1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đạo đức lớp 1

82 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 727,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên: *Mục tiêu: giúp Hs biết tự giới thiệu tên mình và nhớ tên các bạn trong lớp, biết trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đ

Trang 1

tuần:1 ngày dạy: 18.8.2014Bài :1

A MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.(HS khá, giỏi biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt

- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp( HS khá, giỏi biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn)

-GDKNS: KN tự giới thiệu về bản thân KN thể hiện sự tự tin trước đông người KN lắng nghe tích cực KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp, thầy giáo, cô giáo, bạn bè…

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- vở bài tập Đạo đức 1

- bài hát “ Ngày đầu tiên đi học”; “ Đi đến trường” và “Em đến trường”

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên:

*Mục tiêu: giúp Hs biết tự giới thiệu tên mình

và nhớ tên các bạn trong lớp, biết trẻ em có

quyền có họ tên, có quyền được đi học

GDKNS: thể hiện sự tự tin trước đông người

*hướng dẫn cách chơi:

- chia lớp thành các nhóm (6 – 10 em)

Nêu yêu cầu: em đầu tiên giới thiệu tên mình

với các bạn và chỉ định một bạn bất kì tiếp tục

giới thiệu tên mình và tên bạn giới thiệu trước

Tiếp tục như vậy đến hết các bạn trong nhóm

- gợi ý để Hs thảo luận

+ trò chơi giúp em điều gì? Có bạn nào cùng

tên với em không?

+ em thấy thế nào khi được giới thiệu tên và

-Hát đồng thanh

-lắng nghe lặp lại tựa

- theo dõi, lắng nghe,

- thực hiện trò chơi

- Từng nhóm đứng thành vòng tròn

- thảo luận

- nêu ý kiến: CN

-Vài Hs kể trước lớp

EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT

Trang 2

5’

10’

1’

được nghe các bạn giới thiệu tên

+ em hãy kể tên một vài bạn trong lớp mình

kết luận: mỗi người điều có một cái tên trẻ em

cũng có quyền có họ tên

- giới thiệu tên cho Hs biết và cách xưng hô

khi trò chuyện với nhau

b)hoạt động 2: bài tập 2

Mục tiêu: GDKNS tự giới thiệu về bản thân

- nêu yêu cầu: hãy giới thiệu với bạn bên cạnh

những điều em thích (nhóm đôi)

- gọi Hs giới thiệu trước lớp

- hỏi: những điều các bạn thích có hoàn toàn

giống như em không?

kết luận: mỗi người điều có những điều mình

c)hoạt động 3: bài tập 3: Hs kể về ngày đầu

tiên đi học của mình

*Mục tiêu: GDKNS: KN trình bày suy nghĩ/ ý

tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp,

thầy giáo, cô giáo, bạn bè…

- nêu yêu cầu: em hãy kể về ngày đầu tiên đi

kết luận: vào lớp một em sẽ có thêm nhiều bạn

mới, thầy cô mới, em sẽ học nhiều điều mới lạ,

biết đọc, biết viết và làm toán nữa

-được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ

-Dặn dò: Thực hiện tốt nội quy trường lớp

- tự giới thiệu trong lớp

- chia nhóm ( 3 – 4 em)

- kể về mình cho các bạn trong nhóm nghe

- Vài Hs kể trước lớp

- lắng nghe

-lắng nghe

Trang 3

 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

tuần:2 ngày dạy: 25.8.2014 Bài :1

A MỤC TIÊU:

- trẻ em có quyền có họ tên, quyền đi học

-có thêm nhiều bạn mới, cô giáo mới, học được nhiều điều mới lạ

- biết kể chuyện theo tranh

- giáo dục trẻ trở thành con ngoan, trò giỏi, bạn tốt

-GDKNS: KN tự giới thiệu về bản thân KN thể hiện sự tự tin trước đông người KN

lắng nghe tích cực KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp,

thầy giáo, cô giáo, bạn bè…

* giới thiệu bài:

Ghi tựa Em là học sinh lớp một

2.Phần hoạt động:

a)hoạt động 1: bài tập 4

Mục tiêu: quan sát tranh và kể chuyện theo

tranh GDKNS: thể hiện sự tự tin trước

đông người và KN lắng nghe tích cực

- chia nhóm, yêu cầu Hs q.sát tranh (tr

46) trong vở bài tập và kể chuyện theo

tranh

- mời vài Hs kể trước lớp

- kể lại chuyện ( chỉ vào tranh)

Tranh 1: đây là bạn mai; năm nay Mai 6

tuổi, vào lớp một cả nhà chuẩn bị cho mai

đi học

Tranh 2: mẹ đưa mai đến trường trường

mai thật đẹp cô giáo tươi cười đó em và

tranh 3: ở lớp, mai được cô giáo dạy bao

điều mới lạ rồi em sẽ biết đọc, biết viết,

Trang 5

10’

4’

1’

biết làm toán nữa Em sẽ tự đọc được

truyện, đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết

được thư cho bố khi bố đi công tác xa…

mai sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan

Tranh 4: mai có thêm nhiều bạn mới, có

bạn trai lẫn bạn gái giờ chơi, em cùng các

bạn chơi đùa thật là vui

Tranh 5: về nhà, mai kể với bố mẹ về

trường, lớp mới, về cô giáo và các bạn cả

nhà điều vui: mai đã là Hs lớp một rồi

Nghæ

b)hoạt động 2: múa hát, đọc thơ hoặc vẽ

tranh về chủ đề “ trường em”

*Mục tiêu: GDKNS: thể hiện sự tự tin

trước đông người

- mời Hs lên thực hiện

- hướng dẫn Hs hát hoặc hát cho Hs nghe

bài “ em yêu trường em ”

NĂM NAY EM LỚN LÊN RỒI.

KHÔNG CÒN NHỎ XÍU NHƯ HỒI

LÊN NĂM.

Trang 7

tuần:3 ngày dạy: 1.9.2014 Bài :2

A MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.(HS khá, giỏi biết

phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ)

- Biết lợi ích của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Hs biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo, gọn gàng sạch sẽ

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- vở bài tập đạo đức 1 (tr 7 -> 10)

- bài hát “ rửa mặt như mèo “; thơ “ con cò và con quạ”

- bút chì, viết màu và lượt chải đầu

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

-yêu câu Hs hát “ rửa mặt như mèo”

* giới thiệu bài:

- nêu ngắn gọn và ghi tựa: gọn gàng, sạch

sẽ

a)hoạt động 1: làm bài tập 1

- tìm xem bạn nào có đầu tóc, quần áo

gọn gàng, sạch sẽ

- giải thích yêu cầu bài tập

- yêu cầu Hs trình bày và giải thích tại sao

cho là bạn gọn gàng, sạch sẽ hoặc chưa

gọn gàng , sạch sẽ và nên làm thế nào thì

sẽ trở thành gọn gàng, sạch sẽ

kết luận: gọn gàng, sạch sẽ là quần áo

ngay ngắn, lành lặn đầu tóc chải gọn

Trình bày

Áo bẩn: Giặt sạch

Áo rách: Đưa mẹ vá

Cài nút lệch: Cài lại

quần ống thấp ống cao: Sửa lại ống

dây giày không buộc: Buộc lại

đầu tóc bù xù: chảy lại

GỌN GÀNG, SẠCH SẼ

Trang 8

=> gọi đại diện nhĩm trình bày, yêu cầu

Hs trả lời: vì sao em cho là bạn đĩ gọn

gàng, sạch sẽ?

=> khen những Hs nhận xét chính xác

- Kết luận: Aên mặc gọn gàng sạch

sẽ thể hiện người có nếp sống,

sinh hoạt văn hóa, góp phần giữ

gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi

trường thêm đẹp

Nghỉ

c)hoạt động 3: bài tập 2:

- yêu cầu hs chọn 1 bộ quần áo đi học cho

bạn nữ và một bộ cho bạn nam

- gọi đại diện vài nhĩm lên trình bày

kết luận: quần áo đi học phải phẳng

- nêu nhận xét về quần áo đầu tĩc của các bạn

- Quan sát tranh (tr.8) vở bài tập

-thảo luận theo bàn tìm tơ màu

và nối vào hình bạn nam và bạn nữ

- vài Hs lên trình bày cả lớp lắng nghe, nhận xét

nữ: số 1, 3 hoặc 2, 8

Nam: số 6, 8

lắng nghe

 Rút kinh nghiệm:

Trang 9

tuần:4 ngày dạy: 8.9.2010 Bài :2

A MỤC TIÊU:

- Hs hiểu được thế nào là gọn gàng, sạch sẽ Ích lợi của việc gọn gàng sạch sẽ

- Hs biết được vệ sinh cá nhân

- giáo dục Hs biết ý thức vệ sinh cá nhân

B CHUẨN BỊ:

1 giáo viên:

- tranh, vở bài tập đạo đức, lược chải đầu

- bài hát: “ rửa mặt như mèo”

-Tranh minh hoạ trang 4, 5, 6/ BTĐD

2 học sinh: Vở bài tập đạo đức

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

B kiểm tra bài cũ: hỏi, gọi Hs trả lời

- khi đi học ăn mặc thế nào là gọn gàng

- nêu yêu cầu để Hs thực hiện

+ bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

+ bạn có gọn gàng sạch sẽ không?

+ em có muốn như bạn không?

- gọi Hs lên trình bày hỏi thêm?

Em làm gì để được gọn gàng, sạch sẽ?

kết luận: chúng ta nên làm như các bạn

nhỏ trong tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8

*hoạt động 2: Bài tập 4

-nêu yêu cầu: Hs cùng bàn giúp nhau sửa

quần áo, đầu tóc cho gọn gàng, sạch sẽ

- nhận xét, tuyên dương bàn nào làm tốt

- Hát

- Lắng nghe TLCH

- cả lớp nhận xét, bổ sung

- lắng nghe và lặp lại tựa

- Quan sát tranh, TLCH Theo nhóm đôi

- Vài Hs nêu trước lớp

- cả lớp nhận xét, bổ sung

- thực hiện theo yêu cầu của Gv

GỌN GÀNG, SẠCH SẼ

Trang 10

- yêu cầu Hs hát “ rửa mặt như mèo “.

- hỏi: + mèo rửa mặt có sạch không?

+ lớp mình có ai rửa mặt giống

mèo

+ rửa mặt như mèo có hại gì?

kết luận: hằng ngày các em phải ăn ở sạch

sẽ để đảm bảo sức khoẻ luôn tốt

- giới thiệu cho Hs nghe bài thơ: “cò và

Trang 11

tuần:5 ngày dạy: 15.9.2010 Bài :3

A MỤC TIÊU:

- Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập

- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân.( HS khá, giỏi biết

nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập)

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

Tiết 1:

- vở bài tập 1 đạo đức 1 + bút màu + 1 số đồ dùng dạy học như ở tr 1

- phĩng to tranh bài tập 1 và 3 trong vở bài tập đạo đức(tr.11, 12)

Tiết 2:

- câu chuyện: Đồ dùng để ở đâu? ( nhị hà)

- phần thưởng (nếu cĩ điều kiện)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- nêu và giải thích yêu cầu

- gọi Hs gọi tên các đồ dùng học tập vừa

- vài em nêu lên: sách vở, cặp, bút, thước kẻ,…

- lớp nhận xét, bổ sung

- giới thiệu trong nhĩm ( 4 – 6)

- Vài em đại diện

GIỮ GÌN SÁCH VỞ,

ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

Trang 12

- yêu cầu Hs lên trình bày.

kết luận: Giữ gìn sách vở, đồ dùng

học tập cẩn thận sạch đẹp là một

việc làm góp phần tiết kiệm tài

nguyên thiên nhiên, BVMT, làm cho

môi trường luôn sạch đẹp

thực hiện tốt quyền học tập của mình

* hướng dẫn nối tiếp:

- hướng dẫn Hs sửa sang lại đồ dùng học

tập: bao bìa, dán nhãn, giữ khơng để quăn

- Theo dõi để biết cách sửa sang, - - sắp xếp đồ dùng học tập

- lắng nghe

Trang 13

 Rút kinh nghiệm:

Trang 14

tuần:6 ngày dạy: 22.9.2010 Bài :3

A MỤC TIÊU:

- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp em thực hiện tốt quyền được học của mình

- biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập của mình

- giáo dục Hs biết ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

2 kiểm tra : hỏi để Hs nhắc lại lời dặn

của Gv ở tiết trước

3 bài mới:

* giới thiệu ghi tựa:

giữ gìn sách vỡ, đồ dùng học tập (t.2)

* hoạt động 1: thi “ sách, vở ai đẹp nhất ”

- nêu yêu cầu cuộc thi và nêu thành phần

ban giám khảo: lớp trưởng, lớp phó học

không xộc xệch, cong queo

- yêu cầu các tổ tiến hành thi vòng 1

=> theo dõi hoạt động thêm cách chấm

- yêu cầu các tổ mang sách vở của các

- Hát đồng thanh

- nêu: sửa sang đồ dùng học tập chuẩn bị thi => ( bạn khác

bổ sung)

- Lắng nghe, lập lại tựa

- thực hiện theo yêu cầu của Gv

- Lắng nghe và chuẩn bị

- sắp xếp sách, vở, đồ dùng học tập của mình lên trên bàn: cặp

để trong ngăn bàn, các đồ dùng khác để bên cạnh chồng sách vở

- tổ trưởng, tổ phó chấm thi trong tổ mình chọn ra 3 bạn khá nhất để thi vòng 2

GIỮ GÌN SÁCH VỞ,

ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

(TT)

Trang 15

5’

3’

1’

bạn đã chọn vào vòng 2 lên bàn đã được

chuẩn bị sau đó tiếp tục cho BGK chấm

thi vòng 2

=> Theo dõi hỗ trợ cho BGK

Liên hệ kiểm tra thêm các đồ dùng học

- hướng dẫn Hs đọc thuộc câu thơ cuối

bài: đọc mẫu cho Hs đọc theo

kết luận: cần phải giữ gìn sách vở, đồ

- hoan hô cá nhân và tổ về nhất, nhì,…

- lắng nghe

- Suy nghĩ, TLCH

- lắng nghe

- đọc theo Gv

- Vài Hs đọc thuộc trước lớp

muốn cho sách vở đẹp lâu

đồ dùng bền mãi nhớ câu giữ gìn

- lắng nghe

*Rút kinh nghiệm:

Trang 17

tuần:7 ngày dạy:29.9.2010Bài :4

A MỤC TIÊU:

Qua bài này, HS hiểu:

- Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương chăm sóc.(HS khá giỏi biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha, mẹ

- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ.( HS khá, giỏi phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

- Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

-GDKNS:KN giới thiệu những người thân trong gia đình, KN giao tiếp/ứng xử với những người trong gia đình, KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà cha mẹ

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- vở bài tập Đạo đức 1; tranh bài tập 2 phóng to ( 4 hình 4 tờ)

- đồ dùng để đóng vai ( bài tập 3 tr.14 trong vở bài tập)

- Tranh ảnh về gia đình và quyền có gia đình

- bài hát: “ cả nhà thương nhau” và “ Mẹ yêu không nào”

- câu chuyện: “nhớ lời dặn của mẹ”( tr71 SGK)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Mục tiêu: GDKNS: KN giới thiệu

những người thân trong gia đình

- nêu yêu cầu và chia nhóm (4hs)

-gợi ý nội dung:

+ gia đình em có mấy người?

- Vài em kể: cá nhân

GIA ĐÌNH EM

Trang 18

5’

13’

=> Gia đình em kể đa số chỉ có một

đến hai con, điều đó đã góp phần

hạn chế gia tăng dân số, góp phần

cùng cộng đồng BVMT

Chú ý: đối với những em sống trong gia

đình khơng đầy đủ, nên hướng dẫn Hs

cảm thơng chia sẽ với bạn

kết luận: ai cũng cĩ một gia đình

* hoạt động 2: BT 2: kể lại nội dung tranh

(tr.13 vở bài tập)

- chia lớp thành 4 nhĩm Giao cho mỗi

nhĩm 1 tranh yêu cầu: quan sát kể lại nội

dung tranh

- treo tranh (bài tập 2) lên gọi đại diện các

lớp lên trình bày kết quả đã thảo luận

- chốt lại nội dung từng tranh sau khi Hs

Tranh 4: bạn nhỏ trong tổ bán báo ” xa

mẹ” đang bán báo trên đường phố

- đàm thoại

+ bạn nào trong tranh được sống hạnh

phúc với gia đình?

+ bạn nào phải sống xa cha mẹ? vì sao?

- Vậy trẻ em phải có quyền gì ?

kết luận: Trẻ em có quyền được cha

mẹ yêu thương chăm sóc, các em thật

hạnh phúc, sung sướng khi được cùng

và giải quyết vấn đề thể hiện lịng kính

yêu đối với ơng bà cha mẹ

- Quan sát tranh theo nhĩm Gv

Trang 19

- cho Hs giữ 4 nhĩm ( hoạt động 2), mỗi

nhĩm thảo luận, phân vai theo tình huống

trong tranh ( mỗi nhĩm một tranh)

- kết luận cách ứng sử phải phù hợp trong

+ hình 3: xin phép bà đi chơi

+ hình 4: nhận quà bằng 2 tay và nĩi lời

cảm ơn

- Vậy những việc làm nào phù

hợp, không phù hợp về kính trọng

ông, bà, cha, mẹ?

Trang 20

tuần:8 ngày dạy:02.10.2010 Bài :4

A MỤC TIÊU:

- Hs hiểu biết về quyền quy định trong quyền trẻ em và gia đình

- hs từ đó yêu quý, kính trọng vâng lời người lớn trong gia đình

-GDKNS:KN giới thiệu những người thân trong gia đình, KN giao tiếp/ứng xử với những người trong gia đình, KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà cha mẹ

* giới thiệu bài: ngắn gọn, ghi tựa

* khởi động: trò chơi “ đổi nhà”

- huớng dẫn cách chơi và làm mẫu 3 em

(2 em làm nhà, 1 em ở trong nhà )

quản trò: “ đổi nhà”

*Kết nối: thảo luận qua trò chơi:

+em cảm thấy thế nào khi luôn có một

mái nhà?

+ em sẽ ra sau khi không có một nhà?

kết luận: gia đình là nơi em được ba mẹ

và những người trong gia đình che chở,

yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy

lắng nghe để thực hiện theo hướng dẫn (6 em) cả lớp theo dõi, nhận xét

Trang 21

*Mục tiêu:GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử

với những người trong gia đình, KN ra

quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện

lịng kính yêu đối với ơng bà cha mẹ

- nêu yêu cầu và gợi ý Hs tự liên hệ

+ sống trong gia đình em được cha mẹ

quan tâm như thế nào?

+ em đã làm những gì để cha mẹ vui

lịng?

+ Nêu những việc thể hiện sự kính

trọng , lễ phép, vâng lời ông ba,ø

cha mẹ

- gọi 1 hs lên trình bày

=> Khen thưởng bạn biết lễ phép, vâng

lời cha mẹ, nhắc cả lớp học tập theo bạn

- kể cho Hs nghe câu chuyện “ nhớ lời

dặn của mẹ” (SGK tr1,72)

kết luận chung:

- trẻ em cĩ quyền được sống cùng cha

mẹ, yêu thương, che chở, chăm sĩc, nuơi

dưỡng, dạy bảo

- cần cảm thơng, chia sẽ với những bạn

thiệt thịi khơng được sống cùng gia đình

- trẻ em cĩ bổn phận phải yêu quí gia

đình; kính trọng, lễ phép, vâng lời ơng bà,

Trang 23

tuần:9 ngày dạy: 9.10.2010

Bài :5

A MỤC TIÊU:

- đối với anh chị cần lễ phép, đôí với em nhỏ cần nhường nhịn Có như vậy anh chi

em mới hoà thuận, cha mẹ mới vui lòng

- Yêu quý anh chị em trong gia đình

- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày-GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử với anh chị em trong gia đình KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- vở bài tập Đ đức 1-> Phiếu học tập ghi cách xử lý ở bài tập 2(tiết 16)

- đồ dùng chơi đóng vai: một số đồ chơi trẻ em trong đó có 2 quả cam (1 to, 1 nhỏ),

-Nêu ngắn ngọn, ghi tựa

Lễ phép với anh chị, nhường nhị em nhỏ

2.Phần hoạt động: Kết nối

* hoạt động 1: bài tập 1

kể lại nội dung từng bước tranh

Mục tiêu: GDKN giao tiếp/ứng xử với

anh chị em trong gia đình

- nêu yêu cầu và chỉ định nhóm

- gọi Hs lên trình bày

-Chốt lại nội dung từng tranh:

Tranh 1: Anh đưa cho em ăn, em nói lời

cảm ơn => Anh quan tâm em, em lễ phép

với anh

Tranh 2: Hai chị em cùng chơi, chị giúp

em mặc áo cho búp bê Hai chị em chơi

với nhau rất hoà thuận, chị biết giúp em

khi chơi

Kết luận: Anh chị em trong gia đình phải

thương yêu và hoà thuận với nhau

Hát

- Lắng nghe, lập lại

- Quan sát tranh

- Thảo luận nhóm đôi

-Vài hs nêu nhạn xét việc làm của các bạn nhỏ trong tranh

- lớp trao đổi, bổ sung

LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ

Trang 24

Mục tiêu: GDKN ra quyết định và giải

quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị,

nhường nhịn em nhỏ

- yêu cầu HS nhận xét tranh ở bài tập 2

xem tranh vẽ gì?( hđhs nêu nhận xét)

- cho những hs cĩ cùng lựa chọn vào một

nhĩm, yêu cầu các nhĩm thảo luận vì sao

Tranh 2: cho em mượn và hướng dẫn em

cách chơi, cách giữ gìn đồ chơi khơng bị

hỏng

* hoạt động 3: Kể chuyện “ Hai chị em”

-Kể cho hs nghe

- Hỏi: qua câu chuyện các em thấy chị Hà

là người thế nào? (HS khá giỏi biết vì

sao cần lễ phép với anh chị,

Thực hiện như chị Hà trong câu chuyện

- Quan sát tranh, nêu nhận xét:

Tranh 1: Lan chơi với em thì được cơ cho quà

Tranh 2: Hùng cĩ ơ tơ đồ chơi mới Em thấy và địi mượn

- Nêu ý kiến của cá nhân về cách ứng xử trong từng tranh

- Lắng nghe và giơ tay nếu đồng tình với cách ứng xử GV vừa nêu

Lắng nghe

Trang 25

và biết chọn cách ứng xử thể hiện sự yêu

thương lẫn nhau

 Rút kinh nghiệm:

Trang 26

tuần:10 ngày dạy: 16.10.2010Bài :5

A MỤC TIÊU:

1 kiến thức: HS làm BT 3,4 theo yêu cầu của GV

2 kỹ năng:hs nhận ra việc nên, hay khơng nên và học tập điều nên trong việc lễ phép, nhường nhin

3 thái độ: giáo dục Hs lối sống đạo đức

-GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử với anh chị em trong gia đình KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

B CHUẨN BỊ:

1 giáo viên: Tranh bài tập 2,3, vở bài tập đạo đức và các câu hỏi

2 học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức, bút chì

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

-Hướng dẫn hs đọc thơ “Làm anh”

*hoạt động 1: Cho hs làm bài tập 3

Nối tranh với chữ Nên hoặc Khơng nên

cho phù hợp

-Giải thích cách làm

- Gọi hs nêu trước lớp => nhận xét

- HS khá giỏi biết phân biệt các

hành vi, việc làm phù hợp và chưa

phù hợp về lễ phép với anh chị,

Tranh 4: Khơng nên Vì anh tranh với em

quyển truyện => khơng nhường em

Tranh 5: Nên Vì anh biết dỗ em để mẹ

(TT)

Trang 27

Mục tiêu: GD KN ra quyết định và giải

quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị,

nhường nhịn em nhỏ

-Chia nhóm yêu cầu hs đóng vai ntheo

tình huống( mỗi nhóm 1 tình huống)

Kết luận: Là anh chị cần phải nhường nhị

những em chưa thể hiện được

* Hướng dẫn HS đọc câu thơ cuối bài

em đối với anh chị

- Tự liên hệ hoặc kể về các tấm gương về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

Đọc theo

Đọc CN

 Rút kinh nghiệm:

Trang 28

tuần: 11 ngày dạy: 23.10.2010

- bài thơ Dặn em của trần đăng khoa ( trang 79 SGK)

- câu chuyện “ cây thông nhỏ của em” (trang 75,76 SGK)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

* giới thiệu ghi tựa:

* hoạt động 1: hướng dẫn HS nêu những

biểu hiện về: ăn mặc gọn gàng, giữ gìn

* hoạt động 3: chơi đóng vai:

- chọn các bài tập đóng vai thể hiện sự lễ

phép với ông bà, cha mẹ, anh chị và biết

nhường nhịn em nhỏ

- phân công cho từng nhóm

- yêu cầu Hs lên đóng vai

Trang 29

-trẻ em có quyền có quốc tịch Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc ca của

Tổ quốc Việt Nam

-Nêu được : Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì

-Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần .(HS khá giỏi biết nghiêm trang khi chào

cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kỳ và yêu quý Tổ quốc Việt Nam.)

- Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN::

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Một lá cờ Việt Nam (đúng qui cách, bằng vải hoặc giấy)

NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ

Trang 30

- Bài hát “Lá cờ Việt Nam”.

- Bút màu, giấy vẽ, và một lá cờ nhỏ cĩ cán cầm

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

* Giới thiệu bài: ghi tựa

* Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1

và đàm thoại

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và thảo

luận câu hỏi:

- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

- Các bạn đĩ là người nước nào? Vì sao

em biết?

Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh đang

giới thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn

mang một quốc tịch riêng: Việt Nam,

Lào, Trung Quốc, Nhật Bản Trẻ em cĩ

quyền cĩ quốc tịch Quốc tịch của chúng

ta là Việt Nam

Nghỉ

* Hoạt động 2: Quan sát tranh nêu nhận

xét cho từng tranh

- Chia nhĩm và nêu yêu cầu cho từng

nhĩm: Từng nhĩm quan sát tranh và nêu

- Tranh 3: Vì sao họ sung sướng cùng

nhau nâng lá cờ tổ quốc?

- Khi chào cờ phải đứng tư thế như

thế nào?

Kết luận: Quốc kì tượng trưng cho một

nước Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa

cĩ ngơi sao màu vàng (Giới thiệu cho học

sinh xem lá cờ) Quốc ca là bài hát chính

thức của một nước dùng khi chào cờ Khi

chào cờ ( bỏ mủ nĩn; Sửa sang lại đầu

- HS nêu

- Quan sát, lắng nghe

Trang 31

1’

tĩc, quần áo chỉnh tề; đứng nghiêm; mắt

hướng về quốc kì) Nghiêm trang khi

chào cờ để bày tỏ lịng tơn kính quốc kì,

thể hiện tình yêu đối với tổ quốc Việt

Nam

* Hoạt động 3: Làm bài tập 3

- Gọi một học sinh nêu yêu cầu bài hoặc

gợi ý học sinh: Nhận xét xem tranh về

bạn nào chưa nghiêm trang khi chào cờ

- Gọi đại diện học sinh lên trình bày

- Nhận xét

Kết luận: Khi chào cờ phải đứng nghiêm

trang khơng quây ngang quây ngửa hay

nĩi chuyện riêng

3 Nhận xét – dặn dò:

- Nêu yêu cầu bài tập 3 (nếu được)

Thảo luận theo bàn

- trình bày kết quả

=> nhận xét, bổ sung

 Rút kinh nghiệm:

Trang 32

tuần:13 Ngày dạy:

Bài :6

A MỤC TIÊU:

1 kiến thức : - HS hiểu trẻ em có quyền có quốc tịch

- quốc kì việt nam là lá cờ đỏ có ngôi sao 5 cánh

- quốc kì tương ứng cho một đất nước

2 kỹ năng:-hS nhận biết được lá cờ của Tổ quốc

- phân biệt được tư thế đứng chào cờ đúng với tư thế sai

- biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần

3 thái độ: HS luôn tôn trọng lá quốc kì

1 Khởi động: Cho học sinh hát bài “Lá

cờ Việt Nam” (Hướng dẫn học sinh hát)

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Hoạt động 1: Vẽ và tô quốc kì

- Cho học sinh mở vở bài tập (trang 21)

yêu cầu bài tập 4

- Hỏi: Cờ Việt Nam có hình gì? Màu gì?

+ Còn có gì?

- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập

( Lưu ý những học sinh yếu )

NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (tt)

Trang 33

- Nêu yêu cầu: Cô sẽ đưa ra các tình

huống Các bạn nào trong tình huống xử

lý đúng thì các bạn giơ cao cờ lên, còn

tình huống nào xử lí sai thì các em hạ cờ

xuống bàn Em nào thực hiện sai sẽ lên

bảng tập chào nhiều lần cho đúng

- Cô cũng có cờ nhưng có thể cô làm sai

không nên làm theo cô mà lắng nghe rõ

tình huống để thực hiện

- Mời vài học sinh làm thư kí theo dõi để

mời những bạn không thực hiện đúng lên

bảng

- Nêu tình huống chẳng hạn:

+ Lớp nghiêm trang khi chào cờ

+ Bạn Hải đội mủ khi chào cờ

+ Bạn Tiến không hát quốc ca

+ Bạn Lan, Nga nhìn mây bay

- Tổng kết trò chơi: Khen các em chơi tốt,

cho các em xử lí sai đứng chào cờ trước

lớp

* Hoạt động 4: Tổng kết, dặn dò

- Hướng dẫn HS đọc hai câu thơ cuối bài

- Thực hiện chào cờ nghiêm trang vào thứ

hai hàng tuần và các ngày lễ

-Chào cờ theo hiệu lệnh của Gv

- từng tổ “ chào cờ” theo hiệu lệnh tổ trưởng

Trang 35

tuần:14 ngày dạy:

Bài :7

A MỤC TIÊU:

- HS nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ

- HS biết ích lợi của việc đi học đúng giờ và đều Biết được nhiệm vụ của hs là phải đi học đều và đúng giờ

- HS thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ (HS khá giỏi biết nhắc bạn bè đi học đều và đúng giờ)

-GDKNS:+KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ

+KN quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- vở bài tập Đạo đức 1

- Tranh bài tập 1 và 4 ( phóng to)

- Bài thơ “ mèo con đi học”

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- giới thiệu tranh và gợi ý: thỏ và rùa

cùng đi học thỏ thì nhanh nhẹn, rùa thì

chậm chạp Các em thử đóan xem chuyện

gì sẽ xảy ra với 2 bạn?

- theo dõi giúp đỡ các nhóm yếu

- gọi đại diện nhóm lên trình bày Cả lớp

theo dõi NX, bổ sung ( treo tranh bài tập

1 )

- bổ sung thêm nếu các em chưa nêu đầy

đủ

- đàm thoại:

+ vì sao thỏ nhanh nhẹn lại đi học muộn,

còn rùa chậm chạp lại đi học đúng giờ?

+ qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng

-thảo luận nhóm đôi

-Trình bày nội dung thảo luận:

(2-3 nhóm) “đến giờ vào học rùa đã ngồi học, thỏ còn hái hoa trên đường”

- hoạt động cả lớp

- TLCH: cá nhân ( vài em)

- HS neâu-HS lắng nghe

ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ

Trang 36

1’

đúng giờ?

kết luận: thỏ la cà nên đi học muộn

- rùa tuy chậm chạp nhưng rất cố gắng đi

học đúng giờ bạn rùa thật đáng khen

Nghỉ giữa tiết

* hoạt động 2: Đĩng vai

Mục tiêu: GDKNS: KN ra quyết định và

giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ

- yêu cầu Hs thảo luận theo bàn trong thời

gian 3 phút: chọn và cử 2 bạn đĩng vai;

đĩng vai mẹ thì nĩi “con ơi, dậy đi học đi

kẻo muộn!” cịn con thì nhĩm xây dựng

lời thoại cho phù hợp theo ý kiến thảo

luận

- cho HS lên đĩng vai trước lớp các

nhĩm khác nhận xét: nếu em cĩ mặt ở đĩ

em sẽ nĩi gì với bạn? vì sao?

* hoạt động 3: liên hệ bản thân

Mục tiêu:GDKNS: KN quản lí thời gian

để đi học đều và đúng giờ

- bạn nào trong lớp mình luơn đi học

đúng giờ? Đi học đều?

- kể những việc cần làm để đi học đúng

giờ?

- chốt ý và bổ sung (nếu Hs nĩi chưa đủ):

+chuẩn bị quần áo, sách vở từ tối hơm

trước

+ khơng thức khuya

+ để đồng hồ báo thức hoặc nhờ cha mẹ

gọi để dạy đúng giờ

=> được đi học là quyền lợi của trẻ em

Nhiệm vụ các em là phải đi học

đều và đúng giờ, giúp các em thực hiện

tơt quyền được đi học của mình

3 nhận xét, dặn dị

-củng cố thực hiện những điều vừa nĩi để

luơn đi học đúng giờ, chỉ nghỉ học khi cần

thiết và phải xin phép

-Đĩng vai theo tình huống

“Trước giờ đi học” ( bài tập 2)

Trang 38

tuần:15 ngày dạy: Bài :7

A MỤC TIÊU:

- HS nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ

- HS biết ích lợi của việc đi học đúng giờ và đều Biết được nhiệm vụ của hs là phải

đi học đều và đúng giờ

- HS thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ (HS khá giỏi biết nhắc bạn bè đi

học đều và đúng giờ)

-GDKNS:+KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ

+KN quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ

- vì sao mèo con không đi học?

- cừu đã làm thế nào để mèo con khỏi

bệnh và đồng ý đi học?

- giới thiệu ghi tựa.

* hoạt động 1: đóng vai

- yêu cầu học sinh chuẩn bị đóng vai

theo các tình huống ở bài tập 4,5

- theo dõi gợi ý để học sinh chọn lời

thoại cho nhân vật theo cách xử lí của

nhóm và giúp đỡ các em đọc lời nói

trong từng tranh

- cho học sinh lên đóng vai trước lớp.

- theo dõi gợi ý các em nhận xét và chốt

- vài nhóm thực hiện, cả lớp nhận xét và chọn cách xử lí tốt nhất

Trang 39

2’

nêu ý kiến để học sinh thực hiện

1 ngọc và Lan đi học trên đường thấy

cửa hàng có nhiều đồ chơi đẹp; hai bạn

thích quá dừng lại xem theo em hai bạn

đó:

 đúng  sai  không biết

2 sơn đi học thêm gặp Hải và các bạn đi

đá bóng thích quá sơn vội theo các bạn

ngay theo em sơn:

 đúng  sai  không biết

3 mùa mưa bão mà các bạn lớp 1a vẫn

đi học đầy đủ theo em các bạn lớp 1a:

 đúng  sai  không biết

4 hôm nay là ngày giỗ nội cả nhà Nga

về quê trước khi đi nga viết giấy xin

phép nghỉ học theo em bạn nga:

 đúng  sai  không biết

- thu phiếu đã hoàn thành kiểm tra kết

quả và lấy ý kiến cả lớp cuối cùng kết

* hoạt động 3: cho học sinh hát, đọc thơ,

kể chuyện về gương tốt chủ đề “đi học

đều và đúng giờ” đọc hai câu thơ cuối

Ngày đăng: 23/11/2014, 10:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tập chào nhiều lần cho đúng. - Giáo án đạo đức lớp 1
Bảng t ập chào nhiều lần cho đúng (Trang 33)
Hình ở BT1 và 2. - Giáo án đạo đức lớp 1
nh ở BT1 và 2 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w