1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HE DIEU HANH MANG

34 653 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ điều hành mạng linux
Tác giả Đào Anh Vũ, Huỳnh Nguyễn Thành Luân
Người hướng dẫn TS. Võ Văn Khang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NETWORKING COMPUTER

Trang 3

1 TỔNG QUAN

Trang 4

Định nghĩa

Linux là một hệ điều hành mã nguồn mở

dạng Unix được xây dựng bởi Linus

Torvalds và sau đó được phát triển bởi cộng

đồng lập trình mã nguồn mở trên toàn thế

giới thành nhiều nhiều phiên bản khác

nhau

Phần lớn các phiên bản Linux đều miễn

phí nhưng hiện nay có một số công ty đã cho

ra đời một số phiên bản Linux thương mại Linus Torvalds

Ngày sinh: 28/12/1969 Nơi sinh: Phần Lan

Trang 5

Một hệ thống Linux hoàn chỉnh

Gồm 3 thành phần sau:

1 Nhân Linux (Linux kernel)

2 Các phần mềm theo nguyên tắc bản quyền GNU

3 Các công cụ và phần mềm khác

Phần mềm

Phần cứng Nhân Linux

Trang 6

Bản quyền GNU General Public License

Nguyên tắc của bản quyền:

Cho phép sử dụng và phân phối miễn phí source code và bất

kỳ chương trình nào dựa trên nó Do đó, bất cứ ai cũng có

thể tải và xem mã nguồn của Linux.

Không được phép sử dụng các source code theo dạng GPL

vào trong các sản phẩm thương mại – non GPL

 Linux tuân thủ nguyên tắc bản quyền GNU GPL

Trang 7

Cây thư mục

Mỗi thư mục chứa 1 lọai dữ liệu

VD

/bin : tập lệnh cơ bản /boot : bootManager và kernel /dev : Thông tin thiết bị

/etc: tập tin tùy biến /home: thư mục chủ người dùng /lib: thư viện

/mnt: thư mục mount /root: thư mục chủ của root

 Linux sử dụng cây thư mục giống UNIX

Trang 8

Đường dẫn tuyệt đối & tương đối

Đường dẫn tuyệt đối: luôn bắt đầu bởi /

VD:

/var/log/messages /etc/init.d/

Đường dẫn tương đối: bắt đầu với:

Tên của một thư mục hoặc tệp tin (VD: log/messages)

Một dấu (dấu chấm) biểu thị cho working directory

(VD: /configure)

Một dấu (hai chấm) biểu thị cho thư mục mẹ của thư mục

hiện thời (VD: / /etc)

Trang 9

Đặc tính nổi bật

Hỗ trợ comand-line rất tốt

Quản lý từ xa dễ dàng

Linux là HĐH đa người dùng, đa xử lý, đa tác vụ

Rất ít khi phải reboot

An toàn cao, ít virus

Trang 10

Một số bản phân phối Linux

Ubuntu RedHat Debian Suse

CentOS Fedora Mandary Hacao

Trang 11

Cấu trúc của Linux

Một hệ điều hành GNU/Linux phân thành hai vùng:

Vùng người dùng (User Space): gồm các thư viện C và các

phần mềm ứng dụng (soạn văn bản, …)

Vùng nhân (Kernel Space): gồm ba thành phần chính như

hình bên dưới

Trang 12

Một số phần mềm trên hệ thống Linux

Lọai chương trình Tên chương trình

Internet Apache, Sendmail, BIND,

VsFTP, Gaim,…

Database MySQL, Postgresql,…

GUI management KDE, GNOME,…

Office OpenOffice, Koffice,…

Development Kdevelop, Eclipse, gcc,…

Trang 13

Ưu điểm

Chi phí phần cứng thấp (hệ điều hành UNIX đòi hỏi phần

cứng phải mạnh, trong khi linux thì không cần)

Tốc độ cao

Khả năng bảo mật tốt

Độ tin cậy cao

Giá thành rẻ

Không bị phụ thuộc vào nhà cung cấp phần cứng (hệ điều

hành UNIX chỉ được hỗ trợ bởi một số nhà sản xuất phần cứng)

Trang 14

Hạn chế

Không phải mọi thứ đều có tài liệu đầy đủ và dễ hiểu (đặc điểm

chung của nhiều phần mềm mã nguồn mở)

Phức tạp, khó sử dụng đối với người mới làm quen

Ở một số phiên bản, file size lớn nhất chỉ đạt 1 Terabyte

Thiếu hỗ trợ driver cho các phần cứng ít thông dụng.

Trang 15

2 ĐA NGƯỜI DÙNG

Trang 16

Đa người dùng

Là kỹ thuật làm cho hệ thống có thể xử lý đồng thời nhiều hơn một người sử dụng cùng truy cập vào một thời điểm

DEMO

Trang 17

Đa người dùng (tt)

Hệ thống biết làm thế nào để nhận ra những người sử dụng khác nhau, làm thế nào để bảo vệ cho môi trường làm việc và làm thế nào để tách biệt tài nguyên giữa những người sử dụng.

Trang 18

Cấu trúc phân quyền

Quyền trong linux được phân chia như sau:

Quyền đọc: r (read).

Quyền ghi: w (write).

Quyền thực thi: x (excute).

Mỗi file trong linux được gán quyền theo ba lớp user sau:

Owner :người dùng sở hữu tập tin/thư mục

Group : nhóm sở hữu tập tin/thư mục

Others : những người dùng còn lại

r w x r w x r w x

Trang 19

Cấu trúc phân quyền (tt)

-Owner (7) Group (4) Others (0)

 Cần phân quyền cho file là: 740

DEMO

Trang 20

3 ĐA TÁC VỤ

Trang 21

Định nghĩa

Là kỹ thuật thực thi nhiều nhiệm vụ cùng lúc chỉ sử dụng

một CPU

Trang 22

Định nghĩa (tt)

Thực tế thì CPU không thể xử lý nhiều hơn một

tiến trình cùng lúc Tuy nhiên, CPU được tổ chức phân chia thời gian để thực hiện nhiều tiến trình

Quá trình chuyển đổi giữa các tiến trình rất nhanh

tạo cảm giác các tiến trình được xử lý đồng thời

Trang 23

Lý do cần đa tác vụ

CPU luôn luôn được yêu cầu bởi rất nhiều các tiến trình đang cạnh tranh để sử dụng các dịch vụ của nó Nhưng vì một CPU chỉ có thể thực hiện duy nhất một tiến trình tại một thời điểm do đó cần có sự đa tác vụ.

 Kĩ thuật đa tác vụ đã giúp hệ thống chạy một lúc đuợc

nhiều chương trình mà không cần phải đợi chương trình này kết thúc hoàn toàn rồi mới thực hiện chương trình tiếp theo.

Trang 24

Cơ chế đa tác vụ

Cơ chế đa tác vụ chuyển từ nhiệm vụ này sang nhiệm vụ khác sau mỗi khe thời gian (Timeslice).

Làm cho người sử dụng có cảm giác rằng toàn bộ tài

nguyên là của họ và tưởng rằng mình đang chạy nhiều nhiệm

vụ cùng một lúc.

Trang 25

Cơ chế đa tác vụ (tt)

Để thực hiện sự đa tác vụ, các nhiệm vụ sử dụng một biến

trạng thái Có 2 biến trạng thái:

READY: sẵn sàng để thi hành.

BLOCKED: đang chờ đợi tài nguyên.

Trạng thái nhiệm vụ được quản lý bởi sự có mặt của nó

trong một danh sách liên quan:

danh sách READY danh sách BLOCKED.

Trang 26

4 ĐA XỬ LÝ

Trang 27

Định nghĩa

Là kỹ thuật sử dụng nhiều CPU để xử lý một hoặc nhiều

tiến trình NOS sẽ thực hiện việc phân chia nhiệm vụ cho từng CPU cũng như quản lý quá trình thực hiện của từng CPU.

Hệ đa xử lý là hệ hỗ trợ nhiều CPU còn gọi là hệ song song

(Parallel Systems).

Trang 28

Lợi điểm của hệ đa xử lý

Tăng thông lượng (throughput): mức tăng tỷ lệ thuận với số

processor (N processor, tốc độ tăng N lần).

Giảm thời gian xử lý

Tăng độ tin cậy.

Trang 29

5 CÁC HỖ TRỢ

Trang 30

SSH Openssh DNS bind

Web Httpd (apache) Squid Squid

Mail Postfix Bảo mật Firewall Iptables, shorewalls

IDS Snort

Trang 31

6 DEMO

Trang 32

Hacking trên linux

Mô hình: 1 máy linux, 1 máy windows

Nhiệm vụ: Máy linux hack máy windows (tức chiếm tòan quyền trên windows + keylogger, máy windows không hề hay biết  )

Trang 33

6 DEMO

Ngày đăng: 27/03/2013, 17:19

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w