Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải ... Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 9 là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí. Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ cắt... Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể. Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Lưu Văn Nhang trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành. Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy và tham gia của các bạn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Văn Nhang đã giúp đì em hoàn thành công việc được giao.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 9 là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công
cụ, dụng cụ cắt Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Lưu Văn Nhang trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy và tham gia của các bạn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Văn Nhang đã giúp đì em hoàn thành công việc được giao
Hà Nội, ngày 14/11/2010 Sinh viên: Nguyễn Văn Trung
Trang 2Nội dung thuyết minh và tính toán Đồ án môn học
Công Nghệ Chế Tạo Máy
1 Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:
Theo đề bài thiết kế:
” Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên”
với sản lượng 8000 chi tiết/năm, điều kiện sản xuất tự do
Tay biên là một dạng chi tiết trong họ chi tiết dạng càng, chúng là một loại chi tiết
có một hoặc một số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song song với nhau hoặc tao với nhau một góc nào đó
Chi tiết dạng càng thường có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này ( thường là piston của động cơ) thành chuyển động quay của chi tiết khác (nh là trục khuỷu) hoặc ngược lại Ngoài ra chi tiết dạng càng còn dùng để đẩy bánh răng ( khi cần thay đổi tỉ số truyền trong các hộp tốc độ)
Điều kiện làm việc của tay biên đòi hỏi khá cao:
+ Luôn chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ
+ Luôn chịu lực tuần hoàn, va đập
2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
Bề mặt làm việc chủ yếu của tay biên là
hai bề mặt trong của hai lỗ Cụ thể ta cần đảm
bảo các điều kiện kỹ thuật sau đây:
- lỗ 1 và 2 dùng để dẫn dầu vào trong 2 lỗ
I và II (trong lỗ I và II có lắp bạc thay)
- Hai đường tâm của hai lỗ I và II phảI
song song với nhau và cùng vuông góc với mặt
đầu tay biên Hai đường tâm của hai lỗ I và II phảI đảm bảo khoảng cách A = 165± 0,1, độ không song song của hai tâm lỗ là 0,08 mm trên l = 25 mm (0,08/25), độ không vuông góc của tâm lỗ so với mặt đầu là 0,08 mm trên l = 25 mm (0,08/25) Hai lỗ thường có lắp bạc lót có thể tháo lắp được
Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta có thể đưa ra một số nét công nghệ điển hình gia công chi tiết tay biên như sau:
Trang 3+ Kết cấu của càng phải được đảm bảo khả năng cứng vững.
+ Với tay biên, vì kích thước không lớn lắm phôi nên chọn là phôi dập và vì để đảm bảo các điều kiện làm việc khắc nghiệt của tay biên
+ Chiều dài các lỗ cơ bản nên chọn bằng nhau và các mặt đầu của chúng thuộc hai mặt phẳng song song với nhau là tốt nhất
+ Kết cấu của càng nên chọn đối xứng qua mặt phẳng nào đó Đối với tay biên các
lỗ vuông góc cần phải thuận lợi cho việc gia công lỗ
+ Kết cấu của càng phảI thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng một lúc.+ Kết cấu của càng phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất
Với tay biên , nguyên công đầu tiên gia công hai mặt đầu cùng một lúc để đảm bảo độ song song của 2 mặt đầu và để làm chuẩn cho các nguyên công sau ( gia công hai
lỗ chính ) nên chọn chuẩn thô là hai mặt thân biên không gia công Và thứ tự gia công của hai mặt đầu là phay bằng hai dao phay đĩa 3 mặt sau đó mài phẳng để đạt yêu cầu
3 Xác định dạng sản xuất:
Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau đây:
N = N1m(1 + β/100)Trong đó:
N : Sè chi tiết được sản xuất trong một năm;
N1 : Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm;
m : Sè chi tiết trong một sản phẩm;
β : Sè chi tiết được chế tạo thêm để dự
trữ (5% đến 7%)
⇒ N = 8000.1.(1 + 6%) = 8480 ( sản
phẩm)
Sau khi xác định được sản lượng hàng năm
ta phải xác định trọng lượng của chi tiết Trọng
lượng của chi tiết được xác định theo công thức:
Q = V.γ = 0,123.7,852 = 1 kgTheo bảng 2 trang 13 – Thiết kế đồ án CNCTM, ta có:
Dạng sản suất: HÀNG LOẠT LỚN
Trang 44 Chọn phương pháp chọn phôi:
4.1 Phôi ban đầu để rèn và dập nóng:
Trước khi rèn và dập nóng kim loại ta phải làm sạch kim loại, cắt bỏ ra từng phần nhỏ từng phần phù hợp được thực hiện trên máy cưa Trong trường hợp trọng lượng của chi tiết ( biên liền)khoảng 1 kg (< 10 kg) thì ta chọn phôi là cán định hình.4.2 Rèn tù do:
số lượng dư tăng 0.3 ÷ 0.5 mm; nếu bề mặt có độ nhấp nhô thấp hơn thì trị số lượng dư tăng thêm 0.5 ÷ 0.8 mm Trong trường hợp này bề mặt gia công của ta có
Ra = 1.25 (cấp nhẵn bóng : cấp 7 có Rz = 6.3) Ta có các lượng dư tương ứng nhsau:
Trang 55 Lập thứ tự các nguyên công, các bước (vẽ sơ đồ gá đặt, ký hiệu định vị, kẹp chặt, chọn máy, chọn dao, vẽ chiều chuyển động của dao, của chi tiết)
5.1 Lập sơ bộ các nguyên công:
- Nguyên công 1 : Phay mặt đầu đạt kích thước 29± 0,1, gia công trên máy phay ngang bằng hai dao phay đĩa 3 mặt có đường kính tối thiểu là 200 mm và sau đó có thể mài phẳng ( đạt được độ nhám Ra = 1,25 - cấp độ bóng cấp 7) để làm chuẩn định
vị cho các nguyên công sau
- Nguyên công 2 : Gia công lỗ nhỏ tay biên đạt kích thước φ30± 0,033 và vát mép lỗ, gia công trên máy doa bằng mũi khoét, mũi doa và dao vát mép để đạt được độ nhám Ra = 1,25
- Nguyên công 3 : Gia công lỗ to tay biên đạt kích thước φ50±0,037 và vát mép lỗ, gia công trên máy doa bằng mũi khoét, mũi doa và dao vát mép để đạt được độ nhám
- Nguyên công 9 : Kiểm tra Độ
song song của hai lỗ biên không
được quá 0,08 mm, độ vuông
góc của cả hai lỗ với mặt đầu
tương ứng không vượt quá 0,08
mm, độ song song của hai mặt
đầu không vượt quá 0,08 mm
5.2 Thiết kế các nguyên công cụ thể:
Trang 65.2.1 Nguyên công I : Phay mặt đầu
Lập sơ đồ gá đặt: Hai mặt đầu tay biên cần đảm bảo độ song song và cần phải đối
xứng qua mặt phẳng đối xứng của chi tiết, bởi vậy ta sử dụng cơ cấu kẹp tự định tâm hạn chế cả 6 bậc tự do, và má kẹp có khía nhám định vị vào hai mặt phẳng của thân tay biên bởi đây là chuẩn thô
Kẹp chặt: Dùng hai miếng kẹp để kẹp chặt chi tiết, hướng của lực kẹp từ hai phía
cùng tiến vào, phương của lực kẹp cùng phương với phương của kích thước thực hiện Để đảm bảo độ phẳng của hai mặt đầu ta cần gia công hai mặt của hai đầu biên trong cùng một nguyên công bởi vậy ta dùng cơ cấu bàn phân độ
Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82Γ Công suất của máy Nm = 7kW
Chọn dao: Phay bằng hai dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh thép gió, có các kích
thước sau( Tra theo bảng 4-84 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
D = 250 mm, d =50 mm, B = 18 mm, số răng Z = 26 răng
Lượng dư gia công: Phay 2 lần với lượng dư phay thô Zb1 = 2.5 mm và lượng dư màI thô Zb2 = 0.5 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho mét dao Chiều sâu cắt t = 2.5 mm, lượng
chạy dao S = 0.1 – 0.18mm/răng, tốc độ cắt V = 32.5 (30,5 hoặc 27,5)m/phút Các hệ số hiệu chỉnh:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng
26.1000
.1000
Trang 7Vtt = = =
1000
30.250.14,31000
d n m
π
23,56 m/phút
Lượng chạy dao phút là Sp = Sr.z.n =
0,13.26.30 =101,4 mm/phút Theo máy ta có
Sm = 95 mm/phút
5.2.2 Nguyên công II:Khoét, Doa, vát mép
lỗ 30φ ± 0.033
Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ biên đầu nhỏ
cần đảm bảo độ đồng tâm tương đối giữa hình trụ trong và hình tròn ngoài của phôi và độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu bởi vậy ta định vị nhờ một mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt đầu và bạc côn chụp vào đầu biên nhỏ hạn chế hai bậc tự do và có tác dụng định tâm ( hoặc một khối V cố định định vị vào mặt trụ ngoàI của
đầu nhỏ tay biên hạn chế 2
bậc tự do)
Kẹp chặt: Dùng cơ cấu trụ trượt
thanh răng và kẹp từ trên
Chọn dao: Mũi Khoét có lắp
mảnh hợp kim cứng D = 29.5 mm( có các kích thước sau: L = 180 ÷ 355mm, l
= 85÷210 mm), Mòi Doa có lắp mảnh hợp kim cứng D = 30mm,Vát mép D = 35mm ( Tra theo bảng 4-47, 4-49 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
Lượng dư gia công: Gia công 2 lần với lượng dư khoét Zb1 = 1,25 mm và lượng dư Doa Zb2 = 0,25 mm
Trang 8Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho Khoét Chiều sâu cắt t = 1,25 mm, lượng
chạy dao S = 0.8 mm/vòng(0,8÷1), tốc độ cắt V = 10 mm/vòng Ta tra được các hệ số phụ thuộc:
k1 : Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền, B5-109 Sổ tay CNCTM tập 2, k1 = 1
k2 : Hệ số phụ thuộc vàotrạng thái bề mặt
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:
29.14,3
72.1000
.1000
d
v t
vòng/phút
⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 696 vòng/phút
và lượng chạy dao S = 0,1 mm/vòng
Xác định chế độ cắt cho Doa Chiều sâu cắt t = 0,25 mm, lượng chạy dao S = 1 mm/vòng(1÷1,3), tốc độ cắt V = 10 mm/vòng
Ta xác định số vòng quay tính toán của
trục chính nt vào công thức:
30.14,3
10.1000
.1000
d
v t
π106,2 vòng/phút
⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy
số vòng quay: nm = 87 vòng/phút và lượng
chạy dao S = 0,1 mm/vòng
5.2.3 Nguyên công III: Khoét, Doa, vát
mép lỗ φ 50 ±0.037
Trang 9Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ biên đầu to cần đảm bảo độ đồng tâm tương đối
giữa hình trụ trong và hình tròn ngoàI của phôI và độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu đồng thời cần đảm bảo khoảng cách tâm của hai lỗ A = 165±0.1 bởi vậy
ta định vị nhờ một mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt đầu, một bạc côn chụp vào đầu biên to hạn chế hai bậc tự do và có tác dụng định tâm và một chốt chám định vị vào lỗ φ30 vừa gia công ở nguyên công trước hạn chế 1 bậc tự do chống xoay( hoặc một khối V di động định vị vào mặt trụ ngoàI của đầu to tay biên hạn chế 1 bậc tự do và chốt trụ ngắn định vị lỗ φ30 hạn chế hai bậc tư do còn lại)
Kẹp chặt: Dùng cơ cấu trụ trượt thanh răng và kẹp từ trên xuống.
Chọn máy: Máy khoan đứng 216A có đường kính mũi khoan lớn nhất khi khoan
thép có độ bền trung bình φmax = 75mm Công suất của máy Nm = 13 kW
Chọn dao: Mũi Khoét có lắp mảnh hợp kim cứng D = 49.5 mm, Mòi Doa bằng
thép gió D = 50mm,Vát mép bằng thép gió D = 55mm ( Tra theo bảng 47,
4-49 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
Lượng dư gia công: Gia công 2 lần với lượng dư khoét Zb1 = 1,25 mm và lượng dư Doa Zb2 = 0,25 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho Khoét Chiều sâu cắt t = 1,25 mm, lượng
chạy dao S = 1 mm/vòng(1÷1,3), tốc độ cắt V = 86 (hoặc 96)mm/phút Ta tra được các hệ số phụ thuộc:
k1 : Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền, B5-109 Sổ tay CNCTM tập 2, k1 = 1
k2 : Hệ số phụ thuộc vàotrạng thái bề mặt phôi,B5-109 Sổtay CNCTM t.2,
72.1000
.1000
d
v t
⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 500 vòng/phút
và lượng chạy dao S = 0,12 mm/vòng
Trang 1010.1000
.1000
d
v t
π106,2 vòng/phút
⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy số
vòng quay: nm = 89 vòng/phút và lượng chạy
dao S = 0,12 mm/vòng
5.2.4 Nguyên công IV:Phay vấu đầu nhỏ
Lập sơ đồ gá đặt: Mặt đầu của vấu đầu nhỏ tay
biên cần đảm bảo độ song song với mặt
phẳng đối xứng của tay biên và cần phảI đạt
được khoảng cách tới tâm lỗ 28± 0,1, bởi vậy ta
sử dụng cơ cấu để hạn chế 6 bậc tự do như sau: mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do, một chốt trụ ngắn hạn chế 2 bậc tự do và chốt chám hạn chế 1 bậc tự do chống xoay còn lại
Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp, phương của lực kẹp vuông góc với phương của
kích thước thực hiện.Ta có thêm cơ cấu so dao để có thể đIều chỉnh máy đạt được kích thước theo yêu cầu
Chọn máy: Máy phay nằm đứng vạn năng 6H12 Công suất của máy Nm = 10kW
Chọn dao: Phay bằng dao phay ngón có gắn mảnh hợp lim cứng, có các kích
thước sau( Tra theo bảng 4-69 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
d = 40 mm, L = 221 mm, l = 63 mm, số răng Z = 6 răng
Lượng dư gia công: Phay 1 lần với lượng dư phay thô Zb = 3 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt Chiều sâu cắt t = 3 mm, lượng chạy dao S = 0.1 –
0.18mm/răng, tốc độ cắt V = 172(hoặc 181) m/phút Bảng 5-160 và 5-161 Sổ tay CNCTM tập 2 Các hệ số hiệu chỉnh:
Trang 11K1: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng
K4: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào vật liệu gia
công cho trong bảng 5-161 Sổ tay
64,192.1000
.1000
d n m
Lập sơ đồ gá đặt: Khoan lỗ dầu đầu nhỏ
cần đảm bảo độ xuyên tâm của tâm
lỗ và tâm của lỗ biên đầu nhỏ đồng
thời cần đảm bảo độ đồng tâm tương
đối của 2 lỗ với nhau và với hình
tròn ngoài, bởi vậy ta sử dụng cơ cấu
để hạn chế 6 bậc tự do như sau: mặt
đầu hạn chế 3 bậc tự do, một chốt trụ
Trang 12phương của lực kẹp vuông góc
với phương của kích thước thực
hiện
Chọn máy: Máy khoan đứng 2A125
có đường kính mũi khoan lớn
nhất khi khoan thép có độ bền trung bình φmax = 25mm Công suất của máy Nm
= 2,8 kW
Chọn dao: Mòi khoan có kích thước nh sau d = 6 mm và mũi khoan có d = 2mm
( Tra theo bảng 4-40, 4-41 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
Lượng dư gia công: Gia công 2 lần với lượng dư khoan 1 Zb1 = d1/2 = 3 mm và lượng dư khoan lần 2 Zb2 = d2/2 =1 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho khoan lần 1 lỗ φ6, chiều sâu cắt t = 3 mm, lượng chạy dao S = 0,17 (0.14÷0,18)mm/vòng, tốc độ cắt V = 27,5 m/phút Ta
có các hệ số:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1
K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k1 = 1
5,27.1000
Trang 13Xác định chế độ cắt cho khoan lần 1 lỗ φ2 Chiều sâu cắt t = 1 mm, lượng chạy dao S = 0,05 (hoặc 0,06) mm/vòng, tốc độ cắt V = 43 m/phút Ta có các hệ số:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1
K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1
K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k4 = 1
vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 43.1.1.1.1 = 43 m/phút
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:
2.14,3
43.1000
.1000
5.2.6 Nguyên công VI: Phay vấu đầu to
Lập sơ đồ gá đặt: Mặt đầu của vấu đầu to tay
biên cần đảm bảo một góc nghiêng 450 so với
mặt phẳng đối xứng của tay biên và cần phảI
đạt được khoảng cách tới tâm lỗ 40±0,16, bởi
vậy ta sử dụng cơ cấu để hạn chế 6 bậc tự do
như sau: mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do, một
chốt trụ ngắn hạn chế 2 bậc tự do và chốt
chám hạn chế 1 bậc tự do chống xoay còn lại
Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp, phương của lực
kẹp vuông góc với phương của kích thước
thực hiện.Ta có thêm cơ cấu so dao để có thể đIều chỉnh máy đạt được kích thước theo yêu cầu
Chọn máy: Máy phay nằm đứng vạn năng 6H12 Công suất của máy Nm = 10kW
Chọn dao: Phay bằng dao phay ngón có gắn mảnh hợp kim cứng, có các kích
thước sau( Tra theo bảng 4-69 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
d = 40 mm, L = 221 mm, l = 63 mm, số răng Z = 6 răng
Lượng dư gia công: Phay 1 lần với lượng dư phay thô Zb = 3 mm
Trang 14Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt Chiều sâu cắt t = 3
mm, lượng chạy dao S = 0.1 – 0.18mm/răng, tốc
độ cắt V = 172(hoặc 181) m/phút Bảng 5-160 và
5-161 Sổ tay CNCTM tập 2 Các hệ số hiệu chỉnh:
K1: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính
của thép cho trong bảng 5-161 Sổ tay
CNCTM2- k1 = 1,12
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của
bề mặt gia công và chu kỳ bền của dao cho
trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2- k2 = 1
K3: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng
phay cho trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2-
k3 = 1
K4: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào vật liệu gia
công cho trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2-
64,192.1000
.1000
d n m
π
188,4 m/phút
Lượng chạy dao phút là Sp = Sr.z.n = 0,1.6.1500 = 900 mm/phút Theo máy ta có
Sm = 500 mm/phút
5.2.7 Nguyên công VII: Khoan lỗ dầu đầu to
Lập sơ đồ gá đặt: Khoan lỗ dầu đầu nhỏ cần đảm bảo độ xuyên tâm của tâm lỗ và
tâm của lỗ biên đầu nhỏ, độ đồng tâm tương đối của 2 lỗ với nhau và với hình tròn ngoàI và nghiêng 45o so với mặt phẳng đối xứng của tay biên , bởi vậy ta
sử dụng cơ cấu để hạn chế 6 bậc tự do như sau: mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do,
Trang 15một chốt trụ ngắn định vị vào mặt trụ trong của lỗ φ 50 hạn chế 2 bậc tự do và chốt chám định vị vào lỗ φ30 hạn chế 1 bậc tự do chống xoay còn lại.
Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp, phương của lực kẹp vuông góc với phương của
kích thước thực hiện
Chọn máy: Máy khoan đứng 2A125 có đường kính mũi khoan lớn nhất khi khoan
thép có độ bền trung bình φmax = 25mm Công suất của máy Nm = 2,8 kW
Chọn dao: Mòi khoan có kích thước nh sau d = 6 mm và mũi khoan có d = 2mm
( Tra theo bảng 4-40, 4-41 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
Lượng dư gia công: Gia công 2 lần với lượng dư khoan 1 Zb1 = d1/2 = 3 mm và lượng dư khoan lần 2 Zb2 = d2/2 =1 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho khoan lần 1 lỗ φ6, chiều sâu cắt t = 3 mm, lượng chạy dao S = 0,17 (0.14÷0,18)mm/vòng, tốc độ cắt V = 27,5 m/phút Ta
có các hệ số:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1
K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k1 = 1
vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 27,5.1.1.1.1 = 27,5 m/phút
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:
6.14,3
5,27.1000
.1000
Ta có các hệ số:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1