YHCT: Khí của Tỳ và Phế là 2 nguồn khí cơ bản quan trọng nhất trong cơ thể, do đó thuốc bổ khí chủ yếu là bổ 2 tạng này Kiện tỳ, bổ phế Công dụng: Chữa chứng khí hư khí tỳ, khí phế bị hư
Trang 11
THUỐC BỔ DƯỠNG
ĐỐI TƯỢNG : DSĐH BIÊN SOẠN : ThS Phạm Thị Hoá
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
Những thuốc dùng để tu bổ thân thể con người khi khí, huyết, âm, dương bất túc gọi là thuốc bổ dưỡng Cần xem khí, huyết, âm, dương hư ở phần nào mà
sử dụng thuốc bổ khí, bổ huyết, bổ âm, bổ dương
Trang 3YHCT: Khí của Tỳ và Phế là 2 nguồn khí cơ bản quan trọng nhất trong cơ thể,
do đó thuốc bổ khí chủ yếu là bổ 2 tạng này (Kiện tỳ, bổ phế)
Công dụng:
Chữa chứng khí hư (khí tỳ, khí phế bị hư) biểu hiện:
Mệt mỏi, vô lực, hô hấp ít khí, cử động là ho suyễn, sắc mặt nhợt nhạt, ăn không ngon, lười nói chuyện, ruột kêu ong óc, tiện tướt
Nhân sâm, Đảng sâm, Hoài sơn, Bạch truật, Hoàng kỳ, Cam thảo
Trang 4THUỐC BỔ HUYẾT
Tác dụng:
YHHĐ: chữa thiếu máu
YHCT: Tạo huyết, dưỡng huyết
Công dụng:
Chữa chứng huyết hư, biểu hiện:
Đầu váng, mắt hoa, mặt môi trắng nhợt, tai điếc, tai kêu, tim hồi hộp, mất ngủ, mặt không tươi, chân tay tê dại, vô lực
Trang 55
THUỐC BỔ ÂM
Tác dụng: Bổ âm, sinh tân dịch
Công dụng: Chữa chứng tâm, can, thận âm hư, biểu hiện:
Nhiễm khuẩn mạn tính, thân thể gầy yếu, hình dung tiều tụy, miệng khô, họng ráo, da khô, lòng bàn tay chân nóng, cảm giác nóng trong người, mất ngủ, tiểu đỏ, tiện táo, nóng trong xương, mồ hôi trộm, ho suyễn, gò má đỏ, lưỡi đỏ, chứng tiêu khát (tiểu đường)
Hoàng tinh, Thiên môn, Bách hợp, Sa sâm, Câu kỷ tử…
Trang 6THUỐC BỔ DƯƠNG
Tác dụng:
YHHĐ: Các loại thuốc có tác dụng điều chỉnh chức năng vỏ thượng thận, tăng sản nhiệt, tăng cường chức năng sinh dục và tăng sức đề kháng của cơ thể
YHCT: Làm tăng cường dương khí trong cơ thể, thúc đẩy chức năng khí hóa trong các phủ tạng Bổ thận tráng dương, mạnh gân cốt
Công dụng: Chữa chứng thận dương hư, biểu hiện:
Eo lưng đầu gối đau, từ eo lưng trở xuống thấy lạnh, chi dưới mềm yếu, tiểu tiện không thông lợi, đi tiểu rồi còn nhỏ giọt, tiểu nhiều lần không tự chủ, di
Trang 77
THUỐC BỔ DƯƠNG
Thuốc thường được phân ra làm hai loại:
* Loại thứ nhất là thuốc trị đau xương cốt, đau lưng mỏi gối, gồm các vị Cẩu tích, Cốt toái bổ, Đỗ trọng, Tục đoạn, Đau xương
* Loại thứ hai thiên về bổ thận dương, bổ nội tiết, sinh lý, dùng trong các trường hợp tảo tiết (xuất tinh sớm, hoạt tinh), dương nuy (suy nhược sinh dục), lãnh tinh (tinh ít, tinh loãng, tinh lạnh) Gồm các vị Dâm dương hoắc,
Ba kích, Thỏ ty tử, Phá cố chỉ, Nhục thung dung
Trang 99
Thuốc bổ dương thường quy kinh can, thận vì can thận cùng một nguồn, can tàng huyết, thận tàng tinh, âm của can thận tự sinh lẫn nhau Can âm sung túc thì tàng ở thận, thận âm vượng thịnh thì nuôi cho can
Thuốc bổ khí thường quy kinh tỳ phế vì tỳ sinh khí, khí túc giáng lên phế, tỳ khí vượng thì phế khí đủ
Thuốc bổ huyết thường quy kinh tâm, can, tỳ vì tâm chủ huyết, can tàng huyết, tỳ thống nhiếp huyết
Trang 10Thường dùng thuốc bổ khi bệnh đã lui và bệnh nhân còn yếu
Tuy nhiên khi chính khí đã suy mà bệnh chưa hết vẫn có thể sử dụng thuốc
bổ để nâng đở thể trạng
Trang 1111
PHỐI HỢP THUỐC
Bổ khí, bổ huyết tuy có đặc thù, tuy nhiên khi dùng cần phối hợp
“ Huyết không thể tự sinh, phải có thuốc sinh ra dương khí, huyết tự nhiên vượng” ( Lý Đông Viên)
“ Huyết hư lấy Nhân sâm mà bổ Dương vượng thì sinh âm huyết” ( Lý Đông Viên)
Âm dương thường giúp đở nhau, khi dùng cũng cần phối hợp
Ngòai ra cũng cần chú ý tới tạng phủ nào đó hư nhược mà bổ và cũng cần chú ý tới sự tương hổ của chúng
Trang 12Hỏa
Kim Thổ
Mộc
Thủy
Trang 1313
THUỐC BỔ KHÍ
Trang 14NHÂN SÂM
Panax ginseng C.A.Mey họ Ngũ gia bì Araliaceae
Trang 15chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) sử dụng Nhân sâm rất tốt
Trang 16BẠCH BIỂN ĐẬU
TKH: Lablab vulgaris L
Họ Đậu Fabaceae
BPD: Hạt
Trang 1717
TPHH: : Tinh bột, protid, lipid, men, vitamin, các chất vô
cơ
CD:
-Chữa tỳ hƣ gây tiêu chảy
-Giải độc, chữa trúng độc gây nôn
-Chữa cảm nắng
LD: 8 - 16g/ ng
Trang 2121
TPHH: acid amin, saccarose
TD: Thúc đẩy quá trình chuyển hóa trong cơ thể, trong đó có quá trình chuyển hóa protid của huyết thanh và gan Nước sắc Hoàng kỳ làm tăng khả năng thực bào của hệ thống tế bào lưới, số lượng IgM, IgE và cAMP trong máu tăng Thúc đẩy sự hình thành kháng thể và nâng cao tính miễn dịch thể dịch
CD: Chữa suy nhược cơ thể, kém ăn
Chữa sa dạ con, tử cung, lòi dom, tả lỵ lâu ngày
Chữa huyết hư, thiếu máu
Trang 22CAM THẢO BẮC
TKH: Glycyrrhiza glabra L
Họ Đậu Fabaceae
BPD: rễ
Trang 2323
TPHH: Glycyrrhizin, glucose, saccarose
CD:
Chữa thiếu máu, đau đầu
Viêm họng cấp và mãn, viêm amidan nhiều đờm, mụn nhọt
Kích thích tiêu hóa - Dẫn thuốc , hoà vị
Trang 24LƯU Ý KHI DÙNG CAM THẢO BẮC Dùng lâu ngày gây giảm lượng testosterol gây bất lực cho nam giới, đồng thời làm giảm miễn dịch, gây phù toàn thân, tăng huyết áp và viêm loét dạ dày Phụ nữ mang thai nếu dùng nhiều Cam thảo sẽ dễ bị đẻ non hoặc sinh con dị tật, thiếu cân
Trang 26TPHH: Tinh bột, mucin, maltase
CD:
-Chữa kém ăn, tiêu chảy, trẻ vàng da bụng ỏng
-Chữa phế hư gây thở ngắn, mệt mỏi, chữa ho
-Chữa thận hư dẫn đến di mộng tinh
-Bệnh tiểu đường
-LD: 12 - 40g/ ng
Trang 30TPHH: : Đường, protit, lipid, vitamin, chất vô cơ
CD:
-Trị tỳ vị hư nhược gây tiêu chảy, liết lỵ
-Trị khí huyết không điều hoà gây ho kéo dài,
hồi hộp, mất ngủ
Trang 31Chủ trị: chữa tỳ vị khí hƣ, tiêu hóa kém, sắc mặt trắng bệch, ăn kém, phân nát, tay chân mỏi mệt
Chữa loét dạ dày, viêm dạ dày, tiêu chảy mãn
Nôn do thai nghén, gia thêm Trần bì
Trang 3333
THUỐC BỔ HUYẾT
Trang 34THỤC ĐỊA
Sản phẩm chế biến từ rễ cây Địa hoàng (Sinh địa) bằng cách cửu chƣng, cửu sái
Trang 3535
THỤC ĐỊA
TPHH: rhemanin, iridoit glycosid
CT: Chữa thiếu máu, chóng mặt, tân dịch khô, môi nứt, râu tóc sớm bạc, lưng
gối đau mỏi Dùng trong bệnh tiểu đường Chữa thận âm kém gây ù tai, tiểu
đêm, mộng tinh, tự hãn Kinh nguyệt không đều
LD: 12 - 20g/ ng
Trang 36A GIAO
Chất keo chế từ da Trâu, Bò, Lừa
Trang 3737
TPHH: các acid amin
CD:
Bổ máu, chữa kinh nguyệt không đều, có thai hay sẩy thai đẻ non
Chữa ho ra máu, chảy máu cam
Sinh tân dịch
LD: 4 - 16g/ ng
Lưu ý: Phải làm cho thuốc chảy ra rồi mới cho vào thuốc thang Không dùng cho người tỳ vị hư nhược
Trang 3939
TPHH: antraglycozid, đạm, tinh bột, chất béo, lecithin
CD:
Chữa thiếu máu
Chữa đau lưng, di tinh, liệt dương, kinh nguyệt không đều Chữa mụn nhọt, lở ngứa, viêm gan
Chữa đại tiện bí táo, trĩ, đại tiện ra máu
LD: 20 - 40g/ ng
Kiêng ăn Hành, Tỏi, Cải củ
Khi dùng cần chế với nước đậu đen để giảm vị chát se
***HTO có tác dụng chống HIV
Trang 40PHÂN BIỆT HÀ THỦ Ô THẬT GIẢ
Bằng mắt thường, củ Hà thủ ô đỏ có dạng gần giống củ khoai lang với mặt ngoài màu nâu đỏ có nhiều chỗ lồi lõm Thể chất cứng chắc, rất khó bẻ Mặt cắt ngang có lớp vỏ bần màu nâu sậm, lớp bên trong màu hồng có nhiều bột, ở giữa thường có lõi gỗ cứng Bột có màu nâu hồng, không mùi, vị đắng chát
Phiến Hà thủ ô giả thường dày khoảng 1 – 3mm, màu nâu hồng hay nâu tím Có thể gặp phiến hình hơi tròn hay bầu dục, thường cong queo, lớp bề ngoài hơi sần sùi hay có xơ gai nhỏ bị cắt ngang hay
Trang 4141
Trang 42ĐƯƠNG QUI
Angelica sinensis Apiaceae
Trang 43- Chữa huyết hƣ gây táo bón
- Chữa nhọt đầu đinh
LD: 6 - 20g
Trang 44BẠCH THƯỢC
Paeonia lactiflora Ranunculaceae
Trang 4545
TPHH: glycosid, tinh bột, tanin, tinh dầu
CD:
-Thiếu máu,cơ thể mệt mỏi, xanh xao
Chữa chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu
Chữa kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng
Chữa nhức đầu hoa mắt
LD: 6 - 12g/ ng
Bạch thược phản Lê lô
***BT có tác dụng cải thiện lưu thông máu thông qua tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và đông máu Còn có tác dụng chống viêm, chữa tiểu đường
Trang 46TANG THẦM
Trang 4747
TANG THẦM
Là quả chín của cây Dâu tằm
Morus alba L họ Dâu tằm Moraceae
CD:
- Chữa thiếu máu, chóng mặt, mắt mờ, mất ngủ
- Chữa can thận hư suy gây ù tai, di tinh
- Chữa khát, môi miệng khô, da khô, người háo, tiểu đường, tràng nhạc
Trang 48Trường hợp khí huyết lưỡng hư thì dùng Bát
Trang 49Bài thuốc có tác dụng bổ khí, bổ huyết chữa khí huyết lƣỡng hƣ sau khi mắc bệnh lâu ngày, cơ thể yếu mệt, kém ăn, mất ngủ, nam giới tay chây tê mỏi, phụ nữ kinh nguyệt rối loạn
Trang 50THUỐC BỔ ÂM
Trang 5151
BÁCH HỢP
Lilium brownii Liliaceae
Trang 52BPD: thân hành
TPHH: : Alkaloid
CD:
Bổ âm, chữa ho lao, thổ huyết, táo bón do tân dịch giảm
Chữa phù thũng do sốt làm tiểu tiện bí
Chữa sốt nóng gây hồi hộp, tim đập nhanh
Trang 5353
NGỌC TRÚC
Polygonatum officinale Liliaceae
Trang 54BPD: thân rễ
CT:
Chữa sốt do âm hƣ gây ho, sốt cao mất tân dịch
Chữa hỏa vị ăn nhiều mau đói
Chữa ho do viêm phổi, viêm phế quản
Trang 5555
SA SÂM
Glehnia littoralis Apiaceae
Trang 56BPD: rễ
TPHH: : Alkaloid
CD:
Chữa sốt cao kéo dài gây ho khan hoặc có đờm lẫn mủ
Sinh tân dịch, chữa lƣỡi khô, miệng khát, táo bón
LD: 6 - 12g/ ng
Ho thuộc hàn không dùng
Trang 5757 MẠCH MÔN
Ophiopogon japonicus Convallariaceae
Trang 58Chữa táo bón, lợi tiểu
Chứng triều nhiệt (sốt cơn, sốt về chiều hoặc ½ đêm)
LD: 6 - 20g/ ng
Trang 60LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN
Công dụng: bổ can thận, chữa can thận âm
hư, hoả bốc lên gây lưng đau chân mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, di tinh, triều nhiệt, lưỡi khô, họng đỏ, táo bón Chữa tiểu đường,
Trang 6161
TRI BÁ ĐIẠ HOÀNG HOÀN
Tức Lục vị địa hoàng hoàn gia Tri mẫu, Hoàng bá
Trị âm hư hoả vượng, triều nhiệt, tiểu đường
KỶ CÚC ĐIẠ HOÀNG HOÀN
Tức Lục vị địa hoàng hoàn gia Câu kỷ, Cúc hoa Trị can thận bất túc, mắt hoa trông một hóa hai không chính xác, cao huyết áp, tiểu đường
Trang 62THUỐC BỔ DƯƠNG
Trang 6363
THỎ TY TỬ
Cuccuta chinensis Lam Convolvulaceae
Trang 6565
ĐỖ TRỌNG
Eucommia ulmoides Oliv Eucommiaceae
Trang 66BPD: vỏ thân cây Đỗ trọng
CD:
-Trị đau lưng, mỏi gối, hai chân mỏi, đau nhức trong
xương, vô lực
- Chữa chóng mặt, liệt dương
- Chữa cao huyết áp
- An thai
LIỀU DÙNG: 8 - 16g
Trang 6767
PHÁ CỐ CHỈ
Psoralea corylifolia L Fabaceae
Trang 68BPD: quả
TPHH: Alkaloid, glycosid, dầu, tinh dầu
CD:
Trị đau lưng, mỏi gối, di tinh, liệt dương
Tiểu nhiều lần, cầm tiêu chảy mạn
Dùng ngòai trị lang ben, hói trán
Trang 6969
BA KÍCH
Morinda officinalis How Rubiaceae
Trang 70BPD: rễ
CD:
Trị đau lưng, mỏi gối, gân cốt mềm yếu
Trị di tinh, liệt dương, chậm có kinh
Tiểu nhiều lần, tiểu dầm
Trang 7171
ÍCH TRÍ NHÂN
Alpinia oxyphyllata Miq Zingiberaceae
Trang 72BPD: quả
TPHH: tinh dầu
CD:
Trị di tinh, liệt dương
Tiểu nhiều lần, tiểu són, đái dầm
Tiêu chảy mãn, đau bụng do hàn
Trang 7373
NHỤC THUNG DUNG
Cistanches deserticola Y C Ma Orobanchaceae
Trang 74BPD: thân
TPHH: Alkaloid, glycosid, lipid
CD:
Trị di tinh, liệt dương, vô sinh
Khỏe gân xương, đau lưng, lạnh lưng, gối mềm
Âm hư gây khát nước, tân dịch giảm, nhuận tràng
Trang 7575
Nhục thung dung là loại thuốc có tác dụng kiềm chế quá trình lão suy và kéo dài tuổi thọ, tăng thể lực, tăng cường khả năng miễn dịch, có tác dụng hạ huyết áp ở mức độ nhất định và có tác dụng như một loại hormon sinh dục,
có khả năng kích thích và điều tiết hoạt động của tuyến thượng thận, khắc phục tình trạng chức năng tuyến thượng thận bị suy giảm và dẫn tới các bệnh liên quan
Trang 76DÂM DƯƠNG HOẮC
Epimedium sagittatum Maxim Berberidaceae
Trang 7777
BPD: lá
TPHH: : Flavonoit, saponin, tinh dầu
CD:
Trị di tinh, liệt dương, vô sinh
Lưng gối đau mỏi, đau nhức phong thấp, bán thân bất tọai
LD: 4 - 12g
Trang 78Dâm dương hoắc có tác dụng tương tự như nội tiết tố sinh dục, làm tăng trọng lượng của thùy trước tuyến yên, tinh hoàn, buồng trứng
và tử cung trên động vật thực nghiệm, kích thích quá trình bài tiết tinh dịch, nâng cao năng lực hoạt động của tinh hoàn, qua đó gián tiếp làm hưng phấn và tăng cường khả năng tình dục Mặt khác còn
có khả năng ức chế một số vi khuẩn như tụ cầu trắng, tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, thậm chí cả trực khuẩn lao Ngoài ra, vị thuốc này cũng có tác dụng giảm ho, trừ đờm, chống co thắt phế quản, làm hạ
Trang 80mỗi lần uống 12g, ngày 2 - 3 lần
Công dụng: đau lƣng mỏi gối, chân tê lạnh,
bại liệt co rút hoặc phù thủng, tiểu tiện