Dùng tay giữ 2 chân máy, 1 chân đá chân máy từ từ choãi ra tạo thành tam giác gần đều, sơ bộ đặt bàn đặt máy nằm ngang và tâm của nó nằm ngay bên trên điểm cần đặt máy.. - Đặt máy lên ch
Trang 1Trường Đại học Kiến Trúc TPHCM
Khoa : Xây dựng
Bộ mơn: Trắc địa
-BÁO CÁO THỰC HÀNH
TRẮC ĐỊA
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 4 ,L P XD05A3 Ớ
2 NGUYỄN ANH VIỆT X052703
3 TỪ QUỐC VIỆT X052716
4 LƯU HÁN VINH X052661
5 PHẠM HỒNG QUANG VINH X052680
6 PHAN BẢO VƯƠNG X052637
Trang 2MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ:
Môn học Thực tập trắc địa tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khảo sát địa hình bằng các dụng cụ trắc địa và thể hiện địa hình, địa vật lên bản đồ Từ đó nắm vững được các điều kiện địa hình, củng cố các kiến thức lí thuyết đã học trong Trắc địa đại cương và nâng cao kĩ năng thực hành
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG VIỆC THỰC TẬP:
Thời gian thực tập : Từ 7 dến 12/01/2008
Địa điểm thực tập : Thảo Cầm Viên
Dụng cụ : 1 máy kinh vĩ kĩ thuật, 2 sào tiêu, 1 mire, 11 fiches, 01 thước dây
II NỘI DUNG THỰC TẬP CỤ THỂ:
LÀM QUEN VỚI MÁY KINH VĨ
1 Nội dung:
- Tập trung, tổ chức sinh viên
- Giới thiệu về máy kinh vĩ, hướng dẫn thao tác trên máy:
o Giới thiệu các bộ phận của máy, các ốc điều chỉnh
o Định tâm-cân bằng, ngắm mục tiêu, đọc số vành độ đứng, vành độ ngang
2 Dụng cụ: Máy kinh vĩ kĩ thuật 3T5KP (Liên Xô)
3 Phương pháp đặït máy:
3.1 Khái niệm:
Đặt máy bao gồm định tâm và cân bằng máy
Định tâm: đưa trục quay của máy đi qua điểm định trước (đối với đo góc bằng đó là điểm góc của lưới đường chuyền)
Cân bằng máy: làm cho trục quay của máy kinh vĩ thẳng đứng (vuông góc với mặt thủy chuẩn)
Định tâm và cân bằng phải được tiến hành gần như cùng lúc sau cho khi trục máy vừa đi qua tâm thì nó cũng vừa vuông góc với mặt thủy chuẩn.
3.2 Thao tác:
- Đặt sơ bộ chân máy: Mở khóa chân máy, kéo chân máy cao tầm ngang ngực, đóng khóa chân máy Dùng tay giữ 2 chân máy, 1 chân đá chân máy từ từ choãi ra tạo thành tam giác gần đều, sơ bộ đặt bàn đặt máy nằm ngang và tâm của nó nằm ngay bên trên điểm cần đặt máy
- Đặt máy lên chân máy, tiếp tục cân bằng sơ bộ, cân bằng chính xác:
o Đặt máy lên trên chân máy, siết vừa phải ốc giữ để cố định máy trên chân Nhìn vào ống ngắm định tâm, xê dịch cả 3 chân máy để thấy ảnh của điểm cần đặt máy
o Nhìn vào bọt thủy tròn trên máy, mở khóa và điều chỉnh nhẹ mỗi chân máy để bọt thủy di chuyển vào giữa
o Lại nhìn vào ống định tâm: Nếu lệch tâm ít ta nới lỏng ốc cố định máy, dịch chuyển nhẹ để máy vào đúng tâm Nếu lệch tâm nhiều ta phải dịch chuyển cùng lúc 3 chân máy để máy đúng tâm
o Tiếp tục đặt máy chính xác: xoay máy để bọt thủy dài nằm trên đường nối 2 ốc cân
Trang 3điều chỉnh ốc cân còn lại để bọt thủy vòa giữa Lặp lại quá trình trên đồng thời kiểm tra điều kiện định tâm để hoàn tất việc đặt máy
4 Bắt mục tiêu:
- Xoay máy theo trục ngang (chú ý ốc khóa chuyển động ngang)
- Xoay máy theo mặt phẳng thẳng đứng (chú ý ốc khóa chuyển động đứng)
- Dùng ốc ngắm sơ bộ bắt mục tiêu
- Sau khi khóa các chuyển động (ngang hoặc đứng), dùng ốc vi động để bắt chính xác mục tiêu, căn cứ vào hệ chỉ ngắm Để thấy rõ ảnh của vật: sau khi bắt mục tiêu sơ bộ, điều chỉnh ốc điều ảnh để nhìn thấy rõ ảnh của hệ chỉ ngắm, điều chỉnh kính mắt để đưa ảnh lên mặt phẳng hệ chỉ ngăm, thấy rõ ảnh vật cần ngắm
5 Đọc số trên bàn độ ngang:
- Vị trí đọc số bàn độ ngang nằm phía trên so với vị trí đọc số bàn độ đứng
- Căn cứ vào vạch chuẩn đọc được phần nguyên trên vành độ (đơn vị: độ)
- Căn cứ vào du tiêu (thang phụ) đọc được phần lẻ (phút và ước lượng đến 15 giây)
95
Đọc số bàn độ ngang VD: trong ví dụ trên, số đọc là 95o26’15’’
6 Đọc số trên bàn độ đứng:
6.1 Nếu máy ở vị trí thuận kính:
- Nếu V>0, đọc số dựa vào vạch 0 bên trái của du tiêu và đọc từ trái sang phải
- Nếu V<0, đọc số dựa vào vạch 0 bên phải của du tiêu và đọc từ phải sang trái
6.2 Nếu máy ở vị trí đảo kính:
- Nếu V>0, đọc số dựa vào vạch 0 bên phải của du tiêu và đọc từ phải sang trái
- Nếu V<0, đọc số dựa vào vạch 0 bên trái của du tiêu và đọc từ trái sang phải
a Thuận kính, V>0
b Đảo kính, V>0 VD: a: 1o26’15’’
b: 1o33’45’’
b Thuận kính, V<0
c Đảo kính, V<0 VD: c: -1o33’45’’
d: -1o26’15’’
Trang 4ĐO GÓC BẰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ
0
A
B
β
1 Nội dung: Thực hiện đo góc bằng của 4 điểm trạm đo, cần tối thiểu 02 người (1 đọc số, 1 ghi sổ)
2 Dụng cụ : Máy kinh vĩ 3T5KP, 2 cây tiêu, 6 cây fiches có chức năng giữ các cây tiêu đứng thẳng
3 Phương pháp: đo đơn giản 1 lần đo (nửa lần đo thuận kính và nửa lần đo đảo kính) Đặt máy tại 1 trạm cần đo góc bằng rồi ngắm về 2 trạm kế đó để đo góc trong đa giác đường chuyền
- Đặt máy tại trạm cần đo (định tâm và cân bằng máy), điều chỉnh kính ngắm bắt điểm thấp nhất của tiêu bên trái (tiêu A), đọc số trên bàn độ ngang a1, ghi sổ Xoay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu bên phải (tiêu B), đọc số trên bàn độ ngang b1, ghi sổ Đảo kính, ngắm B_đọc số b2, xoay cùng chiều kim đồng hồ ngắm A_đọc số a2
Mẫu sổ đo góc bằng: xem bảng
ĐO DÀI LƯỚI KHỐNG CHẾ
1 Nội dung: Đo chiều dài các cạnh giữa các trạm đo
2 Dụng cụ: Thước dây, sào tiêu và fiches
3 Phương pháp: đo dài bằng thước dây một lần đo (nửa lần đo đi và nửa lần đo về)
3 người: 1 trước, 1 sau, 1 ghi sổ
Người trước cầm 10 fiches, người sau cầm 1 fiche
Đặt hai sào tiêu tại A và B để đánh dấu mục tiêu ngắm Người sau cắm tại A 1 thẻ đồng thời đặt vạch 0 của thước tại A, điều khiển cho người trước đặt thước nằm trên đường thẳng AB Khi thước đã đúng hướng, cả hai đều căng thước cho thước nằm ngang (vạch 0m phải trùng với A), người trước đánh dấu vạch 30m xuống đất bằng cách cắm 1 fiche tại đó Người sau nhổ thẻ tại A, người trước để lại cây thẻ vừa cắm rồi cùng tiến về B đến cây thẻ do người trước cắm, người sau ra hiệu cho người trước đứng lại Các thao tác đo được lặp lại như trên cho đến lúc điểm B thông thường đoạn cuối ngắn hơn chiều dài thước nên người trước căn cứ vào điểm B để đọc đoạn lẻ trên thước và ghi vào sổ đo
Nếu thẻ trong tay người trước hết sẽ mượn 10 thẻ của người sau (trên thực tế bài thực tập này
Trang 5ĐO CAO LƯỚI KHỐNG CHẾÁ
a a
A
B
b b
2 2
1 Nội dung: Xác định chênh cao giữa 2 diểm khống chế
2 Dụng cụ: Máy kinh vĩ và mire
3 Phương pháp: đo cao từ giữa, 2 lần đo, dùng máy kinh vĩ với góc V=0 thay cho máy thủy chuẩn
3 người: 1 đi mire, 1 đứng máy, 1 ghi sổ
Sơ bộ xác định điểm đặt máy nằm trên trung trực cạnh nối 2 điểm A, B cần đo chênh cao (nhằm loại các sai số) Đặt máy tại điểm vừa xác định được (chỉ cân bằng, không định tâm) Điều chỉnh cho góc đứng V=0o00’00’’ Dựng mire tại A, đọc giá trị chỉ giữa trên mire sau a1(mire dựng tại A) Tiếp tục đặt mire tại B, đọc giá trị chỉ giữa trên mire trước b1 Thay đổi chiều cao máy ít nhất 10cm, cân bằng máy, đọc giá trị chỉ giữa trên mire trước đặt tại B, b2 Đặt mire tại A, đọc giá trị chỉ giữa trên mire sau tại A, a2
Mẫu sổ đo chênh cao: xem bảng
ĐO ĐIỂM CHI TIẾT
A
B
l
l 1 2
V
l
1 Nội dung: Xác định các giá trị cần thiết để xác định được tọa độ và độ cao tương đối của điểm bất kỳ so với trạm đo
2 Dụng cụ: Máy kinh vĩ và mire
3 Phương pháp: đo thị cự
3 gười: 1 đi mire, 1 đứng máy, 1 ghi sổ
- Khoanh vùng giới hạn cho mỗi trạm đo và chọn những điểm đo chung của các trạm để kiểm tra kết quả
- Đặt máy tại từng trạm đo, ngắm chuẩn về 1 điểm khống chế của lưới khống chế, điều chỉnh số đọc bàn độ ngang về 0o00’00’
Trang 6- Quay máy cùng chiều kim đồng hồ, lần lượt ngắm các điểm chi tiết Tại mỗi điểm đọc các giá trị: giá trị chỉ trên, dưới, giữa của mire, cho người đi mire di chuyển, đọc tiếp góc bằng , góc đứng
V (tốt nhất nên để V= 0o00’00’)
- Trong quá trình đo vẽ phác thảo sơ đồ từng trạm và ký hiệu điểm (cần thống nhất tuyệt đối giữa sơ đồ và sổ đo)
Ghi chú: Các điểm chi tiết được chọn để đặc trưng được địa hình, dáng đất, địa vật.
III KẾT LUẬN:
Trong suốt thời gian thực tập tại thực địa và xử lý số liệu tại nhà, toàn bộ các thành viên trong nhóm đã phát huy được tinh thần làm việc nghiêm túc, kỷ luật cao Các thành viên trong nhóm đã hoàn thành tốt phần việc của mình Tất cả các thành viên trong nhóm đã tự mình thực hiện tất cả các công việc trong đượt thực tập từ đi mire, định tâm cân bằng máy, đứng máy, đặt sào tiêu, căng dây đo dài, ghi sổ, chọn điểm, bình sai, vẽ bình đồ …
Đợt thực tập đã bổ sung kiến thức về thực tế công việc tại thực địa và hoàn thiện thêm kiến thức lý thuyết về trắc địa địa cương Thêm vào đó đợt thực tập còn giúp từng thành viên hiểu rõ cách tổ chức, phân phối công việc và ý thức trách nhiệm trong quá trình làm việc nhóm Đó là những kiến thức cần thiết, bổ ích, làm nền tảng cho công việc của Kỹ sư xây dựng sau này
Tuy nhiên kết quả của nhóm vẫn còn một số sai sót vì là lần đầu tiên ra thực địa và thời gian chuẩn bị cho được thực tập quá hạn chế, khối lượng công việc khá nhiều, địa hình khuất gây khó khăng trong việc đi mia Nhưng đây là những bài học kinh nghiệm quý báu cho nhóm
Chúng em chân thành cám ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các giáo viên hướng dẫn đợt thực tập này
Trang 7SỔ ĐO GÓC
Ngày đo 07/01/2008 Người ghi : Lưu Hán Vinh
Trạm đo ngắmĐiểm Vị trí vành độ đứng Vị trí vành độ ngang nửa lần đoTrị số góc Trị số góc 1 lần đo T14-1 T14-4 Tr a 1 = 141 0 22’45’’
T14-2 b 1 = 232 0 31’
T14-2 Ph a 2 = 52 0 30’15’’
T14-4 b 2 = 321 0 23’’
T14-2 T14-1 Tr a 1 = 300 0 7’45’’
T14-3 b 1 = 32 0 7’45’’
T14-3 Ph a 2 = 212 0 7’45’’
T14-1 b 2 = 120 0 7’45’’
T14-3 T14-2 Tr a 1 = 251 0 19’45’’ 89 0 9’45’’
T14-4 b 1 = 340 0 29’30’’
T14-4 Ph a 2 = 160 0 30’ 89 0 9’45’’
T14-2 b 2 = 71 0 20’15’’
T14-4 T14-3 Tr a 1 = 77 0 55’30’’ 87 0 42’30’’
T14-1 b 1 = 165 0 38’
T14-1 Ph a 2 = 257 0 56’15’’ 87 0 41’30’’
T14-3 b 2 = 345 0 37’45’’
359 0 59’30’’
SỔ ĐO DÀI
Ngày đo: 08/01/2008
Người ghi: Phạm Hoàng Quang Vinh
Đoạn Đoạn 1_2 Đoạn 2-3 Đoạn 3-4 Đoạn 4_1 Chiều dài đo lần 1
(cm) 4142 5094 4393 3805
Chiều dài đo lần 1
(cm) 4144 5096 4397 3809
Hiệu hai độ dài (cm) 2 2 4 4
S=0.5(S 1 +S 2 ) (cm) 4143 5095 4395 3807
Trang 8Bảng tính đường chuyền độ cao Điểm Độ chênh cao
h(m)
Độ dài cạnh l(m)
Số hiệu chỉnh V(mm)
Độ chênh cao
đả hiệu chỉnh h(mm)
Độ cao H(m)
fh= -5.5 mm
fh,gh=±100 18853.10− 3 =43.4mm > fh
Bảng tính đường chuyền kinh vĩ
T14-1 91o7’45”
313o52’52.5” 41.43 28.72 -29.87 1000 1000 T14-2 92o
225o53’ 50.95 -35.46 36.59 1028.72 970.13 T14-3 89o9’45”
135o2’52.5” 44.3 T14-4 87o42’
” 42o45’ 51.85 T14-1 91o7’45
Trang 9SỔ ĐO CAO
Ngày đo: 8/01/2008 Người ghi: Phạm Hoàng Quang Vinh Trạm đo Điểm ngắm
Số đọc mia (mm) Độ chênh
cao(mm) Độ chênh cao trung bình (mm) Trước Sau
A
T14-3T14-4 16191361 17371483 258254
B
T14-2T14-3 20041137 18781015 867863
C
T14-1T14-2 13261369 13951437 4342
D
T14-4T14-1 1952866 2047965 10861082
Trang 10SỔ ĐO CHI TIẾT
Trạm đo T14-1 Ngày đo 09/01/2008
Ngắm chuẩn : T14-4
Chiều cao máy i=1m48 Người ghi Phan Bảo Vương
Điểm
ngắm
Góc bằng
Số đọc mia
K.n
Góc đứng
Si
hi
Hi
Ghi chú Trên Giữa
Dưới 8
9
25
26
27
28
A
B
10
11
12
13