Các đặc điểm nổi bật của Windows 9x và Windows NT Năm 1995, Windows 95 là hệ điều hành 32-bit đầu tiên của dòng Windows 9x ra đời.Dòng Windows 9x và Windows NT 4x có các đặc điểm nổi bật
Trang 1Hệ điều hành mang Windows 2000
ServerBiên tập bởi:
Vien CNTT – DHQG Hanoi
Trang 2Hệ điều hành mang Windows 2000
Phiên bản trực tuyến:
http://voer.edu.vn/c/7dcf4872
Trang 3MỤC LỤC
1 Chương 1: Những khái niệm cơ bản của hệ điều hành mạng Windows
2 Chương 2: Thiết lập mạng theo mô hình Workgroup
3 Chương 3: Thiết lập mạng theo mô hình vùng
4 Chương 4: DHCP và WINS trên windows 2000 Server
5 Chương 5: Đảm bảo an toàn hệ thống
6 Chương 6: Bảo mật hệ thống
Tham gia đóng góp
Trang 4Chương 1: Những khái niệm cơ bản của hệ điều hành mạng Windows
Giới thiệu tổng quan về Windows
Công ty Microsoft và hệ điều hành Windows
Sự ra đời của công ty Microsoft gắn liền với tên tuổi của Bill Gates, người đứng đầu vàsáng lập công ty
Tiểu sử Bill Gates
Bill Gates tên thật là William Henry Gates III sinh ngày 28/10/1955 trong một gia đìnhtrung lưu ở Seattle, Washington Ở tuổi thiếu niên, Bill đã sớm bộc lộ khả năng toánhọc và khoa học của mình Ông luôn đứng đầu lớp ở trường tiểu học Sau đó ông học
ở trường Lakeside, ở đây lần đầu tiên ông được tiếp xúc với máy tính ở tuổi 13 Khitrường bắt đầu có những chiếc máy tính, Bill Gates cùng với người bạn thân nhất củaông - Paul Allen - có niềm đam mê mạnh mẽ đối với máy tính Hai ông được đánh giácao khi các công ty thuê tìm lỗi trong hệ thống máy tính và tiếp đến làm lập trình viêncho Viện Khoa Học Thông Tin Trong thời gian này, hai ông tích luỹ thêm được nhiều
kỹ năng hơn về máy tính
Mùa thu 1973, Bill Gates vào học cử nhân luật ở Đại học Harvard Tại đây, ông đã pháttriển một phiên bản của ngôn ngữ BASIC cho một công ty máy tính (Altair 8800) Ôngcùng Paul Allen thường nói chuyện về những đề tài kinh doanh trong tương lai
Sự ra đời của Microsoft
Một năm sau, Paul Allen đọc được trên một tạp chí về công ty máy vi tính đầu tiên Ônglập tức đến với Bill Gates và ngay trong năm này Bill Gates nghỉ học để thành lập công
ty Microsoft (1975)
Sau những năm đầu khá suôn sẻ, công ty của hai ông được công ty IBM đặt viết một
hệ điều hành cho máy tính cá nhân MS-DOS ra đời năm 1981, máy tính cá nhân IBM
lan rộng cùng với thành công của Microsoft Microsoft tiếp tục viết phần mềm cho cácdoanh nghiệp và các sản phẩm thương mại
Trang 5Hệ điều hành Windows
Giao diện text của một chương trình hay một hệ điều hành không hấp dẫn người sử
dụng Một giao diện đồ hoạ với nhiều màu sắc hơn thì đẹp hơn, dễ sử dụng hơn Tháng11/1985, Windows 1.0 ra đời với các chương trình tích hợp như: MS-DOS Executive,Calendar, Cardfile, Notepad, Terminal, Calculator, Clock, Control Panel, PIF (ProgramInformation File) Editor, Clipboard, RAMDrive, Windows Write, Windows Paints.Windows 1.0 khởi đầu cho dòng Windows có giao diện cửa sổ đơn giản
Giao diện Windows 1.0.
Trang 6Mùa thu năm 1987, Windows 2.0 ra đời với những khả năng mới, hỗ trợ được nhiều ứngdụng mới (Excel, Word for Windows, Corel Draw, Page Maker, …).
Tháng 5/1990, Windows 3.0 ra đời với khả năng đồ hoạ cao hơn Năm 1992, các phiênbản nâng cấp Windows 3.1 và Windows 3.11 của Windows 3.0 hoàn thiện hơn các tínhnăng mạng
Cuối năm 1992, Windows for Workgroup 3.1 ra đời với các chức năng của mạng ngang
hàng và khả năng chia sẻ tài nguyên trong mạng Đến năm 1993, mỗi tháng một triệubản được bán hết
Giao diện cửa sổ của Windows 3.1
Microsoft Windows với môi trường gồm các cửa sổ thiết kế giao diện người-máy theoứng dụng (API) nhằm bổ sung thêm các thao tác đa nhiệm cho DOS, và đưa vào tínhnăng giao diện người-máy theo đồ hoạ của Macintosh như các trình đơn kéo xuống, cáckiểu chữ đa dạng, các dụng cụ văn phòng, và khả năng di chuyển tài liệu từ chương trình
này sang chương trình khác thông qua Clipboard.
Năm 1995, hệ điều hành Windows 95 và Windows NT 4.0 ra đời đánh dấu một bướcphát triển mới về hệ điều hành mạng Hiện nay Microsoft là công ty phần mềm máy tínhlớn nhất thế giới trên các lĩnh vực:
Trang 7Phần mềm cho doanh nghiệp:Microsoft Office (Word, Excel, Access, Publisher,
Powerpoint,…), Microsoft Exchage, Microsoft Project, Microsoft Business Solutions,
Microsoft SQL Server…
Hệ điều hành cho máy chủ : Microsoft Windows,…
Công cụ phát triển : Microsoft MSDN® (Library, Enterprise, Operating Systems,
Professional, Universal), Microsoft Visual Studio®, Microsoft Visual Basic/
C++/FoxPro, công nghệ NET…
Công nghệ Internet : Microsoft Internet Explorer, Microsoft Windows Media
Technologies, Microsoft FrontPage, Microsoft MSN Explorer,…
Trò chơi : Microsoft Age of Empires, Microsoft Age of Mythology, Microsoft
MechWarrior, Microsoft Zoo Tycoon, Microsoft Dungeon Siege,…
Phần mềm gia đình : Microsoft Greetings, Microsoft Money, Microsoft Digital
Image,…
Windows 9x và Windows NT
Năm 1994, công nghệ NT (New Technology) xuất hiện Các phiên bản đầu tiên
(Windows NT 3.1/3.5/4.0) thích hợp cho các máy chủ và các trạm làm việc trên mạng.Windows NT 3.1/3.5 có giao diện giống như Windows for Workgroup 3.1 nhưng dựatrên hệ thống tập tin mới NTFS mang tính bảo mật cao hơn
Các đặc điểm nổi bật của Windows 9x và Windows NT
Năm 1995, Windows 95 là hệ điều hành 32-bit đầu tiên của dòng Windows 9x ra đời.Dòng Windows 9x và Windows NT 4x có các đặc điểm nổi bật như tính đa người dùng
cho phép mỗi người sử dụng có một tài khoản (account) sử dụng độc lập; màn hình desktop cho phép chọn phông nền (background) riêng Chương trình quản lý tập tin và thư mục Window Explorer tiện ích Bộ phần mềm Microsoft Office thống lĩnh thị trường
phần mềm văn phòng Khả năng hỗ trợ phần cứng và phần mềm mạnh mẽ Khả năng
hỗ trợ mạng cục bộ và Internet mang tính cách mạng cùng với trình duyệt Web Internet
Explorer hiệu quả… Tất cả đều thống nhất với các đặc tính chung của Microsoft.
Với Windows NT, phiên bản 32 bit giao diện đồ hoạ người – máy thông dụng củaMicrosoft, tạo khả năng đa nhiệm thực sự cho những máy tính cá nhân Phiên bản nàycủa Windows có thể bỏ qua DOS và có khả năng thâm nhập tốt hơn vào bộ nhớ hệ thống
so với Windows 3.1 Nó còn chạy được trong chế độ bảo vệ không loại trừ trường hợpnào, cho phép những lập trình viên có thể sử dụng đến 4GB RAM Ngoài ra Windows
NT còn có khả năng chấp nhận trục trặc, quản lý tập tin, thâm nhập mạng và bảo vệ antoàn hệ thống được cải thiện tốt hơn Không lệ thuộc vào sự giới hạn của DOS, Windows
Trang 8NT nhằm vào những nhược điểm của Windows 3.1 để khắc phục nên đã trở nên hấp dẫnđối với các hệ thống hỗ trợ nhiều người sử dụng.
Windows Explorer 98.
Với Windows 9x chủ yếu dành cho các máy đơn (single user), Microsoft đồng thời
phát triển công nghệ NT chuyên phục vụ cho các mạng máy tính và nhóm làm việc
(workgroup) Microsoft dựa vào Windows 9x và Windows NT làm nền tảng cho các
phiên bản Windows sau này như: Windows CE, Windows Me, Windows 2000, Windows
XP, …
Kể từ Windows 95, các phiên bản của Windows 32 bit liên tục được thay thế vàWindows trở thành hệ điều hành thống trị với giao diện người dùng thân thiện, dễ sửdụng Cùng lúc đó số lượng máy tính cá nhân (PC) cũng tăng với tốc độ kinh ngạc.Trong năm 2000, số lượng máy PC đã vượt quá con số 130 triệu và hệ điều hànhWindows được sử dụng trong khoảng 90% số đó
Windows 2000 và các cải tiến kỹ thuật - công nghệ mới
Trang 9Được xây dựng trên nền tảng bảo mật, tính ổn định của Windows NT, Windows 2000
ra đời năm 1999 có thêm các đặc điểm dễ sử dụng và tính tương thích cao của Windows
98 đã được nhiều người ưa chuộng
Các cải tiến kỹ thuật và công nghệ mới so với phiên bản Windows NT
Việc kết hợp Windows 98 và Windows NT 5 để tạo nên Windows 2000 làm choWindows 2000 mạnh mẽ hơn trong nhiều khía cạnh như:
- Các phương thức xác thực tài khoản và bảo mật dữ liệu
- Khả năng tích hợp phần cứng và phần mềm rộng rãi
- Khả năng liên kết mạng máy tính mạnh mẽ
Họ phần mềm Windows 2000 gồm có các thành viên sau: Professional, Server,
Advanced Server, Datacenter Server.
Windows NT WorkStation 5.0 Windows 2000 Professional
Windows NT Server 5.0 Enterprise Edition Windows 2000 Advanced Server
Dưới đây là bảng danh sách các sản phẩm được thiết kế dựa trên công nghệ NT
Windows
2000 Server
Có đủ các đặc điểm của Windows 2000 Professional, cung cấp thêmmột số dịch vụ để đơn giản hoá việc quản lý mạng, là hệ điều hành lýtưởng cho các máy chủ (file, print servers, và Web server) và các nhómlàm việc (workgroup) Nó cung cấp khả năng truy cập mạng tiên tiếncho các nhánh văn phòng
Trang 10Kiến trúc tầng của Windows 2000
Kiến trúc tầng của Windows 2000 bao gồm tầng người dùng (user mode), tầng hạt nhân (kernel mode) và mô hình bộ nhớ ảo User mode không trực tiếp truy cập tới phần cứng Ngược lại, toàn bộ mã chạy dưới tầng kernel mode mới có thể trực tiếp truy cập đến phần cứng và bộ nhớ User mode là môi trường các hệ thống con (subsystem) trong đó các môi trường ứng dụng khác thông qua các hệ thống con này để tích hợp vào kernel
mã hoá dữ liệu Các dữ liệu quan trọng – như phân loại hiệu suất công tác của các nhânviên, danh sách khách hàng, dự thảo ngân sách, và các ghi nhớ bí mật – đều có thể tải
Trang 11giải quyết vấn đề này bằng cách khoá máy tính cùng với phương tiện lưu trữ của nó bằng
ổ khoá; bạn chỉ có một cách duy nhất có thể sử dụng các dữ liệu đó là thông qua các
terminal(thiết bị cuối) từ xa, có trang bị màn hình nhưng không có ổ đĩa Một số chuyên
gia đề nghị các mạng cục bộ dùng máy tính cá nhân cũng phải được xây dựng theo cách
đó, nhưng họ đã quên rằng chính sự tập trung quá mức của hệ máy tính lớn là một trongcác nguyên nhân chính thức đẩy sự ra đời của máy tính các nhân Việc đảm bảo an toànkhông được ngăn trở quá nhiều người quản lý khi thực hiện vai trò của mình
Windows 2000 sử dụng phương thức Kerberos 5, một phương thức xác thực chuẩn củaInternet, cung cấp mức độ bảo mật cao hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn phương thức quản
lý xác thực Windows NT/LAN cho phép người sử dụng chỉ cần đăng nhập một lần đểtruy xuất tài nguyên mạng, cung cấp sự xác thực và sự phản hồi mạng nhanh hơn
Dịch vụ thư mục tích cực (Active Directory Service) của Windows 2000 cho phép tính
bảo mật ở cấp độ mới Sự xác thực và bảo mật được tích hợp với Active Directory thông qua việc đăng nhập vào hệ thống Chỉ người quản trị biết rõ Active Directory mới có thể truy xuất vào Active Directory Active Directory sử dụng hệ thống tên vùng (DNS -
Domain Name System) để xác định các dịch vụ trên các máy chủ Cơ sở dữ liệu Active Directory được lưu giữ và bảo vệ trong tập tin ntds.nit và được hệ thống NTFS cung cấp
một mức độ bảo mật tối đa Chỉ những người sử dụng thuộc nhóm quản trị mới có thểphân quyền sử dụng tài nguyên cho các người sử dụng khác thông qua việc thiết lập các
permission trong các thư mục Với việc thiết lập này, các thư mục đó chỉ truy cập được
đối với những người dùng nào được các nhà quản trị cho phép
2000 Server/Advanced Server hay Windows NT
Giao diện của Windows 2000 Professional tương tự như Windows 98 nhưng sắc nét
hơn Việc thao tác trên thùng rác Recycle bin nhanh chóng hơn Ngoài các icon quen
thuộc ở Windows 98 như My Documents, My Computer, Internet Explorer, Recycle
Bin, có một icon mới thay thế icon cũ đó là My Network Places thay thế cho Network
Neighborhood.
Khả năng đa người dùng và đa nhiệm
Đa người dùng
Trang 12Windows 2000 Professional cung cấp cho nhà quản trị các công cụ để làm việc với hệthống và các chương trình một cách đơn giản, nhanh và hiệu quả Mỗi người sử dụng cómột màn hình Desktop riêng, cách tổ chức thư mục riêng với sự bảo đảm về an toàn và
bảo mật dữ liệu cá nhân trong My Documents Mỗi người cũng có thể có cấu trúc thực
đơn Start riêng, các phản ứng của thiết bị chuột và bàn phím riêng… Tóm lại, mỗi người
sử dụng có một giao diện riêng với dữ liệu cá nhân được mã hoá riêng
Đa nhiệm
Chế độ đa nhiệm cho phép thực hiện nhiều chương trình cùng một lúc trên một hệ máytính
Khả năng hỗ trợ Web và Internet
Windows 2000 Professional hỗ trợ rất mạnh về Web, FTP server, FrontPage, ASP và
kết nối cơ sở dữ liệu Internet Explorer 5 mới hỗ trợ DHTML, XML Các Search Bar
mới rất đa năng giúp cho việc tìm kiếm thông tin nhanh chóng và đa dạng
Tính tương thích
Windows 2000 Professional hỗ trợ nhiều loại ứng dụng chạy trên các môi trường khácnhư MS-DOS, POSIX 1.x, OS/2 1.x, Windows 95/98 thông qua kiến trúc phân tầng củamình
Hỗ trợ đa xử lý
Windows 2000 Professional hỗ trợ việc đa xử lý đối xứng Đa xử lý ở đây nói đến khả
năng hệ thống có thể dùng nhiều hơn một CPU trên một máy tính một cách luân phiên
Đa xử lý đối xứng là một loại đa xử lý trong đó các ứng dụng và tiến trình hệ thống có
thể chạy trên bất kỳ CPU đang sẵn sàng nào Đây là một dạng hiệu quả nhất của đa xử
lý, bởi vì nó không bó buộc một CPU cụ thể nào xử lý các tiến trình và ứng dụng tươngxứng
Tính an toàn và bảo mật cao
Windows 2000 Professional hỗ trợ tính an toàn và bảo mật cao Sự đăng nhập và xácthực được đòi hỏi để sử dụng hệ thống và để truy cập vào các tài nguyên cục bộ vàmạng Windows 2000 Professional hỗ trợ cơ sở dữ liệu tài khoản người dùng cục bộ và
hỗ trợ cả cơ sở dữ liệu tài khoản người dùng Windows NT Server 4.0 domain lẫn các tàikhoản người dùng từ Windows 2000 Active Directory
Windows Server (Advanced Server 2000)
Trang 13Windows 2000 Advanced Server là một hệ điều hành 32-bit rất mạnh, thường được dùngtrong một môi trường mạng qui mô xí nghiệp Windows 2000 Advanced Server đượcthiết kế cho việc cung cấp dịch vụ và tài nguyên cho hệ thống khác trên mạng, mở rộngthêm đặc tính của Windows Server 2000 để hỗ trợ khả năng cân bằng gánh nặng xử lý
và ghép cụm hệ thống Windows 2000 Advanced Server hỗ trợ cấu hình có dung lượngnhớ rất lớn, lên đến 8GB và có khả năng xử lý 8 CPU
Windows 2000 Advanced Server có tất cả các đặc điểm của Windows 2000 Server:Quản lý tập tin
Windows 2000 Server hỗ trợ hai công cụ quản lý tập tin mới, hệ thống tập tin phân tán(Distributed file system - Dfs) và các hạn ngạch đĩa (disk quotas)
Dfs là hệ thống tập tin cho phép nhà quản trị làm cho các tài nguyên chia sẻ chứa trêncác máy chủ khác nhau tiếp cận với người dùng như thể chúng chỉ nằm tại một nơi duynhất Điều này giúp cho việc tìm kiếm và sử dụng tài nguyên dùng chung trên mạng dễdàng hơn, bởi vì người sử dụng không cần biết chính xác máy chủ nào thật sự chứa đựngchúng
Hạn ngạch đĩa là một công cụ quản lý dung lượng đĩa Nó bảo đảm rằng những người
sử dụng không được phép vượt quá giới hạn đĩa do nhà quản trị quy định
Hỗ trợ ứng dụng
Windows 2000 Server hỗ trợ rất mạnh các ứng dụng Microsoft BackOffice, bao gồmSQL Server, Systems Management Server, Internet Information Server, ExchangeServer, và SNA Server
Windows 2000 Server cũng hỗ trợ Terminal Services Dịch vụ ứng dụng này, khi chạytrên một máy chủ mạng, cho phép những người sử dụng trên các máy khách có thể thihành từ xa các công việc đòi hỏi việc xử lý và tính năng mạng cao ngay tại các máykhách đó Ứng dụng đó chạy trên máy chủ đang chạy Terminal Services, vì thế người
sử dụng có thể tận dụng khả năng xử lý và tính năng mạng của máy chủ, trong khi vẫnchỉ dùng màn hình và bàn phím của máy khách
Bảo mật và an toàn
Tính năng bảo mật và an toàn của Windows 2000 Server được cấu hình như một bộđiều khiển domain, chứa đựng một phiên bản đọc/ghi của kho dữ liệu Active Directory.Active Directory là một dịch vụ thư mục chứa đựng các thông tin về nhiều dạng đốitượng mạng, bao gồm các máy in, các thư mục dùng chung, các tài khoản người dùng, và các máy tính Các đối tượng này được sắp xếp theo cấu trúc phân cấp và được tổ
Trang 14chức cho dễ quản lý Với Active Directory, một người sử dụng có thể truy xuất bất kỳtài nguyên mạng nào chỉ với một tài khoản đăng nhập.
Ngoài ra, Windows 2000 Server còn hỗ trợ dịch vụ Remote Authentication Dial-In User
Service (RADIUS) RADIUS là một dịch vụ xác thực chuẩn công nghiệp cung cấp sự
quản lý tập trung sự xác thực và định danh đối với các máy chủ truy cập từ xa
Tính sẵn sàng
Đặc điểm này rất quan trọng đối với việc thực thi các ứng dụng mang tính chất nguy
cấp Trong công nghệ Windows Clustering, nếu một máy tính trong cụm (cluster) đang
chạy một chương trình dạng như vậy mà thất bại, một máy tính khác trong cụm sẽ tựđộng chạy chương trình này
Dịch vụ Cluster bảo đảm sự phục vụ liên tục bằng cách cho phép một máy chủ tiếp quản một
máy khác trong trường hợp có lỗi.
Khả năng cân bằng tải trọng
Đây là một kỹ thuật cho phép các máy chủ làm việc với nhau nhằm giảm tải và tăngtốc độ xử lý, đáp ứng được yêu cầu về tốc độ truy vấn của người sử dụng đầu cuối, cónghĩa là với một giao dịch, các máy chủ có thể cùng tham gia xử lý, mỗi máy chủ sẽđảm nhiệm một công đoạn và kết quả sẽ được xử lý trong thời gian nhanh nhất, tránhđược việc một máy chủ phải xử lý quá nhiều làm chậm tốc độ tính toán
Trang 15domain và local
Mô hình Workgroup và Domain
Khái niệm về mô hình Workgroup và Domain
Môi trường mạng của Windows 2000
Môi trường mạng của Windows 2000 có thể được hình thành theo 2 mô hình sau: nhóm(workgroup) và vùng (domain)
Workgroup là một nhóm các máy tính nối mạng với nhau chia sẻ tài nguyên dùng chung
trên các máy
Trang 16Mô hình Workgroup.
Domain (hay còn gọi là vùng) là một nhóm các máy tính nối mạng với nhau dùng chung
một cơ sở dữ liệu thư mục vùng (domain directory database) Cơ sở dữ liệu này chứa
thông tin về tất cả các đối tượng của vùng
Mô hình Domain.
Đánh giá việc sử dụng mô hình Workgroup và Domain
Hiểu rõ sự khác biệt giữa mô hình Domain và Workgroup là điều rất quan trọng trong
áp dụng thực tế Điểm khác biệt chính giữa Domain và Workgroup là trong mô hìnhWorkgroup các công việc quản trị không tập trung Điều này có nghĩa trên mỗi máy
Trang 17việc quản trị là độc lập với những máy khác Mô hình Domain sử dụng việc quản trị tậptrung, người quản trị chỉ cần tạo ra một tài khoản vùng và xây dựng các quyền sử dụngđối với tài nguyên bên trong vùng rồi kết nối các người dùng (user) hay nhóm (group)người dùng vào tài khoản này Việc quản lý tập trung yêu cầu ít thời gian quản trị hơn
và cung cấp môi trường bảo mật hơn
Như vậy mô hình workgroup được dùng cho môi trường sử dụng tài nguyên không tậptrung vào vấn đề bảo mật Các mạng máy tính văn phòng cơ quan độc lập có thể sử dụng
mô hình này Những mạng máy tính triển khai trên diện rộng, có nhu cầu chia sẻ thôngtin, có yêu cầu bảo mật cao thì sử dụng mô hình domain
Mô hình quản lý người dùng
Giới thiệu về tài khoản và nhóm cục bộ
Giới thiệu
Chế độ bảo mật trong Windows2000 sử dụng tài khoản để đăng nhập hệ thống Tàikhoản gồm user name (tên truy cập) và password (mật khẩu) cho phép người sử dụngđăng nhập vào máy tính và sử dụng tài nguyên cục bộ
Các loại tài khoản
Tài khoản Mô tả
3.Tài khoản tự
tạo
Người quản trị khi đăng nhập máy tính với tài khoản Administrator
có quyền tạo tài khoản mới để cấp phát cho người khác cùng sửdụng chung máy tính cục bộ hoặc sử dụng tài nguyên từ xa qua việcchia sẻ và cấp quyền
Tài khoản nhóm
Các kiểu nhóm
Có hai kiểu nhóm trong Windows 2000 Server:
Trang 18Nhóm bảo mật (security group): là nhóm có bộ mô tả bảo mật phối hợp Có thể định
nghĩa nhóm bảo mật trong vùng, dựa vào Active Directory Users and Computers
Nhóm phân phối (distribution group): là nhóm được dùng làm danh sách phân phối
e-mail Có thể thiết lập nhóm phân phối trong vùng thông qua Active Directory User andComputers
Phạm vi nhóm
Nhóm có nhiều phạm vi khác nhau (tức những khu vực nơi mà chúng hợp lệ), bao gồm:
Nhóm cục bộ vùng (domain local group): Dùng để cấp quyền truy cập trong phạm vi
nội bộ của vùng
Nhóm toàn cục (global group): Dùng để cấp quyền truy cập cho đối tượng thuộc vùng
bất kỳ trong hệ vùng (domain tree)
Nhóm tổng thể (universal group): Dùng để cấp quyền truy cập trên hệ vùng hay tập hợp
hệ vùng phân cấp (domain forest)
Chia sẻ tài nguyên trong mạng Workgroup
Cách thức chung chia sẻ tài nguyên
Trang 19Chương 2: Thiết lập mạng theo mô hình
Workgroup
Cài đặt Windows 2000 Professional theo mô hình Workgroup
Thực hiện cài đặt Windows 2000 Professional.
Chuẩn bị trước khi cài đặt
(1) Yêu cầu về máy cài đặt:
- Cấu hình tối thiểu: Pentium II-350MHz, 64MB RAM , 2GB ổcứng, có ổ đọc CDROM,
hỗ trợ khởi động hệ điều hành từ ổ đĩa CD-ROM
- Số máy cần cung cấp gồm: 01 máy cho Giáo viên hướng dẫn thực hành + mỗi nhómthực hành cần 01 máy
(2) Yêu cầu về đĩa cài đặt Windows 2000 Professional:
- Hỗ trợ cài đặt hệ điều hành qua ổ CD-ROM (hay gọi là BootCD)
- Số đĩa cần cung cấp gồm: 01 đĩa cho Giáo viên hướng dẫn thực hành + mỗi nhóm thựchành cần 01 đĩa
(3) Danh sách các thông số cần cho việc cấu hình:
- Danh sách gồm tên máy, mật khẩu cho tài khoản cho Administrator và địa chỉ IP tĩnhcho từng máy thực hành
Trang 20- ổ đĩa cứng đã chia làm 2 phân vùng Mỗi phân vùng là 2GB Không xóa bỏ các phânvùng đã có.
- Cài đặt Windows 2000 Professional lên phân vùng 2 (ổ đĩa D)
Cửa sổ kiểm tra phần cứng
Bước 2: Thực hiện theo hình minh họa 12
Các lựa chọn khác trong hình gồm :
- Bấm phím R khi muốn sửa chữa lại hệ thống đã cài Việc này đòi hỏi phải có đĩa mềmsao lưu hệ thống vì vậy không trình bày cụ thể khi cài đặt mới (nên đề nghị bỏ qua mụcnày)
- Bấm phím F3 để thoát khỏi việc cài đặt Mục này có ý nghĩa rõ ràng nên đề nghị bỏqua trong lần cài đặt đầu tiên
- Theo hình minh họa 13, lời cảnh báo mất mát dữ liệu đã có trên khi cài đặt hệ điều
hành Windows 2000 trên ổ đĩa đã cài hệ điều hành có phiên bản thấp hơn Nhấn phím C
Trang 21- Theo hình minh họa 14, đồng ý với các thông báo về bản quyền sử dụng Nhấn phím
F8 để tiếp tục
(Hình 12)
(Hình 13)
Hình 14
Bước 3: Theo hình minh họa 15
- Trong lần thực hành này, việc nhấn nút D để xóa các phân vùng ổ đĩa cứng đã tồn tại
để tạo thành Unpartition space là thao tác không bắt buộc.
Trang 22Lưu ý: Người quản trị (hay người hướng dẫn cài đặt) có thể chỉ định phân vùng trên ổđĩa để thực hiện cài đặt Windows 2000 Professional mà không làm mất hệ điều hành đãcài trên đĩa (ví dụ Windows 2000 đã cài ở lần thực hành trước đó) Nên tính toán cẩnthận tránh mất quá nhiều thời gian cho việc cài đặt hệ điều hành.
- Việc nhấn nút C để phân chia lại vùng ổ đĩa cũng là thao tác không bắt buộc Ngườithực hành nên tuân thủ theo sự hướng dẫn của người quản trị (hay người hướng dẫn càiđặt)
(Hình 15
Thông tin bổ sung:
Giải thích nội dung cửa sổ có thể xuất hiện với các lựa chọn sau bước 5:
* To continue Setup using this partition, press C.
Dòng lựa chọn này xuất hiện trong trường hợp máy tính có một phân vùng đã cài đặt hệđiều hành và bạn chưa xóa bỏ bản cài đặt đó Nhấn nút C để tiếp tục cài đặt hệ điều hànhtrên phân vùng đó
* To select a different partition, press ESC.
Nhấn nút ESC để chọn lựa phân vùng khác với phân vùng đang chọn
Thông tin bổ sung:
Giải thích nội dung cửa sổ có thể xuất hiện với các lựa chọn sau:
* Format the partition using the NTFS file system Nghĩa là chọn định dạng hệ thống
theo dạng NTFS
* Format the partition using the FAT file system Nghĩa là chọn định dạng hệ thống theo
Trang 23*Leave the current file system intact (no changes) Nghĩa là để nguyên ổ đĩa cài đặt theo
định dạng đã có
Thông tin bổ sung:
Giải thích nội dung cửa sổ có thể xuất hiện với các lựa chọn sau:
* To use the folder and delete the existing Windows installation in it, press L Nghĩa là
bấm nút L để xóa hệ thống cũ và cài mới Nên chọn mục này khi cài lại hệ điều hành
* To use a different folder, press ESC Nghĩa là bấm ESC để chọn lựa thư mục cài đặt
mới
*To quit Setup, press F3 Nhấn phím F3 để thoát khỏi việc cài đặt.
Giai đoạn 1 hoàn tất với thông báo đề nghị khởi động lại hệ thống
Thông báo hoàn tất giai đoạn 1
Sau khi thực hiện xong giai đoạn 1, các tệp hệ thống cần thiết cho việc cài đặt được saochép lên ổ đĩa cứng, chuẩn bị sẵn sàng cho giai đoạn 2
Giai đoạn 2
Sau khi khởi động lại máy tính, cửa sổ chào mừng xuất hiện với dòng chữ " Welcome tothe Windows 2000 Setup Wizard" Chương trình tự động nhận dạng và cài đặt trình điềukhiển cho các thiết bị Thời gian cài đặt có thể từ 1 phút đến 5 phút Bấm nút Next trong
các cửa sổ cho đến khi xuất hiện cửa sổ Personalize Your Software như hình minh họa
18
Trang 24Bước 1: Nhập tên cơ quan và tổ chức Bấm chọn Next để tiếp tục.
Trang 25Hình 19
Bước 3: Theo hình minh họa 20, nhập tên máy và mật khẩu cho tài khoản Administrator
- tài khoản quản trị cấp cao nhất của hệ điều hành Bấm chọn Next để tiếp tục Tên máy
phải là tên duy nhất trong mạng máy tính nên phải được người quản trị mạng (hay ngườihướng dẫn thực hành) tạo và cấp phát
(Hình 20)
Trang 26Bước 4: Trong hình minh họa 21, chọn Time Zone là Bangkok, Hanoi, Jakarta Chỉnh sửa lại thời gian hệ thống đúng theo thời gian hiện hành, sau đó bấm chọn nút Next.
(Hình 21)
Bước 5: Theo hình minh họa 22, quá trình cài đặt phần mềm mạng được bắt đầu Nhấn
chọn nút Next trong các cửa sổ tiếp theo cho đến khi xuất hiện cửa sổ thông báo quátrình cài đặt đã hoàn tất
(Hình 22)
Các phần cứng ngoại vi được tự động nhận dạng và cài đặt phần mềm tương ứng Ở hộp
thoại “Network Setting”, chọn “Typical settings”
Trang 27Chọn cài đặt tự động khi chọn mục Typical settings
Đề nghị chọn mục No, this computer để xây dựng mạng máy tính ngang hàng (workgroup)
Trang 28Chương trình tự động cài đặt theo tiến trình định sẵn.
Cửa sổ thông báo hoàn tất quá trình cài đặt.
Khi giai đoạn 2 kết thúc hệ thống được khởi động lại, sau đó cửa sổ đăng nhập hệ thốngxuất hiện yêu cầu nhập tài khoản quản trị tối cao ( tên được cung cấp là Administrator,
Trang 29Cửa sổ đăng nhập hệ thống
Cửa sổ chào mừng khi User đăng nhập lần đầu.
Thiết lập cấu hình TCP/IP
Bước 1: Đăng nhập vào máy tính với tài khoản Administrator.
Bước 2: Nhấp chọn Start-> Setting-> Network And Dial-Up Connection
Trang 30(Hình 29)
Bước 3: Nhấp chuột phải vào Local Area Connection, chọn Properties Cửa sổ thiết
lập địa chỉ IP xuất hiện (Hình 30 ) Nhấp đúp chuột vào mục Internet Protocol (TCP/IP)
để mở cửa sổ mới (Hình 31)
Trang 31Kiểm tra mạng qua các lệnh cơ bản: ipconfig, ping
Sau khi cài đặt xong hệ điều hành có thể thực hiện các bước sau để kiểm tra TCP/IP:
Bước 1: Vào Start->Run gõ lệnh cmd và nhấn nút OK
Trang 32Bước 2: Gõ lệnh ipconfig để kiểm tra cấu hình IP Address, Subnet mask (Hình 33).
(Hình 33)
Bước 3: Gõ lệnh ping để kiểm tra thông mạng giữa các máy tính trong mạng nội bộ.
Thông báo thông mạng
Trang 33Thông báo không kết nối mạng
Thực hành chức năng My Network Places
My Network Places là tiện ích của Windows 2000 cung cấp khả năng liên lạc dễ dànggiữa các máy tính trong mạng để sử dụng các tài nguyên được chia sẻ
Thực hành
Bước 1: Trên màn hình chính Desktop, nhấp đúp chuột vào biểu tượng My Network
Places để mở cửa sổ sử dụng
Trang 34Tiện ích My Network Places.
MụcAdd Network Place giúp ánh xạ ổ đĩa mạng tạo thư mục liên kết đến thư mục chia
sẻ trên mạng (Thao tác thực hành được trình bày sau khi học chia sẻ tài nguyên)
Mục Computers Near Me cho phép người sử dụng thấy được tất cả các máy tính trong
workgroup hay domain.
Mục Entire Network cho phép tìm kiếm một máy tính nào đó trên mạng.
Bước 2: Bấm chọn mục Computer Near Me để mở cửa sổ kết nối đến máy tính trong
mạng nội bộ (Hình 37)
(Hình 37)
Trang 35Cài đặt Windows 2000 Server.
Các bước chuẩn bị và cài đặt tương tự như cài đặt Windows 2000 Professional
Thiết lập và quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
Giới thiệu về tài khoản người dùng
Giới thiệu
Chế độ bảo mật trong Windows2000 sử dụng tài khoản để đăng nhập hệ thống Tàikhoản gồm user name (tên truy cập) và password (mật khẩu) cho phép người sử dụngđăng nhập vào máy tính và sử dụng tài nguyên cục bộ
Các loại tài khoản
Tài khoản Mô tả
3.Tài khoản tự
tạo
Người quản trị khi đăng nhập máy tính với tài khoản Administrator
có quyền tạo tài khoản mới để cấp phát cho người khác cùng sửdụng chung máy tính cục bộ hoặc sử dụng tài nguyên từ xa qua việcchia sẻ và cấp quyền
Tạo tài khoản
Chuẩn bị cho tất cả các lần thực hành trong phần 3
- Mỗi học viên mỗi máy tính đã cài đặt Windows 2000 Professional
- Học viên được cấp phát và đăng nhập vào máy tính với tài khoản Administrator
Thực hiện
Bước 1: Chọn Start -> Settings -> Control Panel -> Users and Passwords như hình 38
Trang 37(Hình 39 )
Bảng dưới đây mô tả những thông tin cần thiết:
UserName Tên đăng ký cần theo quy tắc: không quá 20 ký tự, không chứa các ký tự/ | \ : ; + *, ? < > ) Tên không trùng với những tên đã tạo.
Password
Một mật khẩu ban đầu cho user Lưu ý rằng mật khẩu không hiển thịthay vào đó là những dấu sao * Khi gõ mật khẩu nên tắt chế độ gõ tiếngViệt
Confirm
password
Gõ mật khẩu lần thứ hai nhằm đảm bảo rằng lần gõ đầu tiên không saisót Thông tin này bắt buộc khi tạo tài khoản
Trang 38Nhập mật khẩu cho tài khoản
Bước 3: Chọn nhóm Users chứa tài khoản mới và nhấn Finish để kết thúc việc tạo tài
khoản mới như hình 41
(Hình 41)
Tài khoản mới là cmthinh đã được tạo thành công (Hình 42).
Trang 39(Hình 42)
Bước 4: Trong cửa sổ Users and Passwords, chọn trang Advanced và nhấn chọn vào
mục Advanced để mở cửa sổ như hình 44
Trang 40(Hình 44)
Bước 5: Chọn mục Local Users and Groups -> Users -> chọn tài khoản mới tạo trong
cửa sổ bên phải để xuất hiện cửa sổ hình 45