỏi, xanh xao

Chữa chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu

Chữa kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng

Chữa nhức đầu hoa mắt

LD: 6 - 12g/ ng

Bạch thược phản Lê lô

***BT có tác dụng cải thiện lưu thông máu thông qua tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và đông máu Còn có tác dụng chống viêm, chữa tiểu đường

Trang 46

TANG THẦM

Trang 47

47

TANG THẦM

Là quả chín của cây Dâu tằm

Morus alba L họ Dâu tằm Moraceae

CD:

- Chữa thiếu máu, chóng mặt, mắt mờ, mất ngủ

- Chữa can thận hư suy gây ù tai, di tinh

- Chữa khát, môi miệng khô, da khô, người háo, tiểu đường, tràng nhạc

Trang 48

Trường hợp khí huyết lưỡng hư thì dùng Bát

Trang 49

Bài thuốc có tác dụng bổ khí, bổ huyết chữa khí huyết lƣỡng hƣ sau khi mắc bệnh lâu ngày, cơ thể yếu mệt, kém ăn, mất ngủ, nam giới tay chây tê mỏi, phụ nữ kinh nguyệt rối loạn

Trang 50

THUỐC BỔ ÂM

Trang 51

51

BÁCH HỢP

Lilium brownii Liliaceae

Trang 52

BPD: thân hành

TPHH: : Alkaloid

CD:

Bổ âm, chữa ho lao, thổ huyết, táo bón do tân dịch giảm

Chữa phù thũng do sốt làm tiểu tiện bí

Chữa sốt nóng gây hồi hộp, tim đập nhanh

Trang 53

53

NGỌC TRÚC

Polygonatum officinale Liliaceae

Trang 54

BPD: thân rễ

CT:

Chữa sốt do âm hƣ gây ho, sốt cao mất tân dịch

Chữa hỏa vị ăn nhiều mau đói

Chữa ho do viêm phổi, viêm phế quản

Trang 55

55

SA SÂM

Glehnia littoralis Apiaceae

Trang 56

BPD: rễ

TPHH: : Alkaloid

CD:

Chữa sốt cao kéo dài gây ho khan hoặc có đờm lẫn mủ

Sinh tân dịch, chữa lƣỡi khô, miệng khát, táo bón

LD: 6 - 12g/ ng

Ho thuộc hàn không dùng

Trang 57

57 MẠCH MÔN

Ophiopogon japonicus Convallariaceae

Trang 58

Chữa táo bón, lợi tiểu

Chứng triều nhiệt (sốt cơn, sốt về chiều hoặc ½ đêm)

LD: 6 - 20g/ ng

Trang 60

LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN

Công dụng: bổ can thận, chữa can thận âm

hư, hoả bốc lên gây lưng đau chân mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, di tinh, triều nhiệt, lưỡi khô, họng đỏ, táo bón Chữa tiểu đường,

Trang 61

61

TRI BÁ ĐIẠ HOÀNG HOÀN

Tức Lục vị địa hoàng hoàn gia Tri mẫu, Hoàng bá

Trị âm hư hoả vượng, triều nhiệt, tiểu đường

KỶ CÚC ĐIẠ HOÀNG HOÀN

Tức Lục vị địa hoàng hoàn gia Câu kỷ, Cúc hoa Trị can thận bất túc, mắt hoa trông một hóa hai không chính xác, cao huyết áp, tiểu đường

Trang 62

THUỐC BỔ DƯƠNG

Trang 63

63

THỎ TY TỬ

Cuccuta chinensis Lam Convolvulaceae

Trang 65

65

ĐỖ TRỌNG

Eucommia ulmoides Oliv Eucommiaceae

Trang 66

BPD: vỏ thân cây Đỗ trọng

CD:

-Trị đau lưng, mỏi gối, hai chân mỏi, đau nhức trong

xương, vô lực

- Chữa chóng mặt, liệt dương

- Chữa cao huyết áp

- An thai

LIỀU DÙNG: 8 - 16g

Trang 67

67

PHÁ CỐ CHỈ

Psoralea corylifolia L Fabaceae

Trang 68

BPD: quả

TPHH: Alkaloid, glycosid, dầu, tinh dầu

CD:

Trị đau lưng, mỏi gối, di tinh, liệt dương

Tiểu nhiều lần, cầm tiêu chảy mạn

Dùng ngòai trị lang ben, hói trán

Trang 69

69

BA KÍCH

Morinda officinalis How Rubiaceae

Trang 70

BPD: rễ

CD:

Trị đau lưng, mỏi gối, gân cốt mềm yếu

Trị di tinh, liệt dương, chậm có kinh

Tiểu nhiều lần, tiểu dầm

Trang 71

71

ÍCH TRÍ NHÂN

Alpinia oxyphyllata Miq Zingiberaceae

Trang 72

BPD: quả

TPHH: tinh dầu

CD:

Trị di tinh, liệt dương

Tiểu nhiều lần, tiểu són, đái dầm

Tiêu chảy mãn, đau bụng do hàn

Trang 73

73

NHỤC THUNG DUNG

Cistanches deserticola Y C Ma Orobanchaceae

Trang 74

BPD: thân

TPHH: Alkaloid, glycosid, lipid

CD:

Trị di tinh, liệt dương, vô sinh

Khỏe gân xương, đau lưng, lạnh lưng, gối mềm

Âm hư gây khát nước, tân dịch giảm, nhuận tràng

Trang 75

75

Nhục thung dung là loại thuốc có tác dụng kiềm chế quá trình lão suy và kéo dài tuổi thọ, tăng thể lực, tăng cường khả năng miễn dịch, có tác dụng hạ huyết áp ở mức độ nhất định và có tác dụng như một loại hormon sinh dục,

có khả năng kích thích và điều tiết hoạt động của tuyến thượng thận, khắc phục tình trạng chức năng tuyến thượng thận bị suy giảm và dẫn tới các bệnh liên quan

Trang 76

DÂM DƯƠNG HOẮC

Epimedium sagittatum Maxim Berberidaceae

Trang 77

77

BPD: lá

TPHH: : Flavonoit, saponin, tinh dầu

CD:

Trị di tinh, liệt dương, vô sinh

Lưng gối đau mỏi, đau nhức phong thấp, bán thân bất tọai

LD: 4 - 12g

Trang 78

Dâm dương hoắc có tác dụng tương tự như nội tiết tố sinh dục, làm tăng trọng lượng của thùy trước tuyến yên, tinh hoàn, buồng trứng

và tử cung trên động vật thực nghiệm, kích thích quá trình bài tiết tinh dịch, nâng cao năng lực hoạt động của tinh hoàn, qua đó gián tiếp làm hưng phấn và tăng cường khả năng tình dục Mặt khác còn

có khả năng ức chế một số vi khuẩn như tụ cầu trắng, tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, thậm chí cả trực khuẩn lao Ngoài ra, vị thuốc này cũng có tác dụng giảm ho, trừ đờm, chống co thắt phế quản, làm hạ

Trang 80

mỗi lần uống 12g, ngày 2 - 3 lần

Công dụng: đau lƣng mỏi gối, chân tê lạnh,

bại liệt co rút hoặc phù thủng, tiểu tiện

Ngày đăng: 17/01/2015, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w