1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A

31 1,9K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc sống hiện nay có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và con người.Trong đó nhiệt độ cũng là yếu tố được đề cập tới rất nhiều, vì thế mạch đo nhiệt độ ra đời là sự tất yếu.Với sự phát triển của công nghệ hiện nay việc sản xuất mạch đo nhiệt độ đơn giản mà độ chính xác cao là điều khá đơn giản.Hiện nay trên thị trường có rất nhiều cảm biến đo nhiệt độ như DS18B20,LM35... Đa số các cảm biến hiện nay đều có độ chính xác tương đối cao. Trong đồ án này em sử dụng cảm biến LM35.Mạch cảm biến Nhiệt độ: gồm IC cảm biến nhiệt độ LM35, thay đổi theo nhiệt độ môi trường, ngõ ra của mạch dưới dạng điện áp, tầm thay đổi 10mV ͦ C. Dùng cảm biến LM 35 đo nhiệt độ từ ngoài môi trường,chân Vout của LM35 được kết nối với ngõ vào Analog của PIC16F877A ,sử dụng chức năng ADC của PIC để biến đổi tín hiệu tương tự (dạng điện áp) sang tín hiệu số. Tín hiếu số này được gửi lên LCD để hiển thị nhiệt độ.Nhiệt độ đo được chia làm 3 khoảng : khoảng nhiệt độ cao,nhiệt độ tiêu chuẩn và nhiệt độ thấp. Khi nhiệt độ ở khoảng nào thì sẽ có đèn LED của khoảng nhiệt đó sáng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ngành điện tử đã ứng dụng rất nhiều trong công nghiệp Trong lĩnh vực điều khiển, từ khi công nghệ chế tạo loại vi mạch lập trình phát triển đã đem đến các kỹ thuật điều khiển hiện đại có nhiều ưu điểm so với việc sử dụng các mạch điều khiển được lắp ráp từ các linh kiện rời như kích thước mạch nhỏ, gọn, giá thành rẻ,

độ làm việc tin cậy và công suất tiêu thụ thấp

Ngày nay lĩnh vực điều khiển đã được ứng dụng rộng rãi trong các thiết

bị, sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của con người như máy giặt, đồng hồ điện tử, ti vi nhằm giúp cho đời sống ngày càng hiện đại và tiện lợi hơn

Đề tài ứng dụng vi điều khiển trong đời sống thực tế rất phong phú và đa dạng nhằm đáp ứng cho cuộc sống tiện nghi của con người.Với mục đích tìm hiểu và đáp ứng những yêu cầu trên em đã lựa chọn một đề tài có tính ứng

dụng trong thực tế, nhưng không quá xa lạ đối với mọi người, “Mạch đo nhiệt độ”

Đề tài được chia làm 2 chương lớn:

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết

 Chương 2: Thực hiện đề tài

Em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học ở trường cùng với sự tìm tòi học hỏi để có thể hoàn thành tốt đồ án này Mặc dù em đã rất cố gắng để hoàn thiện đề tài này nhưng vẫn không tránh khỏi sai sót, kính mong các Thầy cô thông cảm

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Trong cuộc sống hiện nay có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và con người.Trong đó nhiệt độ cũng là yếu tố được đề cập tới rất nhiều, vì thế mạch đo nhiệt độ ra đời là sự tất yếu.Với sự phát triển của công nghệ hiện nay việc sản xuất mạch đo nhiệt độ đơn giản mà độ chính xác cao là điều khá đơn giản

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều cảm biến đo nhiệt độ như DS18B20, LM35 Đa số các cảm biến hiện nay đều có độ chính xác tương đối cao Trong

đồ án này em sử dụng cảm biến LM35

Mạch cảm biến Nhiệt độ: gồm IC cảm biến nhiệt độ LM35, thay đổi theo nhiệt độ môi trường, ngõ ra của mạch dưới dạng điện áp, tầm thay đổi 10mV/ ͦ C Dùng cảm biến LM 35 đo nhiệt độ từ ngoài môi trường,chân Vout của LM35 được kết nối với ngõ vào Analog của PIC16F877A ,sử dụng chức năng ADC của PIC để biến đổi tín hiệu tương tự (dạng điện áp) sang tín hiệu số Tín hiếu số này được gửi lên LCD để hiển thị nhiệt độ.Nhiệt độ đo được chia làm 3 khoảng : khoảng nhiệt độ cao,nhiệt độ tiêu chuẩn và nhiệt độ thấp.Khi nhiệt độ ở khoảng nào thì sẽ có đèn LED của khoảng nhiệt đó sáng.

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADC Analog to Digital Converter

CGROM Character Generator ROM

DDRAM Display Data RAM

I2C Inter –Intergrated Circuit -Bus

ICSP In Circuit Serial Programming

IR Instructor Register

LCD Liquid Crystal Display

LED Light Emitting Diode

PIC Programable Intelligent Computer

PSP Parallel Slave Port

RS Register select

USART Universal Asynchronous Receiver – Transmitter

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

I.GIỚI THIỆU VỀ PIC16F877A 1

1.Giới Thiệu 1

2.Sơ Đồ Khối Vi Điều khiển Pic 16f877a 1

3.Các Chân Của PIC16F877A 2

3.1 Các Chân Nguồn 3

3.2.Chân RESET 3

3.3.Mạch Dao Động 3

4 CÁC CỔNG XUẤT NHẬP CỦA PIC16F877A 3

4.1 PORT A 4

4.2 PORT B 5

4.3 PORT C 5

4.4 PORT D 6

4.5 PORT E 6

5.Chức Năng ADC Của PIC16F877A 7

II.Cảm Biến Nhiệt LM35 8

III.LCD TC1602A 10

1.Hình Dáng Và Kích Thước: 10

2.Chức Năng Của Các Chân 11

3.Sơ Đồ Khối Của HD44780 12

4.Thanh Ghi 13

5.Sử Dụng LCD TC1602A 15

IV.Họ IC 78xx và IC 7805 17

CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 18

I.Chuẩn Bị Dụng Cụ 18

II.Sơ Đồ Nguyên Lý Của Các Khối Trong Mạch 19

2.1.Khối Nguồn Ổn Áp 19

2.2.Khối Đầu Vào 19

2.3.Khối Vi Xử Lý và Khối LCD 16x2 20

III.Mạch Mô Phỏng Proteus 21

IV.Mạch in và mô phỏng 3D 21

PHỤ LỤC 24

Trang 5

Đồ Án 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.GIỚI THIỆU VỀ PIC16F877A

1.Giới Thiệu

Đây là vi điều khiển họ PIC16Fxxx với tập lệnh gồm 35 lệnh có độ dài 14bit.Mỗi

lệnh đều được thực thi trong 1 chu kì xung clock.Tốc độ hoạt động tối đa cho phép là

20MHz với một chu kì lệnh là 200ns.bộ nhớ chuong trình 8Kx14 bit,bộ nhớ dữ liệu

368x8 byte RAM và bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dung lượng 256x8 byte.Số PORT

I/O là 5 với 33 pin I/O

Hình 1.1 hình dạng PIC 16f877a

 Các đặc tính ngoại vi gồm các khối chức năng sau:

Timer0:bộ đếm 8bit với bộ chia tần số 8bit

Timer1: bộ đếm 16bit với bộ chia tần số,có thể thực hiện chức năng đếm dựa vào

xung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độ sleep

Timer2: bộ đếm 8bit với bộ chia tần số,bộ postcaler

Hai bộ Capture/so sánh/điều chế độ rông xung

Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP, SPI và I2C

Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bit địa chỉ

Cổng giao tiếp song song PSP với các chân điều khiển RD,WR,CS ở bên ngoài

 Các đặc tính Analog:

Có 8 kênh chuyển đổi ADC 10 bit

Hai bộ so sánh

 Một vài đặc tính khác của vi điều khiển như:

Bộ nhớ flash có khả năng ghi xóa được 100.000 lần

Bộ nhớ EEPROM có khả năng ghi xóa được 1000.000 lần

Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm

Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ICSP thông qua 2 chân

Chế độ Sleep

Có thể hoạt động với nhiều oscillator khác nhau

2.Sơ Đồ Khối Vi Điều khiển Pic 16f877a

Trang 6

Đồ Án 1

Hình 1.2 Sơ đồ khối vi điều khiển pic 16f877a

3.Các Chân Của PIC16F877A

Hình 1.3 Thứ tự các chân PIC16f877a

Trang 7

Đồ Án 1

3.1.Các Chân Nguồn

Các chân nguồn của vdk được kí hiệu: chân cấp nguồn là VDD,chân nối mass là

Vss Trong hình vẽ ta có thể thấy các chân cấp nguồn như sau:

 Chân 11,32 là chân cấp nguồn VDD (+5V)

 Chân 12,31 là chân nối đât Vss (0V)

3.2.Chân RESET

Trên hình ta thấy chân số 1 (MCLR/Vpp) chính là chân reset của PIC,chân này có chức năng khởi đọng lại PIC khi chân này tích cực.Có một điểm khác biệt với họ 8051là chân reset của pic 16f877a tích cực ở mức thấp

Hình 1.4 nối chân reset

3.3.Mạch Dao Động

Trên hình 2 chân 13 (OSC1) và chân 14(OSC2) là 2 chân dao động.Tốc độ dao động

được xác định thông qua tần số dao động của bộ dao động

Cần phải cung cấp xung hoạt động cho vi điều khiển PIC16F877A và các vi điều

khiển nói chung, cho phép nhiều cách cung cấp xung hoạt động khác nhau Ở đây sẽ dùng thạch anh làm nguồn xung, và công việc của ta là gắn thạch anh vào hai chân 13 và 14 của vi điều khiển Tuy nhiên , các xung dao động do thạch anh tạo ra cũng không thực sự ổn định một cách tuyệt đối, và cách khắc phục là gắn thêm các tụ lọc vào thạch anh

Hình 1.5 nối bộ dao động của PIC

4 CÁC CỔNG XUẤT NHẬP CỦA PIC16F877A

-Cổng xuất nhập (I/O port) chính là phương tiện mà vi điều khiển dùng để tương tác

với thế giới bên ngoài

Một cổng xuất nhập của vi điều khiển bao gồm nhiều chân (I/O pin), tùy theo cách

bố trí và chức năng của vi điều khiển

-Vi điều khiển ngoài những chức năng xuất nhập thông thường,một số chân I/O còn

có thêm chức năng khác để thể hiện sự tác động của các đặc tính ngoại vi đối với thế

giới bên ngoài

-Vi điều khiển PIC16F877a có 5 cổng I/O bao gồm : PORTA, PORTB, PORTC,

PORTD và PORTE

Trang 8

Đồ Án 1

-Hướng truyền nhận được thiết lập bằng cách đưa giá trị thích hợp vào thanh ghi

TRISx

-Thanh ghi TRISx có chức năng định hướng các PORT tương ứng.(VD: TRISA

định hướng cho PORTA)

+Cho chân nào của PORT là chân nhập thì ta set chân đó =1

+Cho chân nào của PORT là chân xuất thì ta clear chân đó về 0

-Ngoài ra có thể thao tác trực tiếp trên thanh ghi,có thể làm cho tất cả các chân của

PORT tương ứng đều ở mức xuất hoặc nhập

VD: TrissB = 0x00; //chọn toàn bộ PORTB là cổng xuất

- PORT của vi điều khiển PIC16F877A cho phép truyền nhận dữ liệu theo hai

hướng, có nghĩa là được phép đọc và xuất dữ liệu ra port điều khiển

-Thanh ghi PORTx có chức năng qui định trạng thái logic của PORT tương ứng

- Dữ liệu nhập vào hay xuất ra PORT sẽ được chứa trong thanh ghi của PORT đó

-Ví dụ, giả sử như tất cả các chân của PORTB đều là chân xuất dữ liệu, khi đó muốn

đưa tất cả các chân của PORTB lên mức logic 1, ta chỉ việc đưa vào thanh ghi PORTB

giá trị ‘11111111’ Nếu tất cả các chân trong PORTB đều là chân nhập dữ liệu, muốn

biết được trạng thái mức logic của từng chân ta chỉ việc đọc giá trị của thanh ghi

PORTB

4.1 PORT A

-PORT A (RPA) bao gồm 6 I/O pin.Các chân này là chân 2 chiều (Bidirectional pin)

Chức năng I/O này được điều khiển bởi thanh ghi TRISA ( địa chỉ 85h)

PORT A còn là ngõ ra của bộ ADC,bộ so sánh,ngõ vào ANALOG,ngõ vào xung clock

của Timer0 và ngõ vào của bộ giao tiếp MSSP

Hình 1.6 bảng chức năng của PORT A

Trang 9

Đồ Án 1

4.2 PORT B

-PORT B (RPB) gồm 8 I/O pin Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISB

-PORT B còn được sử dụng trong quá trình nạp quá trình nạp chương trình cho vi

điều khiển với các chế độ nạp khác nhau PORT B còn liên quan đến ngắt ngoại

vi và bộ Timer0 PORT B còn được tích hợp chức năng điện trở kéo lên được

điều khiển bởi chương trình

Hình 1.7 bảng chức năng của PORTB

4.3 PORT C

-PORT C (RPC) gồm 8 I/O pin Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISC

-PORT C chứa các chân chắc năng của :

Trang 10

Đồ Án 1

*Chuẩn giao tiếp nối tiếp 12C, SPI, SSP, USART

4.4 PORT D

-PORT D (RPD) gồm 8 chân I/O Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISD

-PORT D là cổng xuất dữ liệu của chuẩn giao tiếp PSP (Parallel slave Port)

Hình 1.9 bảng chức năng của PORT D

4.5 PORT E

-PORT E (RPE) gồm 3 I/O pin Các chân này có ngõ vào analog Thanh ghi điều khiển

xuất nhập tương ứng là TRISE

-PORT E còn là các chân điều khiển của chuẩn giao tiếp

Hình 1.10 bảng chức năng của PORTE

Trang 11

Đồ Án 1

5.Chức Năng ADC Của PIC16F877A

Chức năng ADC cho phép PIC nhận tín hiệu tương tự từ các chân có hỗ trợ ADC

và chuyển tín hiệu đó sang tín hiệu số để xử lý

Các chân có hỗ trợ ADC của PIC16F877A là : A0, A1, A2, A3 A5, E0, E1, E2

Một số lệnh căn bản khi dùng ADC:

Muốn dùng ADC, ta phải khai báo #DEVICE cho biết dùng ADC mấy bit, chẳng

hạn #device*=16 ADC=10 cho biết dùng ADC 10 bit

Setup_ADC(mode)

Mode là ADC_OFF : tắt chức năng ADC Mode là ADC_CLOCK_INTERNAL : thời gian lấy mẫu bằng xung clock Mode là ADC_CLOCK_DIV_2 : gian lấy mẫu bằng xung clock /2

Setup_ADC_ports(value) //Xác định chân lấy tín hiệu Analog và điện thế chuẩn

Value là ALL_ANALOGS : dùng tất cả các chân có hỗ trợ ADC Value là NO_ANALOG : không dùng ADC

Value la ANi : dùng chân ANi là chân ADC Set_ADC_channel(channel) //chọn chân để đọc giá trị analog bằng lệnh : read_adc()

Với PIC16F877A channel có 8 giá trị 0-7 tương ứng là các chân A0-E2 như

Trang 12

Đồ Án 1

Hình 1.11 Ví dụ về chức năng của ADC

II.Cảm Biến Nhiệt LM35

Cảm biến LM35 là bộ cảm biến nhiệt mạch tích hợp chính xác cao mà điện áp đầu

ra của nó tỷ lệ tuyến tính với nhiệt độ theo thang độ Celsius(oC) Chúng cũng không

yêu cầu cân chỉnh ngoài vì vốn chúng đã được cân chỉnh

LM35 hoạt động được dựa trên nguyên lý phân cực của các chất bán dẫn bị ảnh

hưởng bởi nhiệt độ Nhiệt độ môi trường sẽ tác động trực tiếp lên các chất bán dẫn cấu

tạo nên, làm thay đổi mức độ phân cực của cảm biến

Nhiệt độ môi trường và mức độ phân cực của chất bán dẫn là tuyến tính Nhiệt độ

chuẩn có trong mạch

Nhiệt độ được xác định bằng cách đo hiệu điện thế ngõ ra của LM35 Sơ đồ chân

của LM35 như sau:

Hình 1.12 hình dáng và kí hiệu chân của LM35

Trang 13

Đồ Án 1

Chân 1: Chân nguồn Vs

Chân 2: Đầu ra Vout

Chân 3: GND

Hình 1.13Cách nối dây cơ bản của LM35

Một số thông số chính của LM35:

+ Điện áp đầu vào từ 4V đến 30V

+ Độ phân giải điện áp đầu ra là 10mV/oC

+ Độ chính xác cao ở 25 C là 0.5 C

+ Trở kháng đầu ra thấp 0.1 cho 1mA tải

+Thích hợp với các mạch ứng dụng từ xa

-Dải nhiệt độ đo được của LM35 là từ -55 C - 150 C với các mức điện áp ra khác

nhau Xét một số mức điện áp sau :

+Nhiệt độ -55 C điện áp đầu ra -550mV

+Nhiệt độ 25 C điện áp đầu ra 250mV

+ Nhiệt độ 150 C điện áp đầu ra 1500mV

Tùy theo cách mắc của LM35 để ta đo các giải nhiệt độ phù hợp

Mô phỏng bằng Proteus:

+Nhiệt độ là 27C, điện áp xuất ra là V=0.27176 chứng tỏ sự tăng 10mV /C là khá

chính xác

Hình 1.14 mô phỏng độ chính xác của LM35

Trang 14

Hình 1.15 Hình dáng của hai loại LCD thông dụng

Khi sản xuất LCD, nhà sản xuất đã tích hợp chíp điều khiển (HD44780) bên trong lớp

vỏ và chỉ đưa các chân giao tiếp cần thiết

Các chân này được đánh số thứ tự và đặt tên như hình 2 :

Hình 1.16 sô thứ tự các chân của LCD

Trang 15

Đồ Án 1

2.Chức Năng Của Các Chân

 VSS : Chân nối đất cho LCD, khi thiết kế mạch ta nối chân này với GND của

mạch điều khiển

 VDD : Chân cấp nguồn cho LCD, khi thiết kế mạch ta nối chân này với VCC=5V

của mạch điều khiển

 Vee : Chân này dùng để điều chỉnh độ tương phản của LCD

 RS : Chân chọn thanh ghi (Register select) Nối chân RS với logic “0” (GND)

hoặc logic

“1” (VCC) để chọn thanh ghi

+ Logic “0”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (ở chế độ “ghi”

-write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc” - read)

+ Logic “1”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD

 R/W : Chân chọn chế độ đọc/ghi (Read/Write) Nối chân R/W với logic “0” để

LCD hoạt động ở chế độ ghi, hoặc nối với logic “1” để LCD ở chế độ đọc

 E : Chân cho phép (Enable) Sau khi các tín hiệu được đặt lên bus DB0-DB7, các

lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép của chân E

+ Ở chế độ ghi: Dữ liệu ở bus sẽ được LCD chuyển vào(chấp nhận) thanh ghi bên

trong nó khi phát hiện một xung (high-to-low transition) của tín hiệu chân E

+ Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0-DB7 khi phát hiện cạnh lên

(lowto-high transition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nào chân E xuống

mức thấp

 DB0-DB7: Tám đường của bus dữ liệu dùng để trao đổi thông tin với MPU Có 2

chế độ sử dụng 8 đường bus này :

+ Chế độ 8 bit : Dữ liệu được truyền trên cả 8 đường, với bit MSB là bit DB7

+ Chế độ 4 bit : Dữ liệu được truyền trên 4 đường từ DB4 tới DB7, bit MSB là

DB7

-Ở chế độ “đọc”, nghĩa là MPU sẽ đọc thông tin từ LCD thông qua các chân DBx

-Khi ở chế độ “ghi”, nghĩa là MPU xuất thông tin điều khiển cho LCD qua các chân

DBx Chân 15 và chân 16: ghi là A và K.Nó là Anot và Catot của LED nền nối chân

15 với lên VCC, chân 16 nối đất

Trang 16

Đồ Án 1

3.Sơ Đồ Khối Của LCD

Hình 1.17 sơ đồ khối của LCD

Trang 17

Đồ Án 1

4.Thanh Ghi

Chíp HD44780 có 2 thanh ghi 8 bit quan trọng : Thanh ghi lệnh IR và thanh ghi dữ

liệu DR

Thanh ghi IR:Để Điều khiển LCD, người ta phải ra lệnh thông qua tám đường bus

DB0-DB7.Mỗi lệnh được nhà sản xuất LCD đánh địa chỉ rõ ràng.Người dùng chỉ việc

cung cấp địa chỉ lệnh bằng cách nạp vào thanh ghi IR.Nghĩa là,khi ta nạp vào thanh

ghi IR 1 chuỗi 8 bit,Chíp HD44780 sẽ tra bảng mã lệnh tại địa chỉ mà IR cung cấp và

thực hiện lệnh đó

VD : Lệnh “hiển thị màn hình” có địa chỉ lệnh là 00001100 (DB7…DB0)

Lệnh “hiển thị màn hình và con trỏ” có mã lệnh là 00001110

Thanh ghi DR :CGRAM Thanh ghi DR dùng để chứa dữ liệu 8 bit để ghi vào

vùng RAM hoặc CGRAM(ở chế độ ghi) hoặc dùng để chứa dữ liệu từ 2 vùng RAM

này gởi ra cho MPU (ở chế độ đọc) Nghĩa là,khi MPU ghi thông tin vào

DR,mạch nội bên trong chip sẽ tự động ghi thông tin này vào DDRAM

hoặc CGRAM.Hoặc khi thông tin về địa chỉ được ghi vào IR,dữ liệu ở địa

chỉ này trong vùng RAM nội của HD44780 sẽ được chuyển ra DR để truyền

cho MPU

Bằng cách điều khiển RS và R/W chúng ta có thể chuyển qua lại giữa 2

thanh ghi với MPU.Bảng sau đây tóm tắt laik các thiết lặp đối với hai chân RS

và R/Ư theo mục đích giao tiếp

Bảng 1 : Chức năng chân RS và R/W theo mục đích sử dụng

Vùng ROM chứa kí tự CGROM : Character Generator ROM,vùng ROM này

dùng để chứa các mẫu kí tự 5x8 hoặc 5x10 điểm ảnh /kí tự,và định địa chỉ bằng

8bit.Tuy nhiên,nó chỉ có 208 mẫu kí tự 5x8 và32 mẫu kí tự kiểu 5x10( tổng cộng

này

Ngày đăng: 04/12/2014, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Sơ đồ khối vi điều khiển pic 16f877a - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 1.2 Sơ đồ khối vi điều khiển pic 16f877a (Trang 6)
Hình 1.11 Ví dụ về chức năng của ADC - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 1.11 Ví dụ về chức năng của ADC (Trang 12)
Hình 1.14 mô phỏng độ chính xác của LM35 - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 1.14 mô phỏng độ chính xác của LM35 (Trang 13)
Hình 1.16 sô thứ tự các chân của LCD - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 1.16 sô thứ tự các chân của LCD (Trang 14)
Hình 1.15   Hình dáng của hai loại LCD thông dụng - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 1.15 Hình dáng của hai loại LCD thông dụng (Trang 14)
Hình 1.17 sơ đồ khối của LCD - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 1.17 sơ đồ khối của LCD (Trang 16)
Hình 1.19 Mô phỏng hiển thị ký tự ra LCD - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 1.19 Mô phỏng hiển thị ký tự ra LCD (Trang 20)
Hình 1.21 Sơ đồ khối của IC 7805 - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 1.21 Sơ đồ khối của IC 7805 (Trang 21)
Hình 2.2 khối đầu vào dùng LM35 - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 2.2 khối đầu vào dùng LM35 (Trang 23)
Hình 2.1 mạch nguồn ổn định 5VDC - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 2.1 mạch nguồn ổn định 5VDC (Trang 23)
Hình 2.3 khối vi xử lý và khối LCD - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 2.3 khối vi xử lý và khối LCD (Trang 24)
Hình 2.4 Mạch mô phỏng băng Proteus - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 2.4 Mạch mô phỏng băng Proteus (Trang 25)
Hình 2.5 Mạch In 1 lớp - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 2.5 Mạch In 1 lớp (Trang 25)
Hình 2.6 mô phỏng 3D - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 2.6 mô phỏng 3D (Trang 26)
Hình 2.8 mặt sau - Mạch đo nhiệt độ hiển thị LCD dùng PIC16F877A
Hình 2.8 mặt sau (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN