1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

tổng hợp lệnh trên linux

8 1,2K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 22,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• vi /etc/group xem danh sách nhóm • chmod [tên file] thay đổi quyền cho file/thư mục chỉ user sở hữu file mới thực hiện được • chown user [tên file] thay đổi chủ sở hữu file/thư mục

Trang 1

TỔNG HỢP LỆNH TRÊN LINUX

Các lệnh kiểm tra hệ thống

arch hiển thị cấu trúc MT.

cat /proc/meminfo hiển thị thông tin về RAM đang sử dụng

cat /proc/version hiển thị phiên bản của kernel

cat /proc/ioports xem thông tin I/O port

cat /proc/interrupts xem thông tin interrupt

cat /proc/dma xem thông tin về DMA

cat /proc/net/dev cho thấy card mạng và thông tin thống kê

cat /proc/swaps hiển thị file ở phân vùng swap

cat /proc/version hiển thị phiên bản kernel

cat /proc/mounts hiển thị file hệ thống được sử dụng cho mounts

cat /etc/redhat-release hiển thị phiên bản Centos

cal hiển thị lịch của tháng trong năm hiện thời.

cal -m chọn thứ 2 là ngày đầu tiên trong lịch của tuần

cal -y hiển thị lịch của năm hiện thời.

cal -j hiển thị ngày dưới dạng ngáy đó thứ bao nhiêu trong năm.

cal <năm> hiển thị lịch của <năm> đó.

cal <tháng> <năm> hiển thị lịch của <tháng> <năm> đó.

clear xoá trắng cửa sổ dòng lệnh.

date hiển thị ngày, giờ hiện thời của hệ thống.

date -s “27 SEP 2014 06:30:00” đặt ngày giờ cho hệ thống.

date +%Y%m%d -s “20140318″ đặt ngày 18/3/2014 cho hệ thống

(không thay đổi giờ)

date +%T -s “12:30:00″ đặt giờ hệ thống (không thay đổi ngày).

exit thoát khỏi cửa sổ dòng lệnh.

du -sh xem dung lượng của thư mục hiện tại

du -ah xem chi tiết dung lượng của các file và thư mục con trong

thư mục hiện tại

du -h –max-depth=1 xem dung lượng các thư mục con ở cấp 1

(ngay trong thư mục hiện tại)

df kiểm tra dung lượng đĩa cứng, các phân vùng đĩa

logout tương tự exit.

lspci -tv hiển thị thiết bị PCIdisplay PCI devices

lsusb -tv hiển thị thiết bị USB

Trang 2

uname -a hiển thị các thông tin về kernel

uname -m hiển thị cấu trúc của máy

uname -r hiển thị phiên bản kernel đang sử dụng

uname –s hiển thị phiên bản HĐH.

uname –p hiển thị thông tin processor.

free -m hiển thị lượng RAM còn trống

top hiển thị những process chiếm nhiều tài nguyên nhất.

ps hiển thị tất cả các tiến trình đang chạy.

pstree hiển thị tất cả các tiến trình dạng cây.

dmidecode -q hiển thị hệ thống phần cứng - (SMBIOS / DMI)

reboot / init 6 khởi động lại hệ thống.

sleep cho hệ thống ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian.

halt / shutdow -h now / init 0 / poweroff tắt máy

hostname xem tên máy tính

startx khởi động chế độ xwindows từ cửa sổ terminal.

hwclock Fix lịch của bios

yum update –y Update Linux (CentOS)

Thiết lập cho hệ thống mặc định khởi động ở chế độ Multiuser,

without NFS

Làm như sau: sửa file theo đường dẫn dưới đây

vi /etc/inittab sửa số 5 ở dòng cuối cùng id:5 :initdefault: thành số 2

Lệnh quản lí ứng dụng và tiến trình

rpm kiểm tra, gỡ bỏ hoặc cài đặt 1 gói rpm

kill <name> dừng tiến trình có tên <name>.

yum install <app name> tự động tải và cài đặt ứng dụng tên <app

name> (giống rpm)

• wget http://…… tải các ứng dụng từ một website có đường dẫn

<http:// > về

• sh chạy một ứng dụng có đuôi sh

Lệnh quản lý user

• useradd <name> tạo một người dùng mới tên <name>

• userdel <name> xoá người dùng tên <name>

• usermod <name> thay đổi thông tin người dùng

• passwd <name> đặt và thay đổi password cho người dùng tên

<name>

• groupadd <name> tạo một nhóm người dùng mới tên <name>

• groupdel <name> xoá nhóm người dùng tên <name>

Trang 3

• gpasswd <name> thay đổi password của một nhóm người dùng tên <name>

• su <sinhvien> đăng nhập với tư cách người dùng <sinhvien>

• groups <name> hiển thị nhóm <name> của user hiện tại

• who / w cho biết ai đang đăng nhập hệ thống

• skill -9 –t pst/0 để gỡ bỏ session pst/0

• vi /etc/passwd xem danh sách user

• vi /etc/group xem danh sách nhóm

chmod <permission> [tên file] thay đổi quyền cho file/thư mục

(chỉ user sở hữu file mới thực hiện được)

chown user [tên file] thay đổi chủ sở hữu file/thư mục

chown user:group [tên file] thay đổi chủ sở hữu file/thư mục, đồng

thời thay đổi nhóm sở hữu

chgrp group [file/thu_muc] thay đổi group sở hữu file/thư mục

Lệnh quản lý service

service –status-all Kiểm tra tất cả các service và tình trạng của

service httpd start khởi động dịch vụ httpd

whereis mysql hiển thị nơi các file dịch vụ được cài đặt

service –status-all | grep abc, xem tình trạng của tiến trình abc

service <tên_dịch_vụ> start | stop | restart

/etc/init.d/<tên_dịch_vụ> start | stop | restart

Ví dụ:

o service iptables stop

o /etc/init.d/mysqld start

Các lệnh quản lý file, thư mục và tập tin text.

• ls xem danh sách các file và thư mục con trong thư mục hiện thời

• ls -l như trên, nhưng liệt kê cả kích thước file, ngày cập nhật…

• ls -a liệt kê tất cả các file ẩn

• rm xóa file

• rmdir xóa thư mục rổng

• rm -rf xóa thư mục không rỗng

• mv đổi tên / di chuyển thư mục hoặc file từ nơi này sang nơi khác

• cp copy file hoặc thư mục

• mkdir tạo thư mục

• cd chuyển thư mục

• pwd xem thư mục hiện hành

Trang 4

• find tìm kiếm file

• find /etc -name inittab : tìm file có tên inittab trong thư mục /etc

• wc đếm số dòng, số kí tự… trong tập tin

• touch tạo một tập tin

• cat xem nội dung tập tin

• more xem nội dung tập tin theo trang

• less xem nội dung tập tin theo dòng

• tail xem nội dung tập tin (mặc định xem 10 dòng cuối)

• head xem nội dung tập tin (mặc định xem 10 dòng đầu)

• vi khởi động trình soạn thảo văn bản vi

• man Xem hướng dẫn thực hiện các lệnh

Lệnh nén và giải nén

• tar -cvf nén file/thư mục sang định dạng tar

• tar -xvf giải nén file tar

• gzip chuyển file tar sang tar.gz

• gunzip chuyển file tar.gz về tar

• tar -xzf giải nén file tar.gz

• tar -zxvf giải nén file tar.bz2

• tar -jxvf giải nén file tar.gz2

Bài viết này với mục đích tổng hợp các lệnh các trên Linux, do đó có nhiều lệnh mình không cho ví dụ chi tiết cho từng option chi tiết Để xem chi tiết

các cách dùng các lệnh bạn dùng lệnh man <ten_lenh>.

Một số phím /tổ hợp phím bạn cần biết

Ctrl-C: bạn hãy nhớ kỹ tổ hợp phím này Trong trường hợp bạn cảm thấy

“có cái gì đó bất ổn” xảy ra, hay là chương trình bạn chạy không chịu dừng thì bạn hãy thử nhấn tổ hợp phím này 99% chương trình của Linux chạy trên chế độ text đều có thể được/bị kết thúc bằng tổ hợp phím này

Ctrl-Alt-Del: tương tự như trong DOS Tổ hợp phím này sẽ khởi động lại máy tính

Ctrl-D: khi một chương trình yêu cầu bạn nhập dữ liệu từ bàn phím, bạn có thể nhấn tổ hợp phín này để báo cho chương trình biết là quá trình nhập

dữ liệu đã kết thúc Tổ hợp phím này sẽ gởi tín hiệu EOF (End Of File) đến chương trình Nếu nhấn Ctrl-D mà không thấy “xi nhê”, bạn thử gõ vào EOF (ba chữ cái E, O và F) rồi nhấn Enter (phím Enter)

Trang 5

ESC: đây là phím Esc ở góc trái, phía trên của bàn phìm, trước khi nhấn Ctrl-C để kết thúc chương trình, bạn hãy thử nhấn ESC trước xem sao ENTER: đây là phím Enter trên bàn phím, chắc là tôi khỏi phải giới thiệu về chức năng của phím này nữa chứ nhỉ?

Lệnh Công dụng – Cách dùng – Cú pháp man đây có lẽ là lệnh mà bạn cần phải nhớ kỹ (đừng bao giờ quên!) Lệnh này tương tự như lệnh Help trong DOS man sẽ hiển thị các thông tin chi tiết về cộng dụng, cách dùng và cú pháp của một lệnh khác (dĩ nhiên là các thông tin đều bằng tiếng Anh)

Cú pháp: man <tên_lệnh_khác>

Ví dụ: man ls

Và bạn hoàn toàn có thể gõ man man để hiển thị các thông tin giúp đỡ về chính lệnh man!

Lưu ý: để thoát (kết thúc) lệnh man, bạn hãy gõ vào ký tự hai chấm (1.gif sau đó gõ tiếp ký tự q Nếu không thành công, bạn hãy nhấn phím ESC và thử lại lần nữa Bạn cũng có thể nhấn Ctrl-C để thoát khỏi man

ls lệnh này tương tự như lệnh dir trong DOS ls sẽ liệt kê danh sách tất cả các file và thư mục nằm trong một thư mục mà bạn chỉ định

Cú pháp chung: ls

Nếu như bạn cung cấp phần thư_mục thì ls sẽ liệt kê các file trong thư mục hiện tại

Ví dụ:

ls

ls -a

ls -al /usr

Một số tham số của ls như sau:

-a: liệt kê tất cả các file, kể cả file ẩn, là những file mà tên bắt đầu bằng dấu chấm (.)

-A: liệt kê tất cả các file, kể cả file ẩn, nhưng không liệt kê và , đây tên của thư mục hiện tại và thư mục cha trong Linux

-l: liệt kê chi tiết về file (bao gồm các thông tin như thời gian tạo, kích

thước, thuộc tính…)

Bạn hãy tự mình tìm hiểu thêm về các tham số khác của ls nhé! (dùng man ls) Và đừng quên dùng man cho các lệnh tiếp theo

cd lệnh này tương tự như lệnh cd trong DOS Dùng để chuyển tới một thư mục khác

Cú pháp: cd

Trang 6

Ví dụ: cd /home

Nếu bạn không cung cấp tên_thư_mục thì cd sẽ đưa bạn về thư mục “tổ ấm” (home directory) của bạn Trong Linux, mỗi người sử dụng đều có một home directory Nếu username của bạn là nbthanh thì home directory của bạn sẽ là /usr/nbthanh Riêng account root sẽ có home directory là /root pwd lệnh này tương tự như lênh cd (không có tham số) trong DOS Lệnh này sẽ hiển thị lên màn hình cho bạn biết là bạn hiện đang ở thư mục nào

Cú pháp: pwd

mkdir tương tự như lệnh md của DOS Lệnh này dùng để tạo một thư mục mới

Cú pháp: mkdir <tên_thư_mục_muốn_tạo>

Ví dụ:

mkdir mydir

mkdir /tmp/mydir2

rmdir tương tự như lệnh rm trong DOS, dùng để xoá một thư mục

Cú pháp: rmdir <thư_mục_muốn_xoá>

Ví dụ:

rmdir mydir

rmdir /tmp/mydir2

rmdir /tmp/*

Lưu ý: bạn chỉ có thể xoá được thư mục nếu như nó rỗng, nghĩa là nó không chứa một file hoặc thư mục con nào nữa (ngoài và )

cp tương tự như lệnh copy của DOS, dùng để chép file hoặc thư mục từ nơi này đến nơi khác

Cú pháp: cp <file_hoặc_thư_mục_nguồn> <file_hoặc_thư_mục_đích>

Ví dụ:

cp /tmp/myfile.txt myfile.text

cp /home/*.cgi /

cp -r /usr/nbthanh1 /usr/nbthanh2

Mặc định thì cp chỉ chép các file, nếu bạn thêm tham số -r thì cp sẽ chép luôn các thư mục

rm tương tự như lệnh del trong DOS, lệnh này dùng để xoá file

Cú pháp: rm <tên_file_muốn_xoá>

Ví dụ:

rm myfile.txt

rm /usr/nbthanh/nbtfile.txt

rm /tmp/*

Trang 7

mv tương tự như lênh move (ngoại trú) của DOS Lệnh này sẽ di

chuyển/đổi tên file từ nơi này đến nơi khác

Cú pháp: mv <file_hoặc_thư_mục_nguồn> <file_hoặc_thư_mục_đích>

Ví dụ về di chuyển:

mv /tmp/myfile.txt /usr/nbthanh

mv myfolder /tmp

mv /usr/* /tmp

Ví dụ về đổi tên, vừa di chuyển vừa đổi tên:

mv myfile1.txt myfile2.txt

mv /usr/oldfoler /newfolder

cat tương tự như lệnh type của DOS Lệnh này dùng để hiển thị nội dung của 1 file lên màn hình

Cú pháp: cat <tên_file_cần_hiển_thị>

Ví dụ:

cat myfile.txt

cat /tmp/temp.text

exit

logout trong text mode, Linux cung cấp cho bạn 6 desktop (tty1…tty6) để làm việc Bạn có thể bật chuyển qua lại giữa các desktop bằng cách nhấn

tổ hợp phím Alt-F1…Alt-F6 Hai lệnh exit và logout kết thúc phiên làm việc của desktop hiện tại và trở về màn hình login

Cú pháp:

exit

logout

chown lệnh này dùng để thay đổi “chủ sở hữu” của 1 tập tin hay thư mục, tức là gán cho tập tin hoặc thư mục chỉ điịnh thuộc về quyền sở hữu của một user nào đó

Cú pháp:

chown username<.groupname> <tên_file_hoặc_thư_mục>

chown groupname <tên_file_hoặc_thư_mục>

Bạn cung cấp username thì file/thư mục sẽ được đặt là thuộc quyền sở hữu của username đó Nếu bạn cung cấp groupname thì file/thư mục sẽ thuộc về nhóm groupname đó Hai phần này độc lập với nhau, thay đổi quyền sở hữu user sẽ không làm thay đổi quyền sở hữu group và ngược lại

Ví dụ: có file guestfile.txt thuộc về user abc thuộc về group guests, có một user nbthanh thuộc về nhóm moderators, file myfile.txt thuộc về quyền sở hữu của nbthanh và thuộc về nhóm moderator

Trang 8

Telnet lệnh này có trên cả Windows và Linux Bạn dùng lệnh telnet để login vào một hệ thống chạy Linux (và có thể là Windows) từ xa thông qua mạng LAN hoặc internet

Cú pháp: telnet <địa_chỉ_của_máy_tính_muốn_truy_câp>

Ví dụ:

telnet 192.168.0.1

telnet myname.mydomain.com

Sau khi telnet kết nối thành công, bạn sẽ được nhắc nhập vào username

và password để login Sau khi login thành công thì xem như là bạn đã ở trên một hệ thống Linux thự sự, bạn có thể thực hiện được tất cả các lệnh

đã biết

Lưu ý: vì lý do bảo mật, bạn không thể dùng telnet để login với account root

su Nếu bạn đang login, bạn có dùng lệnh này để login với một account khác mà không cần phải logout trước Thường thì lệnh su được dùng để login vào account root qua đường telnet Vì telnet không cho phép bạn login với account root, nên trước hết bạn phải login với 1 account khác, sau đó dùng lệnh su để login với account root

Cú pháp: su

Sau khi thực hiện lệnh su (không có tham số), bạn sẽ phải nhập vào

password của root Nếu thành công, bạn đã truy cập được vào hệ thống với account root Bạn dùng lệnh exit hoặc logout để thoát khỏi account root

và trở về làm việc với account của bạn

Ngày đăng: 14/11/2014, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w