Giới thiệu về Web ServerCấu hình Web Server Cấu hình bảo mật cho Web Site Hosting Web Server Sao lưu phục hồi Web Site Giới thiệu về FTP Server Cài đặt và cấu hình FTP S
Trang 1Bài 1: TCP/IP v.4
Bài 2: XÂY DỰNG LAN ROUTER
Bài 3: XÂY DỰNG DHCP SERVER
Bài 4: XÂY DỰNG DNS SERVER
Bài 5: XÂY DỰNG WEB, FTP SERVER
Bài 6: BẢO MẬT MẠNG VỚI IPSEC VÀ CERTIFICATE
Bài 7: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG E-MAIL
Bài 8: CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH ALT-N MDAEMON SERVER
ÔN TẬP
BÁO CÁO ĐỒ ÁN CUỐI MÔN
THI CUỐI MÔN
Trang 2Giới thiệu về Web Server
Cấu hình Web Server
Cấu hình bảo mật cho Web Site
Hosting Web Server
Sao lưu phục hồi Web Site
Giới thiệu về FTP Server
Cài đặt và cấu hình FTP Server
Cấu hình FTP User Isolate
Quản lý, sao lưu và phục hồi FTP Site
Xử lý một số sự cố thông dụng
Câu hỏi ôn tập
được các thành phần trong dịch vụ IIS và xây dựng hệ thống
Web và FTP Server
Trang 3Giải thích được mô hình hoạt động của Web, FTP
Services
Thiết lập một hay nhiều Web Sites trên một Web
Server
Thiết lập FTP Server để Up/Download dữ liệu
Xử lý sự cố thông dụng thiết lập FTP, Web Site
Trang 4Giao thức HTTP
Là giao thức cho phép Web server và Web browser giao tiếp với nhau.
Là một giao thức truyền tập tin đơn giản.
cho người dùng Thông qua giao thức HTTP và sử dụng các trình
duyệt web.
Trang 5Giao thức HTTP
Hoạt động theo nguyên tắc Request / Response HTTP sử dụng port 80.
Trang 6Web Server nhận yêu cầu của Web Browser Web Server ánh xạ đường dẫn URL thành một tập tin cục bộ trên Web server.
Web Server tìm và nạp tập tin này từ đĩa cứng.
Truyền đến Web Browser thông qua mạng với giao thức HTTP
Trang 7Những trình duyệt web phục vụ cho người dùng gọi là
web browser Các dịch trình duyệt phổ biến:
Internet Explore, FireFox, Opera, Safari,…
Web browser hiển thị nội dung, thông tin cho người dùng
Trang 8Những trang web có nội dung động (Web động), trang web có thể nhận dữ liệu do người nhập vào.
Cách thức tạo nội dung web động là sử dụng giao thức mở rộng Common Getway Interface(CGI).
Trang 9Cài đặt IIS 6
Start -> Setting -> Control Panel -> Add/Remove Programs Server Để nâng cấp người dùng cần cài đặt các dịch vụ Web:
IIS, Apache…
Trang 10Cài đặt IIS 6
Tiến trình cài đặt được bắt đầu Giao diện của IIS Console
Trang 11Các thành phần của IIS 6
Application Pools: Chứa các ứng dụng sử dụng worker process xử lý các yêu cầu của HTTP request.
Web sites: chứa danh sách các Web site tạo trên IIS Web Service Extensions: Chứa danh sách các Web Services để cho phép hay không cho phép Web Server có thể thực thi
được một số ứng dụng Web như: ASP, ASP.NET, CGI, WebDAV,
…
Trang 12Một số thuộc tính cơ bản
H ome Directory: chỉ định nơi lưu trữ web sites Thiết lập các phân quyền truy xuất, thực thi các script cho ứng dụng Web.
Trang 13Một số thuộc tính cơ bản
Document: Thêm hoặc thay đổi trang web mặc định cho Web site
Trang 14Một số thuộc tính cơ bản
TCP Port: chỉ định cổng hoạt động cho dịch vụ Web Mặc định là 80
Trang 15Một số thuộc tính cơ bản
Host Header Name: xác định tên miền của một web site khi người dùng truy xuất vào.
Trang 16Cấu hình một Web Site
Trang 17Cấu hình một Web Site
Chỉ định địa chỉ IP của Website.
Chỉ định Port cho Website Chỉ định Host header của Website(thông tin quan trọng)
Trang 18Cấu hình một Web Site
Click Browse Chỉ định thư mục lưu trử web site
Trang 19Cấu hình một Web Site
Chỉ định quyền hạn truy xuất web site.
Nhấn Next và Finish ở cửa sổ tiếp để kết thúc.
Trang 20Cấu hình Virtual Directory
Một thư mục ảo được gán một bí danh.
Trang 21Cấu hình Virtual Directory
Right click vào website muốn tạo Virtual Directory
Trang 22Cấu hình Virtual Directory
Nhập vào tên Alias của thư mục ảo
Trang 23Cấu hình Virtual Directory
Chọn thư mục của thư mục ảo.
Chọn các tùy chọn theo hướng dẫn và hoàn thành.
Trang 24Các tính năng hỗ trợ
Authentication And Access Control: Kết hợp quyền truy cập NTFS để bảo vệ việc truy xuất tài nguyên trong hệ
Server IIS cung cấp một số tính năng bảo mật cho Web Site và người quản trị phải biết cấu hình sao cho Web Site được bảo mật.
Trang 25Tab Directory Security
Trang 26Cho phép mọi người truy cập không cần chứng thực
Trang 27Giới hạn IP hoặc domain
IP address and domain name restriction
Trang 28Cấu hình SSL
Secure communication
Trang 29Giới hạn bandwidth
Performance
Trang 30Các yêu cầu cần thiết
Dùng DNS để tạo tên (hostname) cho Web Site.
Nhấp chuột phải vào thư mục Web Sites chọn New, chọn Web Site.
Cung cấp host name cho Web Site cần tạo
Chọn Home Directory, đặt quyền hạn cho Web
IIS cung cấp cho người quản trị thiết lập nhiều Web site dựa vào
một địa chỉ IP Tạo nhiều web site với một địa chỉ IP
Trang 31Hosting của các Web Site
Tạo các Web site như trong hình
Trang 32Hosting của các Web Site
Tạo hệ thống DNS như trong hình
Trang 33Lưu trữ web site
IIS lưu trữ thông tin cấu hình theo định dạng Extensible Markup Language (XML) có tên
MetaBase.xml và MBSchema.xml, các tập tin này thường lưu trữ trong thư mục systemroot\System32\
Inetsrv Click chuột phải vào tên Web Site chọn All Task, chọn Save Configuration to a file…
Chỉ định tập tin cấu hình, đường dẫn thư mục lưu trữ
thông tin cấu hình, mật khẩu mã hóa cho tập tin.
thiết của người quản trị Web Server, đề dùng trong trường hợp
cần thiết nhất
Trang 34Lưu trữ web site
Trang 35Lưu trữ web site
Trang 36Phục hồi Web site
Click chuột phải vào tên thư mục Web Sites chọn New, chọn Web Site (from file)…
Chỉ định tập tin cấu hình từ nút Browse… Read File, chỉ định tập tin được Import vào hộp thoại Select a configuration to import
Trang 37Giao thức FTP
File Transfer Protocol là giao thưc truyền tin sử dụng port 20(truyền data) và 21(truyền lệnh).
Giao thức FTP có 2 chế độ: Active và Passive.
FTP là dịch vụ truyền tập tin trong các hệ thống máy tính sử
dụng bộ giao thức TCP/IP FTP cung cấp cho người dùng khả
năng download và upload file trên mạng và Internet.
Trang 38Hoạt động của giao thức
FTP
Chế độ Active:FTP Server
khởi tạo kết nối tới FTP
Client để tao kết nối trao
đổi dữ liệu
PORT 1027 ACK
Kh i t o k ở ạ t n i
ế ố ACK
FTP SERVER
1027 DATA
1026 CMD
FTP CLIENT 20
DATA CMD 21
Trang 39Hoạt động của giao thức
FTP
Chế độ Passive: FTP Client
khởi tạo kết nối tới FTP
Server để tạo kết nối
truyền dữ liệu
FTP SERVER
1028 DATA
1027 CMD
FTP CLIENT 2028
DATA CMD 21
PASV PORT 2028
Kh i t o ở ạ ế k t n i ố ACK
Trang 40FTP client
Là các chương trình giao tiếp với FTP Server và truyền tin.
Có thể kết nối tới FTP Server bằng command line.
Trang 41Một số lệnh của FTP
client
Trang 42Một số lệnh của FTP
client
Trang 43Một số lệnh của FTP
client
Trang 44Các chương trình FTP client
ftp://<username:password>@<Địa chỉ FTP_Server>
Trang 45FTP Server là nơi lưu trử các files cho phép người dùng download và upload file Để sử dụng FTP thì người dùng cần có
tài khoản để đăng nhập vào FTP Server.
Trang 46Cài đặt dịch vụ FTP
Cài đặt tương tự như IIS:
Trang 47Cấu hình dịch vụ FTP
Tại cửa sổ IIS của công cụ quản trị.
Trang 48Cấu hình FTP site
Trong “IIS Manager” mở rộng tên Server FTP Sites nhấp phải trên vùng trống của danh sách chọn “New” “FTP Site”
Trang 49Các thông số cấu hình
FTP name: Default FTP Site.
TCP Port: 21 Connection Limited to: Giới hạn tối đa 100.000 kết nối.
Enable logging: để cho phép ghi nhận log vào file
%systemRoot% \system32\LogFiles Cho phép Anonymous và người dùng cục bộ được đăng nhập vào FTP Server.
Thư mục gốc của FTP server là <ổ đĩa>\Inetpub\ftproot.
Quyền hạn truy xuất (cho Anonymous và user cục bộ) là read và log visits.
Cho phép tất cả các máy tính được phép truy xuất vào FTP Server
Trang 50Nhập tên của FTP Site sẽ tạo
Chỉ định địa chỉ IP và port dùng truy cập FTP Site Tại màn hình FTP Users Isolation: chọn mode cô lập người dùng khi truy cập FTP site
Trang 51Chỉ đường dẫn của thư mục làm FTPsite Tại cửa sổ FTP Site Access Permission: cấp quyền truy xuất vào FTP site
Trang 52 Theo dõi các phiên kết
nối:
Connected Users: để chỉ
định tên người dùng đang
login vào FTP Server.
From: Chỉ địa chỉ máy
trạm đăng nhập vào FTP
Server.
Time: Thời gian đăng
nhập.
Nút Disconect : Để hủy
kết nối của user đang
login.
Nút Disconect All: Để hủy
tất cả các kết nối của
user đang login
Trang 53 Thiết lập bảo mật cho FTP
Site
NTFS Permissions: áp đặt
quyền NTFS vào các thư
mục liên quan đến FTP Site
IIS Permissions: Gán quyền
FTP cho thư mục
IP address restrictions: Giới
hạn việc truy xuất vào FTP
theo địa chỉ IP
Authentication: chứng thực
người dùng Anonymous và
người dùng cục bộ được
phép hay không được phép
truy xuất vào FTP Server
Trang 54Isolation Mode Chức năng
Do not isolate
users Đây là chế độ không sử dụng FTP User Isolation, ở mode này không giới hạn truy xuất của người dùng
Thông thường ta sử dụng mode này để tạo một public FTP Site
Isolate users Mode này chứng thực người dùng cục bộ (Local User)
và người dùng miền (Domain User) truy xuất vào FTP Site Đối với mode người quản trị phải tạo cho mỗi người dùng một thư mục con của thư mục FTP Root, với tên thư mục này là username của người dùng
ISP và Aplication Service Provider cung cấp cho người dùng
upload và cập nhật nội dung Web, chứng thực cho từng người
dùng
Trang 55chuột phải vào FTP Sites
folder New FTP Site.
Cung cấp các thông tin về
FTP Site Description và IP
Address and Port Settings,
Trang 56Tất cả các sự kiện này lưu trữ
trong các file trong thư mục
%systemroot%\system32\
LogFiles\MSFTPSVnnnnnnnn
(nnnnnnnn là ID# của FTP Site).
Để hiệu chỉ lại thông tin ghi nhận
nhật ký (logging) của dịch vụ ta
chọn properties của FTP Site
Tab FTP Site Properties.
New log schedule: Chỉ định ghi
nhận theo lịch biểu, kích thước tập
tin.
Log file directory: Chỉ định thư lưu
trữ log file.
xuất vào FTP Server, thời gian truy xuất của máy trạm, trạng thái hoạt động của dịch vụ,… để hỗ trợ cho người quản trị có thể
theo dõi quản lý hệ thống hiệu quả hơn
Trang 57khác như: Username, service name, server name, server IP…
Trang 58Thông tin nhật ký truy cập FTP Site
Lưu trữ trong thư mục %systemroot%\system32\
LogFiles\MSFTPSVCnnnnnnnn
Trang 59Sao lưu FTP Site
Lưu trữ thông tin cấu hình vào tập tin *xml ta bấm chuột phải vào FTP Site cần lưu thông tin cấu hình, chọn All
Task Save Configuration to a File…
Thông tin cấu hình của FTP Site có thể sao lưu và phục hồi cấu hình
dưới dạng các tập tin XML.
Trang 60Sao lưu FTP Site
Chỉ định tên tập tin và thư mục lưu trữ thông tin cho FTP server.
Encrypt configuration using password: Sử dụng mật khẩu để mã hóa thông tin cấu hình (mặc định tùy chọn này không được chọn).
Trang 61Phục hồi FTP Site
Bấm chuột phải vào FTP Site -> New -> FTP site (From file)…
Sau đó ta chọn nút Browse… để chọn tập tin cấu hình và chọn nút Read File, chọn tên mô tả trong hộp thoại
Location, chọn OK Sau đó chọn OK để đồng ý import file theo cách tạo mới site hay thay thế site hiện tại đã tồn tại
Trang 62Mô tả lại quá trình hoạt động của Web Server
Hoạt động của FTP Server
Cấu hình Web Server trên IIS cần chuẩn bị các bước
nào
Điều kiện để tạo nhiều Web Site trên một Web
Server với một IP.