Dầu hỏa được chia làm nhiều loại : dầu hỏa thắp sáng, dầu hỏa dùng trong mục đích kĩ thuật, dầu hỏa động cơ. Gồm các loại dầu đốt chủ yếu dùng trong sinh hoạt hằng ngày, đôi khi dùng làm chất hòa tan trong công nghiệp sản xuất lắc, vải dầu. Trong thành phần chỉ có các parafin và napthen có từ 10 đến 14 nguyên tử cacbon trong phân tử. Khoảng nhiệt độ sôi thường từ 150 – 300 oC. Loại nặng hơn có thể nhiệt độ sôi 250350 oC dùng cho đèn tín hiệu đường sắt, đèn hải đăng...
Trang 3Dầu hỏa dân dụng
o Dầu hỏa được chia làm nhiều loại : dầu hỏa thắp sáng, dầu hỏa dùng trong mục đích kĩ thuật, dầu hỏa động cơ
o Gồm các loại dầu đốt chủ yếu dùng trong sinh hoạt
hằng ngày, đôi khi dùng làm chất hòa tan trong công
nghiệp sản xuất lắc, vải dầu
o Trong thành phần chỉ có các parafin và napthen có từ
10 đến 14 nguyên tử cacbon trong phân tử
o Khoảng nhiệt độ sôi thường từ 150 – 300 oC Loại nặng hơn có thể nhiệt độ sôi 250-350 oC dùng cho đèn tín
hiệu đường sắt, đèn hải đăng
Trang 4Dầu hỏa dân dụng
dầu thô
kerosene làm dầu hỏa dân dụng để thắp sáng :
• Dầu phải được dẫn lên bấc nhanh
• Ngọn lửa phải cháy sáng
• Không có màu vàng
• Không có khói đen
• Không tạo tàn muội trên đầu bấc
www.themegallery.com
Trang 5Dầu hỏa dân dụng
• Xử lý loại bỏ một số loại HC thơm dạng aromatic, nhất
Trang 6Đặc tính cơ bản của dầu hỏa dân dụng
định bằng phương pháp đo màu Saybolt.
loại cacbuahydro trong dầu hỏa
• Nhiệt độ sôi phần cất cao : cháy sẽ tạo hoa đèn, bấc sẽ bị tắc do axit napthen đọng lại.
• Nhiệt độ sôi thấp : dễ cháy và gây hỏa hoạn, gây hao hụt trong quá trình vận chuyển tồn trữ.
=> Đánh giá bằng phương pháp ASTM-D.86 quy định bởi nhiệt độ sôi ở 10oC và nhiệt độ sôi cuối.
www.themegallery.com
Trang 7Đặc tính cơ bản của dầu hỏa dân dụng
dụng cụ đốt đèn, gây hại trực tiếp đến sức khỏe con người.
=> hàm lượng S trong dầu hỏa phải thấp hơn 0.3% khối lượng Xác định bằng tiêu chuẩn ASTM D.1266.
năng cháy đều, sáng trắng, không muội của dầu hỏa.
=> thường quy định thấp hơn 20mm Xác định bằng phương pháp ASTM D.1322
www.themegallery.com
Trang 8Đặc tính cơ bản của dầu hỏa dân dụng
bôi trơn của dầu hỏa.
=> Xác định ở nhiệt độ 40oC theo pp ASTM D.445
cơ sở về mức nhiệt độ để bảo quản, tồn trữ và
sử dụng dầu hỏa.
=> Xác định bằng pp ASTM D.93
www.themegallery.com
Trang 9Dầu hỏa dân dụng
www.themegallery.com
Trang 10Nhiên liệu máy bay
• Là nhiên liệu sử dụng cho động cơ cánh quạt, loại
động cơ nổ kiểu piston
• Thành phần hóa học gồm có xăng alkyl, isooctan,
isopentan, toluen, alkylbenzen, pirobenzen
• Có trị số Octane cao.
Trang 11Nhiên liệu máy bay
• Dùng cho động cơ phản lực như máy bay, tên lửa, phi
thuyền sử dụng động cơ phản lực kiểu tuabin khí
• Thành phần chính là các HC : Parafin (30 – 60%),
Naphthen (20 – 45%), Aromatic (20 – 25%)
• Ngoài chức năng chính là cung cấp năng lượng, nhiên
liệu phản lực còn được dùng làm chất lỏng thủy lực
trong hệ thống kiểm soát động cơ và chất làm mát cho một số bộ phận của hệ thống nhiên liệu
www.themegallery.com
Trang 12o 2 dạng cơ bản của nhiên liệu phản lực:
• Dạng dầu hỏa (KO);
• Dạng hỗn hợp với thành phần cất có một phần xăng
www.themegallery.com
Jet A-1, Jet A, Jet BJP-4, JP-5, JP-7, JP-8, JP-8+100
Trang 14Sản xuất xăng máy bay
chế biến từ nhiều quá trình công nghệ khác nhau
o Xăng cracking xúc tác nguyên liệu chưng cất nhẹ: có
tính chống kích nổ cao.
o Xăng chưng cất trực tiếp được sản xuất từ những loại
dầu mỏ nahpthenic;
o Isoparafin từ quá trình izomer hóa (5-20%) Thành
phần này có trị số ổn định hóa học và nhiệt cháy cao;
o Các thành phần thơm: toluen từ quá trình alkyl hóa
benzen (<20%kl), pirobenzol(<10%kl)
o Phụ gia tăng chỉ số octane: tetraetyl chì.
www.themegallery.com
Trang 16Nhà máy lọc dầu Dung Quất
Trang 17DEN Specific Gravity V 0.777 0.775 0.800
SMK Smoke Pt - mm V 31.364 25.000
FRZ Freeze Point Deg C V -56.729 -47.000
Trang 18Nhu cầu Jet ở VN (nghìn tấn/năm)
Dung Quat 352 435 446 458 Nghi Son - 525 646 662 Long Son - 565 612 627 Total 352 1,525 1,704 1,747 Demand 1,019 1,333 1,575 1,719
Trang 19Các đặc tính cơ bản của xăng máy bay
Tính chống kích nổ và phẩm độ : chỉ tiêu hết
sức quan trọng và chủ yếu của nhiên liệu này.
Khi hoạt động, động cơ máy bay chủ yếu làm việc với những thành phần hỗn hợp nhiên liệu và không khí
khác nhau, và được đặc trung bằng hệ số α (hệ số dư không khí):
• Hỗn hợp tương đối nghèo (α = 0,95 – 1,0)
Trang 20Các đặc tính cơ bản của xăng máy bay
Thành phần cất phân đoạn : biểu thị tính hóa hơi
của nhiên liệu.
Nhiệt độ phân đoạn 10%: giới hạn trong khoảng 75-88oC
Nhiệt độ sôi phân đoạn 50%: không được quá 105oC
Nhiệt độ sôi phân đoạn 90% và nhiệt độ sôi cuối: không được quá 145oC
Nhiệt độ sôi phân đoạn 97,5%: thể hiện đặc tính bay hơi hoàn toàn của xăng máy bay, không được vượt quá
180oC
www.themegallery.com
Trang 21Các đặc tính cơ bản của xăng máy bay
Nhiệt độ kết tinh: đặc trưng cho tính chất của
xăng máy bay ở nhiệt độ thấp
o Nhiệt độ kết tinh của nhiên liệu hạn chế ở -60oC,
o Đảm bảo nhiên liệu phải không có nước
Nhiệt lượng: ảnh hưởng đến định mức tiêu hao
nhiên liệu và cự ly bay của máy bay
o Nhiệt trị cháy càng cao thì định mức tiêu hao nhiên
liệu càng nhỏ và cự ly bay của máy bay càng lớn
o Nhiệt cháy của xăng máy bay không được nhỏ hơn
10.300 kcal/kg
www.themegallery.com
Trang 22Các đặc tính cơ bản của xăng máy bay
Tính ổn định hóa học:
o Phụ thuộc vào thành phần của xăng.
o Đặc trưng bằng trị số iot, xác định lượng olefin có
trong xăng
Hàm lượng S :dưới 0,05% và phải không có axit
và kiềm tan trong nước để không gây ăn mòn
kim loại, bể chứa và sản phẩm cháy không gây
ăn mòn chi tiết động cơ.
www.themegallery.com
Trang 23Sản xuất nhiên liệu phản lực
www.themegallery.com
o Được pha chế từ phần cất trực tiếp dầu mỏ (phân
đoạn kerosene); Hoặc hỗn hợp với thành phần cất có một phần xăng
o Phân đoạn kerosene được xử lý để loại bỏ các tạp
chất như S, axit
o Các phụ gia được bổ sung nhiều vào nhiên liệu phản lực: phụ gia chống oxy hóa, chống ăn mòn, chống
đông đặc, chống tĩnh điện, ngăn sự phát triển của các
vi sinh, chống tạo khói, khống chế kích nổ,…
Trang 24Các đặc tính cơ bản của nhiên liệu phản lực
Đặc tính hóa hơi : là xu hướng hóa hơi của
nhiên liệu, đặc trưng bởi áp suất hơi và thành
phần cất.
o Nhiên liệu cần dễ hóa hơi dễ cháy;
o Độ hóa hơi cao mất mát, tạo hiện tượng nút hơi trong hệ thống nhiên liệu.
o Nhiên liệu Wide-cut có độ bay hơi cao hơn so với KO ->
thích hợp cho mùa lạnh.
=> Xác định : áp suất hơi (ASTM D.323), thành phần cất (ASTM D.86), và điểm bắt cháy (ASTM D.56)
www.themegallery.com
Trang 25o Tính chảy được xác định thông qua điểm băng (ASTM
D.2386) và độ nhớt ở nhiệt độ thấp (-20oC) (ASTM D.445)
Tính cháy: thể hiện qua
o Điểm khói : xác định tp các dạng HC trong nhiên liệu; điểm
khói càng cao ->cháy ít khói
Trang 26Các đặc tính cơ bản của nhiên liệu phản lực
Tính cháy (tt):
o Trị số độ sáng : phép đo sự phát xạ từ nhiệt độ cao
của ngọn lửa => pp xác định ASTM D.1740
o Hàm lượng chất thơm : hạn chế lượng chất thơm để hạn chế tạo cặn C, muội than khi cháy
o Nhiệt trị : Nhiên liệu phản lực đòi hỏi nhiệt trị cao (tối thiểu 42.8MJ/kg), được dự báo thông qua tỉ trọng
www.themegallery.com
ở 15oC, g/ml
Trang 27Các đặc tính cơ bản của nhiên liệu phản lực
Độ bền nhiệt : còn gọi là độ ổn định nhiệt, liên
quan đến tạo cặn trong hệ thống nhiên liệu động
cơ => đo bằng pp thử ASTM D.3241
Độ nhiễm bẩn : nhiên liệu phản lực không được
nhiễm các vật thể lạ, rắn, vi khuẩn=> chặt chẽ
trong quy trình tồn chứa và bảo quản.
Tính dẫn điện : việc tích và phóng tĩnh điện là 1
vấn đề trong tồn chứa, bảo quản cũng như vận hành nhiên liệu phản lực => phụ gia để giải tỏa
tĩnh điện.
Trang 28Các đặc tính cơ bản của nhiên liệu phản lực
Độ nhớt : độ nhớt ảnh hưởng tới quá trình phun
nhiên liệu, độ nhớt quá cao động cơ có thể khó khởi động lại trong khi bay.
Điểm đông đặc : là nhiệt độ tại đó tinh thể sáp
cuối cùng nóng chảy khi gia nhiệt cho khối nhiên liệu tinh thể sáp được làm đông cứng trước đó.
Hệ số giãn nở nhiệt : là tốc độ gia tăng thể tích
theo nhiệt độ, có thể dùng để tính sự co lại của
thể tích nhiên liệu
www.themegallery.com
Trang 29Các đặc tính cơ bản của nhiên liệu phản lực
Tính không ăn mòn : các hợp chất ăn mòn tiềm
năng xuất hiện trong nhiên liệu phản lực bao
gồm các axit hữu cơ và hợp chất S.
Tính an toàn :
o KO có giới hạn nồng độ cháy : 0.6 và 0.47% V hơi
nhiên liệu trong không khí
o Wide-cut : 1.3 và 0.8% V hơi nhiên liệu trong kk
www.themegallery.com
Trang 30LOGO
Trang 31Tình hình thế giới hiện nay
không, tương đương tiêu chuẩn của Jet A1 và
JP8.
phụ thuộc vào nhiên liệu truyền thống, giảm
ngân sách quốc phòng(Mỹ).
thành công chuyến bay sử dụng nhiên liệu sinh học chế từ hạt jatropha.Thành phần 50:50 so với Jet truyền thống (30/12/2008).
www.themegallery.com
Trang 32Bio-Jet
quân sự C-17 Globemaster III (02/2011), máy
bay phản lực A-10C Thunderbolt(03/2011), máy bay chiến đấu F22 (03/2011), sử dụng nhiên liệu 50% từ dầu hạt cải và 50% dầu truyền thống.
liệu sinh học cho các loại phương tiện chiến đấu của mình.
không quân Mỹ sẽ sử dụng nhiên liệu sinh học
www.themegallery.com
Trang 33LOGO
Trang 34Nhiên liệu đốt lò
chủ yếu của quá trình chưng cất thu được từ
phần sau phân đoạn gasoil khi chưng cất dầu
phân đoạn chế biến sâu (cracking, coking)
o Nhiên liệu đốt lò loại nặng : chủ yếu dùng trong công nghiệp
o Nhiên liệu đốt lò loại nhẹ : bao gồm các loại dầu giống
diesel, dầu hỏa, diesel khi sử dụng làm nhiên liệu
đốt lò
www.themegallery.com
Trang 36 Nhóm nhựa: có thể tan trong xăng, HC nhẹ (C5-C8) chủ yếu là polyaromatics, hợp chất lai hợp naptheno-aromatic Tỷ lệ C/H trong các vòng ngưng tụ của nhựa khoảng 7,7 – 8,9.
Nhóm asphalten: không tan được trong xăng nhẹ và các parafin, tan được trong dd H2S, benzen, CCl4 Thành phần gồm những hợp chất đa vòng, ngưng tụ cao, có khối lượng phân tử lớn Tỷ lệ C/H trong các vòng ngưng tụ của asphalten khoảng 9 – 11
www.themegallery.com
Trang 37Nhiên liệu đốt lò
Nhiệt trị giảm dần:
paraphin > naphthen > aromatic, lai hợp
Các thành phần phi HC khó cháy, khi cháy lại thu
nhiệt, sản phẩm cháy tạo cặn cốc
Nhiệt trị nhiên liệu đốt lò thường là 10.000 kcal/kg;
Khi cháy thu nhiệt, sản phẩm cháy tạo cặn cốc, bít vòi phun, bám vào thành nồi hơi làm giảm hiệu suất
truyền nhiệt, gây hỏng lò
Kim loại (V, Ni) tạo hợp kim với sắt ở nhiệt độ cao gây hỏng lò
www.themegallery.com
Trang 38Nhu cầu sử dụng FO thế giới
www.themegallery.com
Trang 39Khu vực châu Á-TBD
www.themegallery.com
Trang 40• Nguyên nhân :
o Vấn đề môi trường
o Chế biến sâu thu sản phẩm nhẹ
FO 3,5% S: dùng trong công nghiệp nặng, hàng hải Chiếm 90% nhu cầu FO
FO 2%S: dùng trong công nghiệp nhẹ, dân dụng…Chiếm 10% nhu cầu FO
Trang 42Nhiên liệu đốt lò
Nhiên liệu đốt lò được sản xuất từ các quá trình:
Cặn của quá trình chưng cất khí quyển: có khối lượng riêng nhỏ, ít nhớt và hàm lượng kim loại thấp;
Cặn của quá trình chưng cất chân không;
Cặn thu được từ quá trình chuyển hóa sâu,cặn chưng cất khí quyển, gasoil chân không =>hàm lượng lớn kim loại, tạp chất và có độ ổn định kém;
Ngày nay, do nhu cầu các sản phẩm nhẹ ngày càng nhiều, nên nhà máy lọc dầu thường áp dụng các quá trình chuyển hóa sâu phần nặng của nhà máy Do đó, hiệu suất của sản phẩm nặng ngày càng ít đi, và tính chất của sản phẩm này cũng ngày càng xấu;
www.themegallery.com
Trang 44Nhà máy lọc dầu Dung Quất:
Trang 45FO của nhà máy
www.themegallery.com
Blend Properties
Basis LP Blend Specifications
Trang 46 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Dầu FO, theo TCVN 6239:2002
Trang 47Các đặc tính cơ bản của nhiên liệu đốt lò
Nhiệt trị : là đặc tính quan trọng cho biết hiệu
suất cháy của nhiên liệu.
o Nhiệt trị phụ thuộc vào thành phần hóa học của FO:
càng nhiều HC parafin, ít HC naphthen và aromatic thì nhiệt trị sẽ càng cao;
o Sự có mặt của tạp chất làm giảm nhiệt trị của nhiên
liệu
=> theo tiêu chuẩn ASTM D.240
www.themegallery.com
Trang 48 Khí thải có SO2 gây ô nhiễm môi trường
Hàm lượng S cao làm giảm nhiệt trị của nhiên liệu;
Phương pháp xác định:
• Với FO nhẹ: thử ăn mòn tấm đồng (ASTM D130)
• Với FO nặng: thử bằng phương pháp ASTM D129
www.themegallery.com
Trang 49Các đặc tính cơ bản của nhiên liệu đốt lò
Độ nhớt :
o Ảnh hưởng đến mức độ phun nhiên liệu thành bụi
sương mức độ cháy hết của nhiên liệu; điều kiện vận chuyển nhiên liệu;
o Độ nhớt nhiên liệu lớn kích thước hạt sương lớn
động năng lớn khả năng trộn lẫn nhiên liệu và không khí lớn cháy tốt
ÞĐiều chỉnh độ nhớt được thực hiện bằng cách gia
nhiệt trước khi phun
Þ Phương pháp xác định: ASTM D88 (Saybolt), ASTM
D445 (thiết bị đo độ nhớt động học)
www.themegallery.com
Trang 50Các đặc tính cơ bản của nhiên liệu đốt lò
Nhiệt độ bắt cháy :
o Chỉ ra nhiệt độ cao nhất cho phép tồn chứa và bảo
quản FO không gây nguy hiểm về cháy nổ
ÞXác định theo tiêu chuẩn ASTM D.93
o Mức nhiệt độ thấp nhất, giới hạn cho phép để vận
chuyển nhiên liệu từ bể tới lò đốt
o Lựa chọn phương pháp bơm chuyển, hệ thống gia
nhiệt, hệ thống xuất nhập kho thích hợp
=> Xác định theo tc ASTM D.97 hoặc ASTM D.2500
www.themegallery.com
Trang 51Các đặc tính cơ bản của nhiên liệu đốt lò
Hàm lượng tro:
Tro làm giảm nhiệt lượng của nhiên liệu;
Có thể gây hư hỏng các bộ phận đó, hoặc làm giảm khả năng truyền nhiệt của thiết bị;
ÞXác định bằng tc ASTM D.482
Nước và tạp chất :
o Làm bẩn , tắc lưới lọc và nhũ hóa sản phẩm
o Tạo axit với S => ăn mòn cao
o Giảm nhiệt trị, có thể gây ngắt ngọn lửa
=> Xác định bằng pp ASTM D.95(hàm lượng nước) ;
ASTM D.473(tạp chất cơ học)
www.themegallery.com
Trang 52Thank You !
Trang 56FCC Alkylation
Trang 58Isom Isom
RFCC
Benzene p-Xylene
Aromatics Complex
To Fuel Oil
H2
CCR Reformer
To Gasoline
NHT
CCR
N S
Polypropylene C3/C4 to LPG Fuel Gas
Polypropylene