1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án công nghệ chế tạo máy

30 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải ... Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 9 là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí. Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ cắt... Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể. Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Lưu Văn Nhang trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành. Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy và tham gia của các bạn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Văn Nhang đã giúp đì em hoàn thành công việc được giao.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải

Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 9 là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công

cụ, dụng cụ cắt Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể

Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Lưu Văn Nhang trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy và tham gia của các bạn

Em xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Văn Nhang đã giúp đì em hoàn thành công việc được giao

Hà Nội, ngày 14/11/2010 Sinh viên: Nguyễn Văn Trung

Trang 2

Nội dung thuyết minh và tính toán Đồ án môn học

Công Nghệ Chế Tạo Máy

1 Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:

Theo đề bài thiết kế:

” Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên”

với sản lượng 8000 chi tiết/năm, điều kiện sản xuất tự do

Tay biên là một dạng chi tiết trong họ chi tiết dạng càng, chúng là một loại chi tiết

có một hoặc một số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song song với nhau hoặc tao với nhau một góc nào đó

Chi tiết dạng càng thường có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này ( thường là piston của động cơ) thành chuyển động quay của chi tiết khác (nh là trục khuỷu) hoặc ngược lại Ngoài ra chi tiết dạng càng còn dùng để đẩy bánh răng ( khi cần thay đổi tỉ số truyền trong các hộp tốc độ)

Điều kiện làm việc của tay biên đòi hỏi khá cao:

+ Luôn chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ

+ Luôn chịu lực tuần hoàn, va đập

2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:

Bề mặt làm việc chủ yếu của tay biên là

hai bề mặt trong của hai lỗ Cụ thể ta cần đảm

bảo các điều kiện kỹ thuật sau đây:

- lỗ 1 và 2 dùng để dẫn dầu vào trong 2 lỗ

I và II (trong lỗ I và II có lắp bạc thay)

- Hai đường tâm của hai lỗ I và II phảI

song song với nhau và cùng vuông góc với mặt

đầu tay biên Hai đường tâm của hai lỗ I và II phảI đảm bảo khoảng cách A = 165± 0,1, độ không song song của hai tâm lỗ là 0,08 mm trên l = 25 mm (0,08/25), độ không vuông góc của tâm lỗ so với mặt đầu là 0,08 mm trên l = 25 mm (0,08/25) Hai lỗ thường có lắp bạc lót có thể tháo lắp được

Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta có thể đưa ra một số nét công nghệ điển hình gia công chi tiết tay biên như sau:

Trang 3

+ Kết cấu của càng phải được đảm bảo khả năng cứng vững.

+ Với tay biên, vì kích thước không lớn lắm phôi nên chọn là phôi dập và vì để đảm bảo các điều kiện làm việc khắc nghiệt của tay biên

+ Chiều dài các lỗ cơ bản nên chọn bằng nhau và các mặt đầu của chúng thuộc hai mặt phẳng song song với nhau là tốt nhất

+ Kết cấu của càng nên chọn đối xứng qua mặt phẳng nào đó Đối với tay biên các

lỗ vuông góc cần phải thuận lợi cho việc gia công lỗ

+ Kết cấu của càng phảI thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng một lúc.+ Kết cấu của càng phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất

Với tay biên , nguyên công đầu tiên gia công hai mặt đầu cùng một lúc để đảm bảo độ song song của 2 mặt đầu và để làm chuẩn cho các nguyên công sau ( gia công hai

lỗ chính ) nên chọn chuẩn thô là hai mặt thân biên không gia công Và thứ tự gia công của hai mặt đầu là phay bằng hai dao phay đĩa 3 mặt sau đó mài phẳng để đạt yêu cầu

3 Xác định dạng sản xuất:

Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau đây:

N = N1m(1 + β/100)Trong đó:

N : Sè chi tiết được sản xuất trong một năm;

N1 : Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm;

m : Sè chi tiết trong một sản phẩm;

β : Sè chi tiết được chế tạo thêm để dự

trữ (5% đến 7%)

⇒ N = 8000.1.(1 + 6%) = 8480 ( sản

phẩm)

Sau khi xác định được sản lượng hàng năm

ta phải xác định trọng lượng của chi tiết Trọng

lượng của chi tiết được xác định theo công thức:

Q = V.γ = 0,123.7,852 = 1 kgTheo bảng 2 trang 13 – Thiết kế đồ án CNCTM, ta có:

Dạng sản suất: HÀNG LOẠT LỚN

Trang 4

4 Chọn phương pháp chọn phôi:

4.1 Phôi ban đầu để rèn và dập nóng:

Trước khi rèn và dập nóng kim loại ta phải làm sạch kim loại, cắt bỏ ra từng phần nhỏ từng phần phù hợp được thực hiện trên máy cưa Trong trường hợp trọng lượng của chi tiết ( biên liền)khoảng 1 kg (< 10 kg) thì ta chọn phôi là cán định hình.4.2 Rèn tù do:

số lượng dư tăng 0.3 ÷ 0.5 mm; nếu bề mặt có độ nhấp nhô thấp hơn thì trị số lượng dư tăng thêm 0.5 ÷ 0.8 mm Trong trường hợp này bề mặt gia công của ta có

Ra = 1.25 (cấp nhẵn bóng : cấp 7 có Rz = 6.3) Ta có các lượng dư tương ứng nhsau:

Trang 5

5 Lập thứ tự các nguyên công, các bước (vẽ sơ đồ gá đặt, ký hiệu định vị, kẹp chặt, chọn máy, chọn dao, vẽ chiều chuyển động của dao, của chi tiết)

5.1 Lập sơ bộ các nguyên công:

- Nguyên công 1 : Phay mặt đầu đạt kích thước 29± 0,1, gia công trên máy phay ngang bằng hai dao phay đĩa 3 mặt có đường kính tối thiểu là 200 mm và sau đó có thể mài phẳng ( đạt được độ nhám Ra = 1,25 - cấp độ bóng cấp 7) để làm chuẩn định

vị cho các nguyên công sau

- Nguyên công 2 : Gia công lỗ nhỏ tay biên đạt kích thước φ30± 0,033 và vát mép lỗ, gia công trên máy doa bằng mũi khoét, mũi doa và dao vát mép để đạt được độ nhám Ra = 1,25

- Nguyên công 3 : Gia công lỗ to tay biên đạt kích thước φ50±0,037 và vát mép lỗ, gia công trên máy doa bằng mũi khoét, mũi doa và dao vát mép để đạt được độ nhám

- Nguyên công 9 : Kiểm tra Độ

song song của hai lỗ biên không

được quá 0,08 mm, độ vuông

góc của cả hai lỗ với mặt đầu

tương ứng không vượt quá 0,08

mm, độ song song của hai mặt

đầu không vượt quá 0,08 mm

5.2 Thiết kế các nguyên công cụ thể:

Trang 6

5.2.1 Nguyên công I : Phay mặt đầu

Lập sơ đồ gá đặt: Hai mặt đầu tay biên cần đảm bảo độ song song và cần phải đối

xứng qua mặt phẳng đối xứng của chi tiết, bởi vậy ta sử dụng cơ cấu kẹp tự định tâm hạn chế cả 6 bậc tự do, và má kẹp có khía nhám định vị vào hai mặt phẳng của thân tay biên bởi đây là chuẩn thô

Kẹp chặt: Dùng hai miếng kẹp để kẹp chặt chi tiết, hướng của lực kẹp từ hai phía

cùng tiến vào, phương của lực kẹp cùng phương với phương của kích thước thực hiện Để đảm bảo độ phẳng của hai mặt đầu ta cần gia công hai mặt của hai đầu biên trong cùng một nguyên công bởi vậy ta dùng cơ cấu bàn phân độ

Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82Γ Công suất của máy Nm = 7kW

Chọn dao: Phay bằng hai dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh thép gió, có các kích

thước sau( Tra theo bảng 4-84 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):

D = 250 mm, d =50 mm, B = 18 mm, số răng Z = 26 răng

Lượng dư gia công: Phay 2 lần với lượng dư phay thô Zb1 = 2.5 mm và lượng dư màI thô Zb2 = 0.5 mm

Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho mét dao Chiều sâu cắt t = 2.5 mm, lượng

chạy dao S = 0.1 – 0.18mm/răng, tốc độ cắt V = 32.5 (30,5 hoặc 27,5)m/phút Các hệ số hiệu chỉnh:

K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng

26.1000

.1000

Trang 7

Vtt = = =

1000

30.250.14,31000

d n m

π

23,56 m/phút

Lượng chạy dao phút là Sp = Sr.z.n =

0,13.26.30 =101,4 mm/phút Theo máy ta có

Sm = 95 mm/phút

5.2.2 Nguyên công II:Khoét, Doa, vát mép

lỗ 30φ ± 0.033

Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ biên đầu nhỏ

cần đảm bảo độ đồng tâm tương đối giữa hình trụ trong và hình tròn ngoài của phôi và độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu bởi vậy ta định vị nhờ một mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt đầu và bạc côn chụp vào đầu biên nhỏ hạn chế hai bậc tự do và có tác dụng định tâm ( hoặc một khối V cố định định vị vào mặt trụ ngoàI của

đầu nhỏ tay biên hạn chế 2

bậc tự do)

Kẹp chặt: Dùng cơ cấu trụ trượt

thanh răng và kẹp từ trên

Chọn dao: Mũi Khoét có lắp

mảnh hợp kim cứng D = 29.5 mm( có các kích thước sau: L = 180 ÷ 355mm, l

= 85÷210 mm), Mòi Doa có lắp mảnh hợp kim cứng D = 30mm,Vát mép D = 35mm ( Tra theo bảng 4-47, 4-49 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):

Lượng dư gia công: Gia công 2 lần với lượng dư khoét Zb1 = 1,25 mm và lượng dư Doa Zb2 = 0,25 mm

Trang 8

Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho Khoét Chiều sâu cắt t = 1,25 mm, lượng

chạy dao S = 0.8 mm/vòng(0,8÷1), tốc độ cắt V = 10 mm/vòng Ta tra được các hệ số phụ thuộc:

k1 : Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền, B5-109 Sổ tay CNCTM tập 2, k1 = 1

k2 : Hệ số phụ thuộc vàotrạng thái bề mặt

Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:

29.14,3

72.1000

.1000

d

v t

vòng/phút

⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 696 vòng/phút

và lượng chạy dao S = 0,1 mm/vòng

Xác định chế độ cắt cho Doa Chiều sâu cắt t = 0,25 mm, lượng chạy dao S = 1 mm/vòng(1÷1,3), tốc độ cắt V = 10 mm/vòng

Ta xác định số vòng quay tính toán của

trục chính nt vào công thức:

30.14,3

10.1000

.1000

d

v t

π106,2 vòng/phút

⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy

số vòng quay: nm = 87 vòng/phút và lượng

chạy dao S = 0,1 mm/vòng

5.2.3 Nguyên công III: Khoét, Doa, vát

mép lỗ φ 50 ±0.037

Trang 9

Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ biên đầu to cần đảm bảo độ đồng tâm tương đối

giữa hình trụ trong và hình tròn ngoàI của phôI và độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu đồng thời cần đảm bảo khoảng cách tâm của hai lỗ A = 165±0.1 bởi vậy

ta định vị nhờ một mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt đầu, một bạc côn chụp vào đầu biên to hạn chế hai bậc tự do và có tác dụng định tâm và một chốt chám định vị vào lỗ φ30 vừa gia công ở nguyên công trước hạn chế 1 bậc tự do chống xoay( hoặc một khối V di động định vị vào mặt trụ ngoàI của đầu to tay biên hạn chế 1 bậc tự do và chốt trụ ngắn định vị lỗ φ30 hạn chế hai bậc tư do còn lại)

Kẹp chặt: Dùng cơ cấu trụ trượt thanh răng và kẹp từ trên xuống.

Chọn máy: Máy khoan đứng 216A có đường kính mũi khoan lớn nhất khi khoan

thép có độ bền trung bình φmax = 75mm Công suất của máy Nm = 13 kW

Chọn dao: Mũi Khoét có lắp mảnh hợp kim cứng D = 49.5 mm, Mòi Doa bằng

thép gió D = 50mm,Vát mép bằng thép gió D = 55mm ( Tra theo bảng 47,

4-49 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):

Lượng dư gia công: Gia công 2 lần với lượng dư khoét Zb1 = 1,25 mm và lượng dư Doa Zb2 = 0,25 mm

Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho Khoét Chiều sâu cắt t = 1,25 mm, lượng

chạy dao S = 1 mm/vòng(1÷1,3), tốc độ cắt V = 86 (hoặc 96)mm/phút Ta tra được các hệ số phụ thuộc:

k1 : Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền, B5-109 Sổ tay CNCTM tập 2, k1 = 1

k2 : Hệ số phụ thuộc vàotrạng thái bề mặt phôi,B5-109 Sổtay CNCTM t.2,

72.1000

.1000

d

v t

⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 500 vòng/phút

và lượng chạy dao S = 0,12 mm/vòng

Trang 10

10.1000

.1000

d

v t

π106,2 vòng/phút

⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy số

vòng quay: nm = 89 vòng/phút và lượng chạy

dao S = 0,12 mm/vòng

5.2.4 Nguyên công IV:Phay vấu đầu nhỏ

Lập sơ đồ gá đặt: Mặt đầu của vấu đầu nhỏ tay

biên cần đảm bảo độ song song với mặt

phẳng đối xứng của tay biên và cần phảI đạt

được khoảng cách tới tâm lỗ 28± 0,1, bởi vậy ta

sử dụng cơ cấu để hạn chế 6 bậc tự do như sau: mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do, một chốt trụ ngắn hạn chế 2 bậc tự do và chốt chám hạn chế 1 bậc tự do chống xoay còn lại

Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp, phương của lực kẹp vuông góc với phương của

kích thước thực hiện.Ta có thêm cơ cấu so dao để có thể đIều chỉnh máy đạt được kích thước theo yêu cầu

Chọn máy: Máy phay nằm đứng vạn năng 6H12 Công suất của máy Nm = 10kW

Chọn dao: Phay bằng dao phay ngón có gắn mảnh hợp lim cứng, có các kích

thước sau( Tra theo bảng 4-69 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):

d = 40 mm, L = 221 mm, l = 63 mm, số răng Z = 6 răng

Lượng dư gia công: Phay 1 lần với lượng dư phay thô Zb = 3 mm

Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt Chiều sâu cắt t = 3 mm, lượng chạy dao S = 0.1 –

0.18mm/răng, tốc độ cắt V = 172(hoặc 181) m/phút Bảng 5-160 và 5-161 Sổ tay CNCTM tập 2 Các hệ số hiệu chỉnh:

Trang 11

K1: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng

K4: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào vật liệu gia

công cho trong bảng 5-161 Sổ tay

64,192.1000

.1000

d n m

Lập sơ đồ gá đặt: Khoan lỗ dầu đầu nhỏ

cần đảm bảo độ xuyên tâm của tâm

lỗ và tâm của lỗ biên đầu nhỏ đồng

thời cần đảm bảo độ đồng tâm tương

đối của 2 lỗ với nhau và với hình

tròn ngoài, bởi vậy ta sử dụng cơ cấu

để hạn chế 6 bậc tự do như sau: mặt

đầu hạn chế 3 bậc tự do, một chốt trụ

Trang 12

phương của lực kẹp vuông góc

với phương của kích thước thực

hiện

Chọn máy: Máy khoan đứng 2A125

có đường kính mũi khoan lớn

nhất khi khoan thép có độ bền trung bình φmax = 25mm Công suất của máy Nm

= 2,8 kW

Chọn dao: Mòi khoan có kích thước nh sau d = 6 mm và mũi khoan có d = 2mm

( Tra theo bảng 4-40, 4-41 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):

Lượng dư gia công: Gia công 2 lần với lượng dư khoan 1 Zb1 = d1/2 = 3 mm và lượng dư khoan lần 2 Zb2 = d2/2 =1 mm

Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho khoan lần 1 lỗ φ6, chiều sâu cắt t = 3 mm, lượng chạy dao S = 0,17 (0.14÷0,18)mm/vòng, tốc độ cắt V = 27,5 m/phút Ta

có các hệ số:

K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1

K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1

K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1

K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k1 = 1

5,27.1000

Trang 13

Xác định chế độ cắt cho khoan lần 1 lỗ φ2 Chiều sâu cắt t = 1 mm, lượng chạy dao S = 0,05 (hoặc 0,06) mm/vòng, tốc độ cắt V = 43 m/phút Ta có các hệ số:

K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1

K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1

K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1

K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k4 = 1

vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 43.1.1.1.1 = 43 m/phút

Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:

2.14,3

43.1000

.1000

5.2.6 Nguyên công VI: Phay vấu đầu to

Lập sơ đồ gá đặt: Mặt đầu của vấu đầu to tay

biên cần đảm bảo một góc nghiêng 450 so với

mặt phẳng đối xứng của tay biên và cần phảI

đạt được khoảng cách tới tâm lỗ 40±0,16, bởi

vậy ta sử dụng cơ cấu để hạn chế 6 bậc tự do

như sau: mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do, một

chốt trụ ngắn hạn chế 2 bậc tự do và chốt

chám hạn chế 1 bậc tự do chống xoay còn lại

Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp, phương của lực

kẹp vuông góc với phương của kích thước

thực hiện.Ta có thêm cơ cấu so dao để có thể đIều chỉnh máy đạt được kích thước theo yêu cầu

Chọn máy: Máy phay nằm đứng vạn năng 6H12 Công suất của máy Nm = 10kW

Chọn dao: Phay bằng dao phay ngón có gắn mảnh hợp kim cứng, có các kích

thước sau( Tra theo bảng 4-69 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):

d = 40 mm, L = 221 mm, l = 63 mm, số răng Z = 6 răng

Lượng dư gia công: Phay 1 lần với lượng dư phay thô Zb = 3 mm

Trang 14

Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt Chiều sâu cắt t = 3

mm, lượng chạy dao S = 0.1 – 0.18mm/răng, tốc

độ cắt V = 172(hoặc 181) m/phút Bảng 5-160 và

5-161 Sổ tay CNCTM tập 2 Các hệ số hiệu chỉnh:

K1: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính

của thép cho trong bảng 5-161 Sổ tay

CNCTM2- k1 = 1,12

K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của

bề mặt gia công và chu kỳ bền của dao cho

trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2- k2 = 1

K3: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng

phay cho trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2-

k3 = 1

K4: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào vật liệu gia

công cho trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2-

64,192.1000

.1000

d n m

π

188,4 m/phút

Lượng chạy dao phút là Sp = Sr.z.n = 0,1.6.1500 = 900 mm/phút Theo máy ta có

Sm = 500 mm/phút

5.2.7 Nguyên công VII: Khoan lỗ dầu đầu to

Lập sơ đồ gá đặt: Khoan lỗ dầu đầu nhỏ cần đảm bảo độ xuyên tâm của tâm lỗ và

tâm của lỗ biên đầu nhỏ, độ đồng tâm tương đối của 2 lỗ với nhau và với hình tròn ngoàI và nghiêng 45o so với mặt phẳng đối xứng của tay biên , bởi vậy ta

sử dụng cơ cấu để hạn chế 6 bậc tự do như sau: mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do,

Trang 15

một chốt trụ ngắn định vị vào mặt trụ trong của lỗ φ 50 hạn chế 2 bậc tự do và chốt chám định vị vào lỗ φ30 hạn chế 1 bậc tự do chống xoay còn lại.

Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp, phương của lực kẹp vuông góc với phương của

kích thước thực hiện

Chọn máy: Máy khoan đứng 2A125 có đường kính mũi khoan lớn nhất khi khoan

thép có độ bền trung bình φmax = 25mm Công suất của máy Nm = 2,8 kW

Chọn dao: Mòi khoan có kích thước nh sau d = 6 mm và mũi khoan có d = 2mm

( Tra theo bảng 4-40, 4-41 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):

Lượng dư gia công: Gia công 2 lần với lượng dư khoan 1 Zb1 = d1/2 = 3 mm và lượng dư khoan lần 2 Zb2 = d2/2 =1 mm

Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho khoan lần 1 lỗ φ6, chiều sâu cắt t = 3 mm, lượng chạy dao S = 0,17 (0.14÷0,18)mm/vòng, tốc độ cắt V = 27,5 m/phút Ta

có các hệ số:

K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1

K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1

K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1

K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k1 = 1

vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 27,5.1.1.1.1 = 27,5 m/phút

Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:

6.14,3

5,27.1000

.1000

Ta có các hệ số:

K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1

Ngày đăng: 24/12/2014, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. ĐỒ GÁ CƠ KHÍ HOÁ VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ.- Pgs-Pts Lê Văn Tiến.- GS-TS Trần Văn Định.- Pts Trần Xuân Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Pgs-Pts Lê Văn Tiến."- GS-TS Trần Văn Định
6. CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY (Giáo trình).- PGS-TS NGUYỄN VIẾT TIẾP Sách, tạp chí
Tiêu đề: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Tác giả: PGS-TS NGUYỄN VIẾT TIẾP
1. SỔ TAY CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật – Tập 1,2 Khác
2. SỔ TAY CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁYNhà xuất bản Trường đại học Bách khoa Hà Nội Khác
3. THIẾT KẾ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Khác
5. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY CÔNG CỤ. - Phạm Đắp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w