1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết trình sinh học - giảm phân (8)

33 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vòng đời mỗi tế bào gồm: + Kì trung gian: Sự nhân đôi NST + Quá trình nguyên phân.. - Kết quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế

Trang 1

Text

Giáo viên: Thái Thị Bích Hiền

Trường THCS THỚI HÒA

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1/- Thế nào là chu kì tế bào? Trong quá trình nguyên phân NST nhân đôi ở kì nào và phân li ở kì nào?

- Vòng đời mỗi tế bào gồm:

+ Kì trung gian: Sự nhân đôi NST + Quá trình nguyên phân.

Tiếp đến là sự phân chia chất tế bào và kết thúc sự phân bào.

Sự lặp lại vòng đời này gọi là chu kì tế bào.

- NST nhân đôi ở kì trung gian và phân li ở kì sau trong quá trình nguyên phân.

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 2/- Nguyên phân là gì? Kết quả của quá trình nguyên phân ra sao? Ý nghĩa của nguyên phân.

Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể.

- Kết quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ (2n NST)

-Ý nghĩa của nguyên phân là sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

Trang 5

Bài 10: GIẢM PHÂN

HS đọc SGK quan sát hình 10: Sơ đồ giảm phân

Giảm phân là gì?

Trang 6

Giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục (2n NST) ở thời kì chín, qua hai lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ nhân đôi NST một lần ở kì trung gian trước lần phân bào I, tạo ra 4 tế bào con

mang bộ NST đơn bội( nNST), nghĩa là số lượng NST tế bào con

giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

I/-NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN I:

*Kì trung gian:

- NST ở dạng sợi mảnh.

- Mỗi NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động.

Trang 7

2) Kì giữa:

Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng

ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

3) Kì sau:

Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực của tế bào

4) Kì cuối:

Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng

là bộ đơn bội kép (nNST kép).

1) Kì đầu:

- Các NST kép xoắn, co ngắn.

- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách rời nhau

Thảo luận nhóm hoàn

thành Bảng 10 SGK :

Lần phân bào I

Trang 8

II/-NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM

PHÂN II: *Kì trung gian: Tồn tại một thời gian ngắn

1) Kì đầu:

2) Kì giữa:

NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Trang 9

đồng tiếp hợp theo chiều dọc và

có thể bắt chéo nhau, sau đó lại

tách rời nhau.

NST co lại thấy rõ số lượng NST kép trong bộ đơn bội.

giữa Các cặp NST tương đồng tập trung và xếp song song thành 2

hàng ở MPXĐ của thoi phân bào.

NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

sau Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về

2 cực của tế bào.

Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tb

cuối

Các NST kép nằm gọn trong 2

nhân mới được tạo thành với số

lượng là bộ đơn bội kép (nNST

kép).

Các NST đơn nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là

bộ đơn bội ( n NST đơn)

Trang 10

Bảng 10 SGK trang 32

- Kết quả: Từ một tế bào mẹ 2n NST qua hai lần phân bào liên tiếp tạo ra bốn tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa (n NST) từ

đó là cơ sở để hình thành các giao tử.

Bài 10: Giảm phân

Giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục (2n

NST) ở thời kì chín, qua hai lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ

nhân đôi NST một lần ở kì trung gian trước lần phân bào I,

tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội( nNST), nghĩa là

số lượng NST tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

I/-NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN I:

II/-NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN II:

Trang 11

Sơ đồ kết quả của giảm phân:

Trang 12

Câu 3/33.SGK: Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân.

Trả lời:

* Giống:

- Đều là sinh sản của tế bào

- Có các kì phân bào tương tự nhau.

- NST nhân đôi một lần (kì trung gian)

Trang 13

* Khác nhau

Xảy ra ở tế bào sinh

dưỡng và tế bào sinh dục

sơ khai

Xảy ra ở tế bào

tế bào con cú bộ NST

Gồm 1 lần phõn bào

sinh dục vào thời kỡ chớn

2

4

đơn bội (n) bằng 1 nửa

bộ NST của mẹ

Trang 14

Câu 4/33 SGK: Ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào của ruồi giấm đang ở

kì sau của GP II Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?

a) 2 b) 4 c) 8 d) 16

Giải thích: Ở kì sau của GP II thì NST

đã 1 lần nhân đôi( kì trung gian trước lần GPI)  8NSTx2= 16 Nhưng chỉ 1 lần phân li NST (ở kì sau I)  16:2=8

Trang 15

DẶN DÒ

- Học bài, chú ý so sánh NP và GP

- Xem bài mới: Bài 11 Phát sinh giao tử và thụ tinh: Quan sát

sơ đồ phát sinh giao tử và sự thụ tinh để so sánh.

Trang 16

Chúc các em học giỏi !

Trang 20

Giảm phân I

Kì giữa I

Trang 21

Giảm phân I

Kì sau I

Trang 22

Giảm phân I

Kì cuối I

Trang 23

Giảm phân II

Kì giữa II

Trang 24

Giảm phân II

Kì sau II

Trang 25

Giảm phân II

Kì giữa II

Trang 26

Giảm phân II

Kì sau II

Trang 27

Giảm phân II

Kì cuối II

Trang 28

Câu 2/33.SGK: Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (nNST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân?

Giảm phân I

B

b

A a

Ngày đăng: 20/12/2014, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN