1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật nuôi cá điêu hồng lồng bè

14 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cá Diêu hồngrô phi đỏ Sinh trưởng nhanh, giá cao, thích hợp nuôi lồng bè... • Thả giống vào khi trời mát... Thả giống  Nên thả vào thời điểm trời không mưa, nước sông ít đục Nên th

Trang 1

Kỹ thuật nuôi cá Diêu hồng trong lồng bè

Trang 2

 Cá Diêu hồng(rô phi đỏ)

 Sinh trưởng nhanh, giá cao, thích hợp nuôi lồng

 Nuôi mật độ cao (40 – 60 con/m3)

 Thời gian từ 6 – 8 tháng

 Cỡ đạt 0,8 – 1,3 kg/con

 Có 2 loại: Miền Nam và Trung Quốc.

 MN: ít bệnh, lớn chậm

 TQ: Nhiều bệnh, lớn nhanh

Cá MN

Cá TQ

Trang 3

Lồng bè nuôi

Lồng đặt nơi có dòng chảy nhẹ, cách

bờ >50m Khung lồng làm bằng sắt ống, mạ kẽm ᶲ 27 – 32, hàn cừ giữ góc lồng không bị xiên xẹo.

Phao nổi bằng thùng phi nhựa, lồng

có neo buộc chắc.

Làm nhà bè trên lồng.

Trang 4

 Cỡ lồng (6x9x3)m3 hoặc (6x6x3)m3.

 Lồng cách nhau 1m, cụm lồng cách 15 – 20m.

 Có đường đi thuận tiện vận chuyển

 Lưới lồng:mắt lưới 1-2cm

 Đáy lồng cách đáy sông 0,5m

Trang 5

Mùa vụ thả giống

 Mùa vụ thả cá: tháng 3 –10

 Ương cá bột, hương trong ao đất (7-10 con/m2) từ 1,5 -2 tháng

 Gây màu nước: Bột đậu tương (8kg/sào), phân chuồng ủ mục (50kg/sào) phân xanh

(60kg/sào)

 Thức ăn: Cám Cargill 7404; 7414 cho ăn ngày 2 lần (10% trong lượng thân)

Trang 6

Thả giống

• Cỡ giống: 20 – 40 con/kg

• Mật độ: 60 – 70 con/m3 nước

• Tắm muối 1-2% trước khi thả

• Thả giống vào khi trời mát.

Trang 7

Thả giống  Nên thả vào thời điểm trời không mưa, nước sông ít đục

 Nên thuần dưỡng cá giống thích nghi với nước sông, trước khi thả.

 Khi thả giống trong 20 ngày đầu nên giảm thức ăn cho cá (giai đoạn này cá chết nhiều)

Trang 8

 Dùng 7434 (35% đạm) giai đoạn 20 –

100g/con, lượng cho ăn 6 - 8%

 Dùng 7454 (30%) giai đoạn 100 – 250g/con,

lượng 4 – 5%

 Dùng 7524HA; 7561 (30%) giai đoạn 500g -

thu hoạch (2%)

 Tùy theo sức khỏe cá mà tăng, giảm lượng

thức ăn phù hợp

Thức ăn

Trang 9

Chăm sóc và quản lý

 Lọc cá san thưa, 2 tháng/

lần, giảm mật độ xuống

40 và 30 con/m3.

 Trộn men tiêu hóa (theo

hướng dẫn), VitaminC

(3g/1kg thức ăn) 10

ngày/tháng.

 Vệ sinh lồng lưới 3

tháng/lần.

 Kiểm tra thường xuyên

lồng lưới.

Trang 10

Chăm sóc quản lý

Dùng muối ăn 2%

tắm phòng cho cá

(5 -10 phút) vào

thời điểm giao mùa,

nước sông có lũ về (nước

đục)

Trang 11

Một số bệnh và cách phòng trị

Bệnh nấm mang

Trên tơ mang xuất hiện lớp nhớt đục

bao phủ

Thường xuất hiện sau khi nước lũ

về

Bệnh do ký sinh trùng trên cá và

nấm gây ra, biểu hiện cá ngứa ngáy,

lờ đờ, chết rải rác

Trang 12

Bệnh nấm mang

Dùng sulfat đồng

(CuSO4) tắm cho

cá 20 – 30 phút, liều lượng 25 g/m3 nước

Dùng Xanh malachite 20g/m3 hòa loãng ra nước tắm cho cá

từ 7- 10 phút

Trang 13

Bệnh do vi khuẩn gây ra

 Bệnh do vi khuẩn

Strepptococcus gây ra

 Cá bệnh, mắt lồi, gốc vây,

hậu môn xuất huyết, gan mật sưng

 Cá bơi quay tròn lờ đờ và

chết hàng loạt

 Xuất hiện vào đầu mùa mưa,

khi thời tiết thay đổi đột

ngột

Trang 14

Trị bệnh vi khuẩn

Giảm 50% thức ăn hàng ngày

Trộn Taphasul (Enzo +Sulfa) vào thức

ăn liều lượng theo hướng dẫn, cho ăn 4

- 6 ngày.

Sau khi ăn hết kháng sinh, trộn men tiêu hóa cho cá ăn để phục hồi lại hệ visinh có lợi trong ruột cá

Ngày đăng: 15/01/2015, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w