2.1 Giới thiệu về OFDMA2.1.4 Truyền dữ liệu hướng lên OFDMA - Việc truyền OFDMA hướng lên phải chịu một tỷ lệ công suất lớn dẫn đến những hệ quả tiêu cực đối với việc thiết kế một bộ phá
Trang 1Môn: Quản Lý Mạng Viễn Thông
KHOA VIỄN THÔNG 1
Đề tài: NGUYÊN CỨU CHUẨN
Trang 2Nội Dung
Chương 1: Lịch sử phát triển mạng di động Chương 2: OFDMA vs SC-FDAM
Chương 3: LTE-Advance
Chương 4: TỔNG QUAN VỀ WiMAX -
WirelessMan_Advanced
Chương 5: So sánh.
Trang 3Chương 1: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
MẠNG DI ĐỘNG
1.1 Giới thiệu chương
1.2 Lịch sử phát triển mạng di động
Trang 41.1 Giới thiệu chương
- Lịch sử phát triển của mạng thông tin di động gắn liền với lịch sử phát triển của công nghệ của từng khu vực phát triển VD như Bắc Mỹ, Châu Âu, và Nhật
- Việc chuyển giao thế hệ thực chất là việc thay đổi công nghệ sao cho đạt được những tính năng hơn hẳn hệ thống cũ
Trang 51.2 Lịch sử phát triển mạng di động
Trang 6Chương 2: OFDMA và SC-FDAM
2.1 Giới thiệu về OFDMA
2.2 Giới thiệu về SC-FDMA
2.3 So sánh.
Trang 72.1 Giới thiệu về OFDMA
2.1.1 OFDMA là gì?
-OFDMA là kỹ thuật đa truy nhập tần số trực
giao được phát triển dưa trên hệ thống OFDM-Giảm méo tuyến tính, giảm ảnh hưởng của trễ
đa đường và chuyển đổi kênh Fading chọn lọc thành kênh Fadinh phẳng
Trang 82.1 Giới thiệu về OFDMA
2.1.1 Đặc điểm.
-Có hai loại cấu trúc khung dành riêng cho FDD
và TDD
Trang 92.1 Giới thiệu về OFDMA
Trang 102.1 Giới thiệu về OFDMA
2.1.3 Truyền dữ liệu hướng xuống của OFDMA
-Dữ liệu được cấp phát tới UE theo các khối tài nguyên
-Khối tài nguyên độc lập với nhau
-Trong miền thời gian, quyết định lập biểu có
thể bị biến đổi trong mỗi khoảng thời gian
truyền của 1ms
-Quyết định lập biểu được thực hiện trong trạm gốc (eNodeB)
Trang 112.1 Giới thiệu về OFDMA
2.1.4 Truyền dữ liệu hướng lên OFDMA
- Việc truyền OFDMA hướng lên phải chịu một
tỷ lệ công suất lớn dẫn đến những hệ quả tiêu cực đối với việc thiết kế một bộ phát sóng
trong UE
- Khi truyền dữ liệu từ UE đến mạng, cần có
một bộ khuếch đại công suất đê nâng tín hiệu đến lên một mức đủ cao để mạng thu được
Trang 122.2 Giới thiệu về SC-FDMA
Trang 132.2 Giới thiệu về SC-FDMA
2.2.2 Đặc điểm
•Cấu trúc khung: Cũng tương tự như đường
xuống gồm có 2 loại khung, khung loại 1 dành
cho FDD, khung loại 2 dành cho TDD
•Tài nguyên vật lý đường lên: Được ấn định đến
một đầu cuối di động phải luôn luôn được liên tiếp nhau trong miền tần số
Trang 142.2 Giới thiệu về SC-FDMA
2.2.3 Truyền dữ liệu hướng lên
Lập kế hoạch nguồn tài nguyên hướng lên được thực hiện bởi eNodeB, eNodeB cấp các tài nguyên thời gian/ tần số nhất định cho các UE
và các UE thông báo về các dạng truyền tải mà
nó sử dụng
Trang 152.3 So sánh OFDMA với SC-FDMA
Trang 16CHƯƠNG 3: TỔNG QUANG VỀ LTE
Advanded
NỘI DUNG:
3.1 Giới thiệu chung:
3.2 Yêu cầu thiết kế của LTE-Advaced
3.3 Các kỹ thuật nổi bật được sử dụng trong
LTE-Advanced:
Trang 173.1Giới thiệu chung:
• Dựa trên tiền đề là LTE, 3GGP đã phát triển và
đưa ra công nghệ LTE-A nhằm đáp ứng tiêu
chuẩn của ITU-R cho thế hệ di động thứ 4
• LTE-Advanced (phiên bản R10, R11) thực chất chỉ là bản nâng cấp của LTE (phiên bản R8, R9)
Trang 183.2Yêu cầu thiết kế của LTE-Advaced
3.2.1 Các thông số chính của
LTE-Advanced yêu cầu
Trang 193.2.2Kiến trúc mạng của
LTE-Advanced:
Kiến trúc LTE tổng quát
được chia thành 4 phần
chính:
• Thiết bị người dùng (UE)
• UTRAN phát triển
(E-UTRAN)
• Mạng lõi gói phát triển
(EPC) Các vùng dịch vụ.
Trang 20 UE là thiết bị mà người dùng đầu cuối sử dụng
để liên lạc(smartphone, laptop, ),
UE gồm TE (Thiết bị đầu cuối),MT (đầu cuối di
động)và UICC.
UICC(thẻ sim) là phần cứng để cài đặt ứng
dụng USIM 4G.Ứng dụng này gồm nhận
dạng thuê bao,xác thực người dùng
1UICC cài được nhiều USIM khác nhau
nhưng tại 1 thời điểm chỉ có 1 USIM được
kích hoạt
Một số mẫu điện thoại di động 4G mới xuất
hiện gần đây thường hoạt động theo chế
độ “kép” tức vẫn phải sử dụng chip kết nối
3G cho các cuộc gọi thoại và chip 4G cho
các dịch vụ dữ liệu.
Thiết bị người dùng (UE)
3.2.2Kiến trúc mạng của LTE-Advanced:
Trang 213.2.2Kiến trúc mạng của LTE-Advanced:
Kiến trúc E-UTRAN của LTE-A
Trang 22 Phần lõi chính của kiến trúc E-UTRAN là node B phát triển (e-NodeB)
cung cấp giao diện vô tuyến với mặt phẳng người sử dụng và mặt phẳng điều khiển kết cuối
Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô tuyến toàn bộ kết nói vật lý tới
E-UTRAN
Giao diện S1 định nghĩa liên kết vô tuyến giữa E-UTRAN và EPC
Giao diện kết nối các eNode với nhau được gọi là giao diện X2
Các eNodeB là một BTS có chức năng :
Quản lý tài nguyên vô tuyến.
Nén IP header và mã hóa dòng dữ liệu người sử dụng
Định tuyến dữ liệu người dùng tới một MME phùhợp trong một hoặc nhiều ô(cells)
Một eNodeB có thể dết đến nhiều MME/S-GW cho mục đích chia tải và
dự phòng
3.2.2Kiến trúc mạng của LTE-Advanced:
Kiến trúc E-UTRAN của LTE-A
Trang 23Cổng dịch vụ S-GW có chức năng :
+định tuyến và hướng các gói dữ liệu người dùng khi E-UTRAN ngừng
bộ đệm gói Downlink và bắt đầu thúc đẩy thủ tụch dịch vụ cho Uplink
+Quản lý và lưu trữ các trạng thái của UE
Cổng mạng dữ liệu gói P-GW có chức năng:
+Cung cấp kết nối cho UE tới các mạng dữ liệu ngoài thông qua giao
diện SGi
+Định vị địa chỉ UE IP
+Hỗ trợ tính cước thông qua phần tử PCRF(Chức năng chính sach và tính
cước tài nguyên)
3.2.2Kiến trúc mạng của LTE-Advanced:
KIẾN TRÚC MẠNG LÕI EPC TRONG LTE-A
+Một UE có thể đồng thời kết nối với nhiều PGW để truy nhập nhiềumạng dữ liệu gói
Node điều khiển MME có chức năng:
+Quản lý tính lưu động
+Xác nhận UE và các tham số bảo mật
+Kết nối handover tới 2G,3G,3GGP bằng cách tương tác với các HSS(Server thuê bao nhà) VÀ SGSN(xử
lý lưu lương gói IP)
Trang 243.3Các kỹ thuật nổi bật được sử dụng
trong LTE-Advanced:
• Kỹ thuật đa truy cập phân tần trực giao: (Orthogonal
frequency-division multiple access - OFDMA): LTE-Advanced
đã sử dụng kỹ thuật này cho đa truy cập trong đường xuống.
• Kỹ thuật đa truy cập phân chia tần số sóng mang đơn: (Single
Carrier Frequency Division Multiple Access - SC-FDMA)
LTE-Advanced đã sử dụng kỹ thuật này cho đa truy cập trong
đường lên.
• Kỹ thuật MIMO tiên tiến (Multi Input - Multi Output
Advanced)
• Kỹ thuật kết tập sóng mang Carrier Aggregation (CA): đây
được coi là kỹ thuật mấu chốt của công nghệ LTE-Advanced
• Tăng cường truyền dẫn nhiều anten (Enhanced Multi-antenna Transmission)
Trang 25 Độ rộng băng truyền dẫn của LTE-A
Hình vẽ trên minh họa các sóng mang
thành phần trong truyền dẫn băng
rộng của Lte advanced, mỗi sóng
mang có thể sử dụng băng thông là
1.4 , 3, 5, 10, 15 hoặc 20MHz nhưng
tổng băng thông tối đa không được
quá 100MHz.
Một thiết bị đầu cuối LTE-Advanced
có thể khai thác toàn bộ độ rộng băng
Trang 263.3Các kỹ thuật nổi bật được sử dụng trong LTE-Advanced:
Kỹ thuật MIMO tiên tiến
(Multi Input - Multi Output Advanced)
Trang 27Kỹ thuật MIMO (Multiple Input Multiple Output ) trong lĩnh vực truyền thông là kỹ thuật sử dụng nhiều anten phát và nhiều anten thu để truyền dữ liệu.nhằm nâng
cao chất lượng tín hiệu, tốc độ dữ liệu
+Phân tập phát /thu:(sử dụng 2 hay nhiều anten để truyền 1 tín hiệu):
+Tín hiệu truyền được sắp xếp dọc (vertically) cho từng anten phát Mỗi anten sẽ truyền đồng thời 1 stream symbols khác nhau của tín hiệu, do đó tốc độ dữ liệu
tăng lên N_t lần (N_t: số anten phát ).
Tại các anten thu, tín hiệu chồng chập của nhiều anten phát khác nhau sẽ được xử
lý bởi bộ giải mã tối ưu để tìm ra chuỗi dữ liệu ML (maximum likelyhood).
LTE-Advanced Release 10, 3GPP cho thấy thiết bị người dùng với công nghệ
MIMO có thể sử dụng tới 4 ăng ten để truyền dữ liệu trên đường lên tới mạng vô tuyến di động.
Tại đường xuống, tối đa có tới 8 luồng dữ liệu song song được cung cấp
3.3Các kỹ thuật nổi bật được sử dụng trong LTE-Advanced:
Kỹ thuật MIMO tiên tiến
(Multi Input - Multi Output Advanced)
Trang 283.3Các kỹ thuật nổi bật được sử dụng trong LTE-Advanced:
Tăng cường truyền dẫn nhiều anten
(Enhanced Multi-antenna Transmission)
- Khi một UE đang ở trong
Trang 29Tăng cường truyền dẫn nhiều anten (Enhanced Multi-antenna
Trang 30CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ WIRELESS MAN ADVANCED
GIỚI THIỆU VỀ WiMAX 2.0
CÁC KỸ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG WIRELESS MAN ADVANCED
Trang 314.1 GIỚI THIỆU VỀ WiMAX 2.0
Trang 32WiMAX - Worldwide Interoperability for
cầu với truy nhập vi ba
Là công nghệ dựa trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ
thuật IEEE 802.16-2004
Tiêu chuẩn này do hai tổ chức quốc tế đưa ra:
Tổ công tác 802.16 trong ban tiêu chuẩn IEEE
802.16,
Diễn đàn WiMAX http://www.wimaxforum.org/
Trang 334.2 SƠ ĐỒ KHỐI CHUẨN WiMAX 2.0
Kết nối WiMAX 2.0 giữa các tòa nhà chính
Trang 344.2 SƠ ĐỒ KHỐI CHUẨN WiMAX 2.0
Mô hình tham chiếu IEEE 802.16m
Trang 354.2 SƠ ĐỒ KHỐI CHUẨN WiMAX 2.0
Cụm giao thức IEEE 802.16m
Trang 364.3 CÁC KỸ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG WIRELESS MAN ADVANCED
4.3.1 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ OFDMA SỬ DỤNG
TRONG WIMAX 2.0
Trong chuẩn WiMAX 2.0
Đường xuống: từ trạm thu phát đến thiết bị đầu
cuối được điều chế bằng kỹ thuật OFDM hỗ trợ
truyền tải dữ liệu đa phương tiện và video Theo lý thuyết, chuẩn WiMax hiện tại (802.16e) dự kiến
có thể cho tốc độ đến 300Mbps
Đường lên: từ thiết bị đầu cuối đến trạm thu phát
WiMax 2.0 dùng OFDMA (Orthogonal Frequency
Division Multiple Access)
Trang 374.3 CÁC KỸ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG WIRELESS MAN ADVANCED
4.3.2 Kiến trúc WiMAX 2
Điểm cải thiện nổi bật của WiMAX 2 so với WiMAX thế hệ đầu tiên là tốc độ - tốc độ WiMAX 2 lên đến 300Mbps.
Trang 384.3 CÁC KỸ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG WIRELESS MAN ADVANCED
4.3.2 Kiến trúc WiMAX 2
WiMAX 2 hỗ trợ cả 2 dải băng tần của hai
phiên bản trước đó là:
Phiên bản đầu tiên: 2,3GHz, 2,5GHz và 3,5GHz
Phiên bản 1.5 với băng tần 1,7GHz và 2,1GHz
Một mô hình tiếp sóng thông minh
Trang 394.3 CÁC KỸ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG WIRELESS MAN ADVANCED
4.3.2 Kiến trúc WiMAX 2
• Việc tập hợp các thành phần sóng mang có thể liên tục
hoặc không liên tục trong vùng tần số IEEE 802.16m hỗ
trợ băng thông có độ rộng 5MHz, 10MHz, 20MHz và
40MHz (tùy chọn) với một tập hợp đa sóng mang lên đến 100MHz.
802.16m hỗ trợ băng thông linh hoạt
Trang 40CHƯƠNG 5: SO SÁNH LTE Advanced
và Wireless MAN
Giống Nhau:
Về công nghệ:
lượng truyền/nhận tín hiệu, nhờ kỹ thuật OFDM
Theo lý thuyết:
Wireless MAN Advanced hiện tại (802.16m)
cho tốc độ tải xuống tối đa là 300Mbps.
LTE Advanced dự kiến có thể cho tốc độ đến
1Gbps
Trang 41CHƯƠNG 5: SO SÁNH LTE Advanced
và Wireless MAN
Giống Nhau:
Cả hai công nghệ đều sử dụng hai chế độ song
công là song công phân chia theo thời gian TDD
(Time Division Duplexing) và song công phân chia
theo tần số (Frequency Division Duplexing)
Trang 42CHƯƠNG 5: SO SÁNH LTE Advanced
Tương thích với thế hệ trước là LTE 3.9G
MIMO trong băng thông 20 MHz LTE-Advanced có thể hổ trợ tốc độ gấp 40 lần mạng 3G
Và cấu hình anten với 8 x 8 ở đường lên and 4 x 4 ở đường xuống
Trang 43CHƯƠNG 5: SO SÁNH LTE Advanced
hơn: 50ms
không có DRX (Thu không liên tục) trong băng thông 5MHz
Trễ thiết lập kết nối < 50ms
Trang 44KẾT LUẬN
Đề tài đã trình bày khái quát về lịch sử phát
triển các thế hệ di động 1G, 2G, 3G và 4G Với hai công nghệ nổi bật của thế hệ di động thứ 4 là: LTE Advanced và Wireless MAN Advanced
Với Kỹ Thuật điề chế mới OFDMA và SC-FDMA
và chuyển mạch gói Đã tăng tốc độ truyền
dẫn vô tuyến lên hang 1Gbps
Trang 45KẾT LUẬN
Với khả năng sử dụng cả điều chế OFDMA cho
và SC-FDMA thì LTE Advanced đang cho thấy được ưu thế của mình trước Wireless MAN
Advaced về khả năng phát triển trong tương lai khi đã có sẵn nền tẳng phát triển từ thế hệ 3G cùng khả năng mở rộng hệ thống trong
tương lai