mạch bù điện thế offset của op-amps được sử dụng của op-amps như một bộ khếch đại đảo, mạch bù phải kết nối các thiết bị đầu vào không đảo dấu của op-amps.. Mạch điện trong hình 5.3 có
Trang 1Chương 5:
Op-amp ứng dụng
Trang 211 Ngô Minh Anh 1020003
12 Đặng Đào Trâm Anh 1020002
13 Võ Phan Thanh Duy 1020035
14 Nguyễn Hoàng Minh Trí 1020241 Đọc bản dịch, tổng hợp và lập
Trang 3 5-7 Ảnh hường của nguồn tới điện áp offset ngõ vào
5-8 Thay đổi điện thế và dòng offset ngõ vào theo thời gian
5-9 Những thông số nhạy điện thế nguồn và nhiệt độ khác
Trang 4 Trong chương trước chúng ta tìm hiểu về
Op-amps và những tính chất, cũng như ứng dụngcủa nó.
Tuy nhiên, ta mới chỉ nghiên cứu op-amp dưới điều kiện lý tưởng với các thuộc tính mong muốn Trong thực tế không được như vậy, ta sẽ gặp
nhiều vấn đề khiến ngõ ra bị nhiễu Một trong vấn
đề ta gặp phải là điện thế offset ngõ vào.
VD: micro để yên vẫn phát ra tiếng rè chứng tỏ
có điện thế gây ra điện thế offset.
Trang 5 Vì vậy, trong chương này chúng ta sẽ bàn
luận về thuộc tính của op-amps ứng dụng đã gây ra điện thế ngõ ra offset
cứu việc thêm vào op-amp một mạch điện
một cách hiệu quả, đặc biệt nếu nó được sửdụng trong mạch khếch đại DC
Trang 6 Điện thế ngõ vào offset Vio là điện thế ngõ vào vi sai tồn tại giữa 2 ngõ vào của một op-amp khi
chưa được cấp nguồn.(Nhìn hình 5.1a).
Điện thế ngõ ra offset là Voo Nó được gây ra bởi
Vio Khi Vio qua Op-amp thì được khuếch đại lên nhiều lần gây nên Voo Hình 5.1 b cho thấy điện thế ngõ ra offset trong op-amps không hồi tiếp
Trang 7-VEE
RL
+ A
Trang 8 Điện thế ngõ ra offset Voo là điện thế DC, có
thể dương hoặc âm tùy thuộc vào Vio, không thể đoán trước được Cho nên trên
datasheets Vio có giá trị tuyệt đối tối đa
Ví dụ: ở 741 Vio tối đa là 6mV, trong khi con
740 Vio tối đa là 20mV, ở đây nghĩa là điện
thế tối đa khác nhau giữa 2 thiết bị ngõ vào trong op-amps 741 có thể lớn đến 6mV DC Còn 740 thì tối đa là 20mV
Trang 9 Điện thế offset ngõ ra là điện thế ta không
mong muốn Do đó chúng ta cần áp vào điện thế các ngõ vào vi sai ở biên độ và phân cực
ta linh hoạt để đạt được Vio đúng biên độ và
phân cực Mạch như thế được gọi là mạch bù điện thế ngõ vào offset ( input offset voltage
Trang 10• Tới khi chúng ta đưa ngõ vào chính xác
trong op-amps nó sẽ giúp điện thế offset
được cân bằng, chúng ta sẽ giảm điện thế
ngõ ra offset Voo về 0 Op-amps khi đó được gọi là “nulled” (làm về 0) hoặc “balanced”
(làm cân bằng)
• Giá trị Vio trong op-amps của các loại giống
nhau không thể giống về biên độ và phân
cực bởi sự sản xuất hàng loạt nhưng nó sẽ
cho giá trị tối đa ít hơn trong datasheets
Trang 11 Trước khi chúng ta bắt đầu thiết kế một
mạch bù điện thế, lưu ý đối với những
op-amps có chân offset null thì không cần
mạch bù như 741, 748, 777 và 201 Đối với
loại op-amps 741 biến trở 10k Ω làm cầu
phân thế được đặt vào chân 1, 5 và con chạy được nối với nguồn âm ở chân 4, được biểu diễn ở hình 5.2 Điều chỉnh nút vặn để đưa ngõ ra về 0 (nulled output)
Trang 13 mạch bù điện thế offset của op-amps được
sử dụng của op-amps như một bộ khếch đại đảo, mạch bù phải kết nối các thiết bị đầu vào không đảo dấu của op-amps Mạch điện trong hình 5.3 có thể được sử dụng như một bộ
khếch đại không đảo dấu khi các mạch bù
được kết nối với thiết bị đầu vào đảo dấu của
Trang 14 Phân giải mạch bù:
Điện trở tối đa theo định lý thevenin xảy ra khi con chạy ở trung tâm biến trở, thể hiện ở hình 5-4a Khi đó :
Rmax =(Ra /2) // (Ra /2) = Ra /4
Điện áp tương đương Vmax theo định lí thevenin tối đa bằng Vcc hoặc –VEE khi con chạy ở vị trí cao nhất hoặc thấp nhất của biến trở.(Hình 5-4(b)
và(c))
Ta có: |Vcc|= |-VEE| nên đặt |Vcc|=|-VEE|= V=Vmax
Trang 15 Tiếp theo chúng ta vẽ lại mạch bù bằng cách sử
dụng điện thế và điện trở thevenin tối đa như hình 5-5 Áp dụng quy tắc điện áp trong mạch điện như hình 5-5 chúng ta có được :
R
2
Trang 16 Ở đây V2 được thể hiện như 1 chức năng
𝐕𝐢𝐨 = 𝑹𝒄
𝑹𝒎𝒂𝒙+𝑹𝒃+𝑹𝒄 ∙ Vmax (5-2)
Trang 17 Có quá nhiều ẩn số trong phương trình 5-2,
để đơn giản hóa 5-2 chúng ta hãy giả sử rằng
Rb > Rmax > Rc Ở đây Rmax = Ra /4 Có nghĩa là
Rb > Rmax khi Rmax= Ra /4 Do đó giả sử trên
là hợp lệ Bằng cách sử dụng giả thiết này
chúng ta có thể nói rằng Rmax + Rc+ Rb xấp xỉ
R
𝐕𝐢𝐨 = 𝑹𝒎𝒂𝒙+𝑹𝒃+𝑹𝒄𝑹𝒄 ∙ Vmax (5-2)
Trang 19Thiết kế mạch bù dùng op-amps LM307 Op-apms sử dụng có điện thế ± 10V.
Trang 20 Nếu ta chọn Rc= 10Ω , giá trị của Rb sẽ là :
Trang 21 Nếu biến trở 4kΩ không có sẵn chúng ta có
thể sử dụng giá trị thấp hơn, chẳng hạn như
Trang 22+Vcc +10V
-VEE -10V
RL >10kΩ
+LM307-
Trang 23 Sau mạch điện ở hình 5-6 đã được test thử,
về 0
Trang 24 Chúng ta vừa khảo sát mạch bù với op-amp vòng hở (open-loop) Giờ ta sẽ khảo sát về
điện thế offset trong Op-amp có hồi tiếp Bộkhếch đại đảo và không đảo mắc hồi tiếp được biểu diễn như hình 5.7
Trang 25-VEE
RL
+A-
Voo= (1+RF/R1)Vio
Voo= RF/R1)Vio
Trang 26- Với mạch hồi tiếp âm, ta tính được công thức liên hệ giữ Vio và Voo là:
(quá trình chứng minh : xem sách)
Trang 27 Để null Voo (đưa Voo về 0), chúng ta có thể sử
dụng mạch bổ sung giống hệt cái đã sử dụng cho vòng lặp mở Khuếch đại vòng lặp đóng
đảo và không đảo với mạch bổ sung được
trình bày ở Hình 5-9.
Trang 29RL
+A-
Trang 30 Mạch bổ sung hình 5-9 được thiết kế sử dụng công thức 5-4 Mạch này được kết nối với đầu không đảo cho việc khuếch đại đảo và ngược
lại
Chú ý rằng là độ lợi thế của khuếch đại không
đảo với mạch bổ sung là :
AF = 1 +[RF/(R1 +RC)]
Kết quả này dựa trên việc cho rằng là Rb > Ra
> Rc Trước khi Vin được áp vào, op-amps ở
hình 5-9 được null bởi việc điều chỉnh con
chạy.
Trang 31 Khuếch đại vòng lặp đóng là khá khó để null
vì việc sử dụng mach bổ sung có thể thay đổi CMRR Hình 5-10 cho thấy khuếch đại vi sai với hệ thống bù trừ Để nâng cao CMRR, ta
differential amplifier) ở hình 5-11 sử dụng op-amp với các chân điện thế offset null
Trang 32-VEE
RL
A+
-Voo= (RF/R1)(Vin1-Vin2)
If R1=R2And RF=R3
Trang 33Op-amps trong hình 5-13 với LM307 có
Điện áp đầu ra offset tối đa có thể là bao
Bài giải :
khép kín của bộ khếch đại :
Trang 34 Khi Vi0 = 10mV DC (max) V00 có đô lớn như sau :
dương 110mV DC nếu được nối với mặt đất
Trang 35Thiết kế mạng lưới bổ sung điện thế ngõ vào như mạch điện như hình 5-13.
Trang 365- Áp dụng định lý thevenin qua Rc, điện thế
khuếch đại không đổi dấu sẽ không bị ảnh
Trang 37 𝐴𝑜𝑜 = 1 + 𝑅𝐹
đảo và không đảo dấu
◦ AF=1+RF/R1 với khuếch đại không đảo dấu
◦ AF=-RF/R1 với khuếch đại đảo dấu
Trang 39 Thật ra, dòng phân cực IB1 và IB2 là dòng phân cực nền của 2 transitor ở ngõ vào đầu tiên của tần khuếch đại vi sai của Op-amp Trong phần
Trang 40 Giá trị của dòng phân cực IB là rất nhỏ trong khoảng từ một vài cho đến vài trăm nA.
Mặc dù rất nhỏ nhưng dòng phân cực IB có
thể gây ra một chênh lệch điện thế ngõ ra
VoIB đáng kể trong mạch khi dung điện trở
hồi tiếp có giá trị tương đối lớn
VoIB có thể không lớn như khi bị gây ra bởi chênh lệch điện thế đầu vào nhưng phải vẫn
cần chú ý để hạn chế nó
Trang 41 Trước tiên, ta thiết lập biểu thức của điện thếchênh lệch ngõ vào gây ra bởi dòng phân cực
IB : VoIB
5-16
Trang 42IB2 lần lượt vào ngõ vào không đảo
và đảo dấu Ngõ vào
không đảo được nối đất nên điện thế
V1 =0V AVin
=0 do Vin
=0
Trang 43 Do điện trở ngõ ra Vo không đáng kể, nên
là:
𝑉2 = 𝑅1 𝑅𝐹
Trang 44 Ri : điện trở ngõ vào của op-amp (nhìn hình 5-16)
Biểu diễn lại biểu thức (5-13), ta có:
VoIB/RF=V2(1/R1+1/RF+1/Ri)
Trang 45 Vì Ri vô cùng lớn ( lý tưởng là vô cùng), nên
Trang 46 Ta thiết lập được công thức:
điện trở hồi tiếp giá trị nhỏ là được khuyến
cáo
Trang 47 Để loại trừ hoặc làm giảm điện thế chênh lệch
Trang 48 Biểu thức 5-17 nói ta phải tăng điện thế V1 tại
không sinh ra bất kì điện thế nào ở ngõ vào không đảo vì ngõ vào này được nối đất ( hình
Trang 50ra gây ra bởi dòng
IB
Trang 51(a) Ở mạch khuếch đại đảo dấu ở hình
5-19, xác định giá trị lớn nhất có thể của điện thếchênh lệch ngõ ra gây ra bởi:
(*) Op-amp được sử dụng là loại 741
Trang 52RF 47kΩ
Trang 54 2, Giá trị của điện trở hồi tiếp RF=47kΩ, nên:
VoIB= RF.IB
ngõ ra có thể lớn hoặc nhỏ hơn so với đất khi
Trang 55 Từ kết quả ở hai câu 1 và 2, cho thấy rằng , V
Trang 56 Chúng ta vừa được thấy trong mục 5-3 cách
Trong thực tế, những dòng này không bằng
nhau vì sự không cân bằng bên trong của
mạch op-amp
Trang 57 Ví dụ: op-apm 741 , Iio max = 200 nA Điều này có nghĩa là IB1 có thể lớn hơn IB2 hoặc IB2
lớn hơn IB1, tối đa là 200 nA Mặt khác, hiệu
giữa IB1 và IB2 lớn nhất có thể là 200 nA
Ở ngõ vào op-amp loại FET, giá trị của Iio
cực kì nhỏ Ví dụ, Iio max = 0.3 mA đối với op-amp µA740C.
Trang 58 Định nghĩa VoIio là điện thế offset ngõ
ra được gây ra bởi dòng offset ngõ
vào Iio
Tìm liên h ệ gi ữ VoIio và Iio:
◦ Để tách rời ảnh hưởng của dòng offset ngõ vào khỏi điện thế offset ngõ vào, ta giả sử
là Vio = 0V.
◦ Ta lần lượng tính VoIB1 và VoIB2 gây ra bởi
Ib1 và Ib2 Sau đó tính VoIio.
Trang 59RL
A +
điện thế V1 và V2như một hàm của
IB1 và IB2, biết giá trị của R1và RF như sau:
V1 = ROMIB1 (5-18)
V2 = RpIB2 (5-12) Trong đó,
R = R =
Trang 60 Chúng ta sẽ tìm điện thế offset ngõ ra dựa vào V1
và V2 trong gây ra bởi IB1, IB2 và RF Ta biết, từ
phương trình (5-15), rằng
VoIB2 = – RFIB2
Ở đây dấu âm đc dùng bở vì V2 là điện thế tại ngõ vào đảo đấu Điện thế ngõ ra offset VoIB2 được
biểu diển bởi V2, IB2 và RF
Tương tự, điện thế ngõ vào offset VoIB2 được biểu diễn bởi V1 IB1 và RF có thể thu được như sau:
VoIB2 = V1(1 + RF/R1) (5-23)
Trong đó V1 là điện thế tại ngõ vào không đảo
dấu.
Trang 61 (1 + RF/R1) là độ lợi của khuếch đại k đảo dấu.
Thay vào phương trình (5-23) giá trị V1 từphương trình (5-18), ta được
VoIB2= ROMIB1(1 + RF/R1)
= R1RF/(R1 + RF)IB1(R1 + RF)/R1 24)
(5- VoIB2 = RFIB1 (5-25)
Trang 62 Do đó, độ lớn của điện thế offset ngõ ra biểu diễn bởi IB1 và IB2 là
VoIB1 + VoIB2 = RFIB1 – RFIB2
= RF(IB1 – IB2)
(5-26)
Trong đó VoIB1 + VoIB2 = VoIio là điện thế
offset ngõ ra gây ra bởi Iio và Iio = |IB1 – IB2| (dòng offset ngõ vào)
Trang 63 Ta rút ra được nhận xét về VoIio:
◦ Phụ thuộc RF với Iio cho trước.
◦ Là diện thế DC, có thể âm hoặc
dương.
◦ Nhỏ hơn điện thế VoIB gây ra bởi dòng
IB.
Trang 64Đối với khuếch đại
đảo không dấu, xác định
Trang 65 Ví dụ 5-6 minh họa rằng ta không thể loại trừ hoàn toàn điện thế offset ngõ ra do sự không
Trang 66 Ta biết rằng một mạch như hình 5-19, điện thế offset ngõ ra VOO được gây ra bởi VIO có thể âm hoặc dương đối với mass Tương tự, điện thế offset ngõ ra VOIB gây ra bởi IB cũng
có thể âm hoặc dương đối với mass
Nếu những điện thế offset ngõ ra trên khác dấu thì tổng hợp của điện thế offset ngõ ra
sẽ rất nhỏ Mặt khác, nếu các điện thế offset ngõ ra cùng dấu thì tổng offset ngõ ra sẽ là:
VooT = VOO + VoIB
VooT = (1 + Rf/R1)VIO + RfIB (5-27)
Trang 67 Vì vậy, trong một mạch như là ở hình 5-21, ta
Trang 68Tính tổng điện thế offset tối đa có thể có ởmạch khuếch đại trong hình 5-22 Op-amp là con MC1536 với những đặc điểm sau:
Trang 70Giải:
pha sớm Do đó, để tính tổng điện thế offset ngõ ra, ta phải dùng phương trình (5-27):
(10kΩ)(250nA)
Trang 72Trong thảo luận trước đó ta đã giả định các
op-amp cho trước Tuy nhiên trong thực
Trang 73 Hầu hết những sự thay đổi nghiêm trọng
của nhiệt độ
Vài Định nghĩa:
độ lệch nhiệt điện thế là tỉ lệ trung bình
của sự thay đổi điện thế ngõ vào trên đơn vị
thay đỏi nhiệt độ
µV/ºC
Trang 74 Tương tự, có thể định nghĩa độ lệch nhiệt
trong dòng offset ngõ vào và dòng điện phân cực ngõ vào như sau:
độ lệch nhiệt trong dòng ngõ vào offset (pA/ºC)
độ lệch nhiệt trong dòng ngõ vào phân cực (pA/ºC)
Trang 75 Độ lệch không phải là một giá trị không
đổi; nó không đồng đều trong tầm nhiệt độ
vận hành cụ thể
điện có thể được tăng lên hay giảm xuống khi nhiệt độ tăng Như biểu diễn ở hình 5-23 (a)
và (b)
Trang 78 Xem xét một đoạn trong hình 5-23 (c) chúng
ta thấy rằng dòng điện phân cực ngõ vào
không giảm xuống ở một tỉ lệ không đổi, cùng với sự tăng nhiệt độ
0 20 40 60 80 100
Trang 79 Trên thực tế, ngay khi chúng ta tính những
giá trị từ các phần trong hình 5-23, trong một tầm nhiệt độ vận hành mong muốn , chúng ta có:
∆𝑉𝑖𝑜
∆𝐼𝑖𝑜
Trang 80 Những công thức này làm tốn thời gian và nó bao gồm nhiều thao tác Toán học phức tạp
trung bình của độ lệch nhiệt điện áp offset và dòng offset thay thế hoàn toàn cho tầm nhiệt
độ vận hành
Trang 81 Ví dụ:
cho op-amp LM101A, hệ số nhiệt độ trung bình của điện thế ngõ vào là:
Và hệ số nhiệt độ trung bình của dòng ngõ vào là:
Trang 82 Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu sự thay
đổi trong tổng điện thế ngõ ra gây ra bởi độ lệch nhiệt của điện thế và dòng ngõ vào
offset
Xét mạch khuếch đại đảo dấu với điện trở
ROM và mạch bù như ở hình 5-24 Chúng ta giả sử rằng mạch khuếch đại là được nulledtại nhiệt độ phòng (25ºC), tức là ảnh hưởng của Vio và Iio đã giảm về 0
Trang 83-V
RL
A +
Trang 84 Đầu tiên chúng ta tìm hiểu sự thay đổi
trung bình trong tổng điện áp offset ngõ ra trên một đơn vị thay đổi nhiệt độ Giá trị này
có được từ công thức 5-28 cho bởi phương trình sau:
tổng điện áp ngõ ra trên đơn vị thay đổi nhiệt
độ, đơn vị µV/ºC
T
I R
T T
V R
Trang 85Ta định nghĩa sự thay đổi tối đa có thể trong
số (error voltage), kí hiệu là Ev
Từ phương trình (5-29) chúng ta có:
T
T
I R
T T
V R
Trang 87 Thực tế, độ lệch điện áp và dòng điện có thể
là một vấn đề nghiêm trọng trong khuếch
đại AC, đặc biệt nếu điện áp ngõ vào là
Trang 88Cho mạch khuếch đại đảo dấu (5-24) op-amp
LM307 được ghi rõ:
cực đại cực đại
Vs= ±15V
R1=1 kΩ, RF=100 kΩ, và RL=10 kΩ
Giả sử sự khuếch đại là được nulled tại 25ºC tính toán giá trị sai số điện áp Ev và điện áp ngõ ra tại 35ºC nếu
(a) V in=1mV dc
(b) V in=10mV dc
C
V T
I to o
/ 300
Trang 89T T
I R
T T
V R
R E
o o
to f
to f
v
300 30
Trang 90Với V in=1mV dc, dùng phương trình (5-31) điện áp ngõ ra là:
69.4mV.
ho?c 130.6mV
Vo
-6 30 100
6 30
1 1
mV
mV k
k
E
V R
R
Trang 91Theo cách đó sai số điện áp ±30.6 mV dc làm điện áp ngõ ra bằng 130.6 mV dc hoặc 69.4 mV dc do sự thay đổi nhiệt độ từ 25ºC đến 35ºC.
trị sai số điện áp vẫn bằng ±30.6 thay vào phương trình (5-31), ta có:
Trang 92mV k
k
E
V R
R
6 30 100
6 30
10 1
Trang 93Nhìn vào kết quả ở phần (a) và (b), mặc dù
lượng sai số là giống nhau ở hai trường hợp,
lớn hơn vì biên độ ngõ vào nhỏ hơn Tỉ lệ phần trăm sai số của điện áp ngõ ra có thể bị giảm đáng kể nếu chúng ta dùng op-amp loại
chính xác
Trang 94Tham khảo mạch khuếch đại hình 5-24, dùng các chi tiết mạch điện giống nhau Liệt kê đặc điểm kĩ thuật, dùng các mạch điện có đặc tính giống nhau như ví dụ 5-8 Giả sử mạch
đạt đỉnh khi tần số sóng tại 1kHz
(a) Tính Ev và Vo tại 25ºC
(b) Vẽ dạng sóng ngõ ra tại 55ºC
Trang 95V k
T T
I R
T T
V R
R E
o o
to f
to f
v
30
300 100
30
30
100 1
Trang 96Có nghĩa là tín hiệu điện thế ngõ ra AC đỉnh 1000mV được đưa lên tầng +91.8mV dc hoặc xuống tầng -91.8mV dc Khi mà tín hiệu được đưa lên tầng dương dc được gọi là dịch lên Ngược lại nếu nó được đưa xuống tầng âm dc thì được gọi là dịch xuống
-mV mV
mV
mV k
k
E
V R
R
8.911000
8.91
101
Trang 97Trong ví dụ 5-9, sai số điện áp gây ra sự dịch chuyển tầng dc trong khuếch đại ac.
Một sự chuyển dịch dc tương đối nhỏ có thể
được cho phép Tuy nhiên sự dịch chuyển
tương đối đó lớn trong một mạch khuếch đại
ac có thể gây ra sự biến dạng ở dạng sóng
ngõ ra cụ thể là sự dịch chuyển tầng dc phụ
thuộc vào tính phân cực của nó, có thể xén nhiều phần ở đỉnh dương hoặc đỉnh âm của
Trang 98Hình 5-26 trình bày đầy đủ mạch khuếch đại
Trang 99Ta đã thấy rằng độ lợi của khuếch đại không đảo với một mạng lưới bù điện thế bằng 1+[RF/(R1+Rc)] (hình 5-26)
Do đó, biểu thức điện áp ngõ ra của mạch khuếch đại
không đảo được viết như sau:
Với:
v in
c
f
R R
I R
T T
V R
Trang 100 Phần này chúng ta sẽ quan tâm đến sự ảnh hưởng của sự biến thiên của điện áp nguồn cấp +Vcc và -Vee trong giá trị của Vio, Iio, và
Ib vả cả sự ảnh hương của việc thay đổi Vio, Vio, Ib trong địên áp ngõ ra OFFSET