1. Chế độ bản vị vàng có những đặc điểm lớn gì? Mọi người được tự do đúc tiền vàng theo tiêu chuẩn do Nhà nước quy định Tiền giấy được tư do đổi ra vàng Vàng được tự do lưu thông trong nước và giữa các nước với nhau Chế độ bản vị vàng có cả 3 đặc điểm này. 2. Hệ thống cơ chế tiền tệ trong chế độ bản vị vàng được tính toán như thế nào? Tính theo hàm kim lượng đồng tiền mỗi nước kể cả các đồng tiền không quy định hàm lượng vàng Bằng một đồng tiền chủ chốt làm trụ cột, các đồng tiền đều so sánh với đồng tiền chủ chốt
Trang 11 Chế độ bản vị vàng có những đặc điểm lớn gì?
Mọi người được tự do đúc tiền vàng theo tiêu chuẩn do Nhà nước quy định
Tiền giấy được tư do đổi ra vàng
Vàng được tự do lưu thông trong nước và giữa các nước với nhau
Tính toán theo từng đôi (Song phương) các đồng tiền có quan
hệ trực tiếp với nhau
3 *Dùng đồng tiền quốc gia (bản tệ) đổi ra đồng tiền chủ
chốt, tức là đồng tiền có quy định hàm lượng vàng, sau đó từ đồng tiền chủ chốt này đổi ra vàng
4 Các nước phải dùng vàng đổi lấy đồng tiền chủ chốt, sau
đó dùng đồng tiền chủ chốt (tức là đồng tiền có quy định hàm lượng vàng) đổi ra đồng tiền quốc gia (bản tệ)
4 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ra đời trong bối cảnh nào
Phe phát xít thua trận sau chiến tranh thế giới thứ 2, Liên xô, Mỹ
và phe đồng minh thắng trận, Mỹ giàu lên sau chiến tranh
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, kinh tế toàn
Trang 2cầu suy sụp, tương quan lực lượng kinh tế giữa Mỹ và Châu Âu thay đổi sau chiến tranh.
Đồng Dollar Mỹ lên giá, các đồng tiền các nước Châu âu mất giá nhanh, các nước Tây Âu thiếu hụt cán cân thanh toán quốc tế
*Tất cả các bối cảnh trên
5 IMF ra đời dựa trên các đề án nào?
Đề án của Melton Friedman
*Đề án của Harry White và John Maynard Keynes
Đề án của John Maynard Keynes và Samuelson
7 Theo điều lệ IMF có nhiệm vụ gì?
Thúc đẩy hợp tác giữa các nước hội viện
Duy trì sức mua các đồng tiền, tránh phá giá tiền tệ
Thiết lập chế độ thanh toán đa biên và cho các hội viên vay
*Tất cả các nhiệm vụ trên
8 Tỷ giá cố định dựa trên USD quy định như thế nào?
Tỷ giá 1,2 USD = 1 SRD nếu tỷ giá đó thay đổi Mỹ sẽ can thiệp bằng USD
Quy định tỷ giá cố định giữa USD và đồng tiền giữa các nước thành viên
Tất cả các nước thành viên phải quy định hàm lượng vàng cho đồng tiền của mình
*Quy định 35 USD/ 1 ounce vàng Nếu tỷ giá đó thay đổi, Mỹ và các nước thành viên sẽ dùng vàng để can thiệp
9 IMF quy định duy trì chế độ tỷ giá dựa trên chế độ nào ?
Bản vị vàng
Trang 3Bản vị tất cả các đồng tiền của các nước hội viên
*Tỷ giá cố định dựa trên chế độ bản vị USD
Tỷ giá dựa trên đồng tiền SDR của IMF
10 Các hội viên của IMF góp quỹ như thế nào?
Đóng góp tuỳ theo khả năng của mỗi nước nhưng góp bằng vàng
Tuỳ khả năng nhưng góp 50% bằng vàng còn lại bằng bản tệ
*Tuỳ khả năng nhưng góp 25% bằng vàng, 75% bằng bản tệ
ấn định các nước phải góp bằng nhau trong đó 10% bằng vàng, 90% bằng bản tệ
11 Phần góp vốn của từng hội viên IMF quyết định vấn đề
gì quan trọng nhất cho hội viên.
Quyền ứng cử, bầu cử
*Quyền quyết định và quyền vay vốn của hội viên
Quyền thanh toán quốc tế
Quyền quyết định chính sách hoạt động của IMF
12 Tại sao Mỹ quyết định hầu hết các hoạt động của IMF Vì đồng USD mạnh
Trang 414 Hệ thồng Bretton Wood nhằm mục đích nào là chủ yếu
để thực hiện cho thanh toán quốc tế?
tiền của nước mình
15 Tại sao chế độ tỷ giá cố định dựa trên USD sụp đổ?
Vì vàng khan hiếm và lên giá liên tục
Vì các nước thành viên không thực hiện
Vì USD mất giá liên tục
*Vì Mỹ tuyên bố USD không đổi được ra vàng
16 Tại sao phải thực hiện thanh toán quốc tế?
Vì còn sản xuất và lưu thông hàng hoá
Vì còn lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ
Vì các quốc gia có chế độ tiền tệ khác nhau
*Vì các quan hệ kinh tế – xã hội giữa các nước phải thanh toán bằng tiền
17 Hối đoái là gì?
Là quan hệ thanh toán quốc tế
Là thanh toán chuyển khoản qua NH bằng ngoại tệ
*Là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang một đồng tiền khác
Là buôn bán ngoại tệ trên thị trường
18 Ngoại hối là gì?
Là ngoại tệ tức tiền nước ngoài
Là ngoại tệ và nội tệ có thể thanh toán chuyển đổi với nhau
Là ngoại tệ mạnh và vàng
*Là ngoại tệ, vàng và các công cụ thanh toán bằng ngoại tệ
Trang 519 Thị trường nào được coi là trung tâm của thị trường ngoại hối?
Thị trường chứng khoán, nơi mua bán các chứng khoán bằng ngoại tệ
Thị trường tiền tệ London nước Anh
Nơi giao dịch giữa các NH thương mại và các công ty xuất nhập khẩu có ngoại tệ
*Thị trường ngoại tệ liên NH
20 Tính chất nào của thị trường ngoại hối thể hiện phạm vi
và tầm cở của nó?
Tính chất không nhất thiết phải tập trung
Tính chất hoạt động rộng lớn của các NHTM
*Tính chất quốc tế và tính chất liên tục 24/24
Tính chất và bản chất chức năng của các đồng tiền
21 Chức năng nào của thị trường ngoại hối là đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp
Chức năng phục vụ luân chuyển các khoản đầu tư quốc tế
Chức năng đáp ứng việc mua bán ngoại tệ phục vụ thanh toán quốc tế
*Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản thu chi ngoại tệ do XNK
Thông qua thị trường ngoại hối để xác định giá trị đồng tiền
trong nước
22 Căn cứ vào hình thức tổ chức người ta chia thị trường ngoại hối thành những thị trường nào?
Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp
Thị trường giao ngay, thị trường có kỳ hạn
*Thị trường có tổ chức, thị trường không có tổ chức
Thị trường hoán đổi và thị trường quyền chọn
23 Các doanh nghiệp tham gia thị trường kỳ hạn nhằm mục đích gì?
Trang 6Kiếm lợi nhuận về chênh lệnh tỷ giá
Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
*Để bảo hiểm rủi ro tỷ giá và hạn chế ảnh hưởng của lãi suấtĐược mua bán ngoại tệ phục vụ thanh toán XNK
24 Các nhà môi giới tham gia thị trường hối đoái nhàm mục đích gì?
Được mua bán ngoại tệ phục vụ kinh doanh
Đầu cơ ngoại tệ do thay đổi tỷ giá
*Làm trung gian trong các giao dịch hưởng hoa hồng
Kinh doanh chênh lệch tỷ giá kiếm lời
25 Các nhà đầu cơ khi tham gia thị trường hối đoái họ phải tính toán vấn đề gì?
Tính toán tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn
Tính toán chênh lệch tỷ giá nội tệ, ngoại tệ
Tính toán chênh lệch tỷ giá giữa các đồng tiền
*Dự đoán xu hướng thị trường thật chính xác thì mới có lời
26 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh người ta chia thị
trường ngoại hối thành những thị trường nào?
Thị trường có tổ chức và thị trường không tổ chức
Thị trường tiền mặt và thị trường chuyển khoản
Thị trường có tổ chức, không tổ chức, tìên mặt, chuyển khoản, giao ngay, quyền chọn, hoán đổi
*Thị trường tiền mặt, giao ngay,kỳ hạn, giao sau, hoán đổi,
quyền chọn
27 NHTW tham gia thị trường hối đoái nhằm mục đích gì?
Tham gia kinh doanh ngoại tệ, kiếm lợi nhuận
Tích luỹ ngoại tệ cho nhà nước, tăng dự trữ ngoại tệ để ổn định tiền tệ
*Tổ chức điều hành, kiểm soát, can thiệp ổn định thị trường, thực hiện chính sách tiền tệ
Kiểm soát, can thiệp, ổn định tỷ giá và cuối cùng là thu lợi nhuận
28 Các doanh nghiệp tham gia thị trường hối đoái giao
Trang 7ngay nhằm mục đích gì?
Kiếm lợi nhuận vì chênh lệch tỷ giá
Đầu cơ ngoại tệ thu lợi nhuận khi tỷ giá tăng
Thực hiện chính sách tiền tệ
*Chuyển đổi ngoại tệ để thanh toán xuất nhập khẩu
29 Các NHTM tham gia thị trường ngoại hối nhằm mục đích gì?
Phục vụ các doanh nghiệp có nhu cầu ngoại tệ
Thay mặt NH quốc gia, ổn định tỷ giá, thực hiện chính sách tiền tệ
*Kinh doanh ngoại hối, kiếm lời
Phục vụ cho toàn xã hội và nhu cầu ngoại tệ
30 Trạng thái ngoại tệ là gì?
Là tổng số ngoại tệ có trong kho NHTM Là tổng số ngoại tệ có trong kho NHTW
*Là chênh lệch giữa Tài sản có và Tài sản nợ từng loại ngoại tệ
Là chênh lệnh giữa cho vay ngoại tệ và huy động tiền gửi ngoại tệ
31 Trạng thái ngoại tệ ròng là?
Tổng số mua vào của một loại ngoại tệ
Tổng số bán ra của một loại ngoại tệ
Số dư luỹ kế của một loại ngoại tệ
*Chênh lệch giữa doanh số mua vào và bán ra một loại ngoại tệ
32 Tỷ giá hối đoái là?
Tỷ lệ phần trăm (%) giá trị đồng tiền hai trước
Sự só sánh giá cả đồng tiền của hai nước
Sự so sánh sức mua 2 đồng tiền của 2 nước
*Tỷ số so sánh giá trị của đồng tiền này với đồng tiền khác
33 Tỷ giá giao ngay là Tỷ giá căn cứ thị trường
Tỷ giá mua bán trao tay ngay khi mua bán
*Tỷ giá thoả thuận ngày hôm nay, nhưng có thể thanh toán trong phạm vi 2 ngày kể từ khi ký hợp đồng
Trang 8Tỷ giá kí hợp đồng thanh toán ngay lập tức.
34 Tỷ giá chính thức là
Tỷ giá thoả thuận giữa doanh nghiệp và NHTM
Tỷ giá do NHTM niêm yết tại sở giao dịch
Tỷ giá bình quân trên thị trường liên NH
*Tỷ giá NHTW công bố để làm căn cứ thanh toán
35 Tỷ giá chéo là
Tỷ giá không tính theo đường thẳng mà tính theo đường chéo
Tỷ giá không tính toán trực tiếp, mà tính toán gián tiếp
Tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một “rổ” gồm nhiều đồng tiền mạnh
*Tỷ giá giữa hai đồng tiền được tình toán thông qua đồng tiền thứ ba
36 Điểm tỷ giá là.
Giao điểm giữa đường cung và đường cầu tỷ giá
Số đơn vị tiền tệ của tỷ giá được niêm yết
Số tăng hay giảm tỷ giá hôm sau só với hôm trước
*Con số cuối cùng của tỷ giá được niêm yết
37 USD là Dollar Mỹ, CAD là Dollar Ca na đa, khi người ta viết USD/CAD = 1.36 có nghĩa là gì?
Tỷ giá giữa USD và CAD là 136%
Tỷ giá giữa USD và CAD là 1,36%
Tỷ giá một đồng CAD = 1,36 USD
*Đơn vị cố định - Số lượng thay đổi
Đơn vị thay đổi - Đơn vị cố định
Trang 939 Về mặt vị trí “đồng tiền yết giá” – “đồng tiền định giá” khác nhau ở chổ nào?
Số lượng biến đổi - Số lượng cố định
Đơn vị biến đổi - Số lượng cố định
*Đứng trước - Đứng sau
Đơn vị cố định - Đơn vị thay đổi
40 Khi niêm yết tỷ giá người ta viết tỷ gía mua và tỷ giá bán như thế nào?
Tỷ giá mua dòng trên, tỷ giá bán dòng dưới
Tỷ giá mua dòng trên, tỷ giá bán dòng trên
*Cùng dòng, tỷ giá mua trước, tỷ giá bán sau
Cùng dòng, tỷ giábán trước, tỷ giá mua sau
41 Những nhân tố chủ yếu nào ở Việt nam tạo nên cơ chế hình thành tỷ giá
Cung cầu ngoại tệ
*Cán cân thanh toán quốc tế, sức mua của nội tệ, chính sách ngoại hối và yếu tố tâm lý
Cung cầu ngoại tệ, sự hoạt động của các NHTM và sức mua của nội tệ
Sự hoạt động của các công ty xuất nhập khẩu có nhu cầu ngoại
Trang 1043 Ký hiệu đồng tiền được viết bằng 3 ký tự, những ký tự nào là tên đồng tiền?
Ký tự đầu là tên quốc gia, hai ký tự sau là tên đồng tiền
*Hai ký tự đầu là tên quốc gia, ký tự cuối là đồng tiền
45 Nghiệp vụ hối đoái giao ngay là?
Mua bán ngoại tệ, chuyển đổi ngoại tệ giao ngay khi thoả thuận (j)
*Mua bán ngoại tệ thoả thuận về số lượng và tỷ giá nhưng có thể giao sau hai ngày (j + 2)
Mua bán tỷ giá thoả thuận hôm này, số lượng sẽ giao sau 15 ngày (j+n)
Thoả thuận giao số lượng sau 02 ngày và tỷ giá cũng sau 02 ngày
46 Chuyển đổi ngoại tệ là?
Đổi nội tệ lấy ngoại tệ, giao ngay
Đổi ngoại tệ lấy nội tệ, sau một thời gian
Đổi ngoại tệ này để lấy ngoại tệ khác
*Mua bán ngoại tệ giaongay nhưng đối khoản là một ngoại tệ khác
47 Nghiệp vụ ácbít là
Mua bán ngoại tệ giao ngay
Mua bán ngoại tệ có kỳ hạn
*Kinh doanh chênh lệch tỷ giá giao ngay
Kinh doanh hưởng chênh lệnh tỷ giá giao ngay và tỷ giá giao
Trang 1148 Tại sao xuất hiện nghiệp vụ acbit?
Vì tỷ giá giao sau khác tỷ giá giao ngay
Vì tỷ giá mua chênh lệnh quá lớn với tỷ giá bán
Vì tỷ giá mua chênh lệnh quá bé với tỷ giá bán
*Do tỷ giá chéo giữa các thị trường có sự chênh lệch
49 Thế nào là mua ngoại tệ chuyển khoản?
Mua ngoại tệ rồi chuyển ngoại tệ đi nước ngoài
Nộp nội tệ bằng tiền mặt để mua ngoại tệ nhưng chuyển ngoại
tệ vào tài khoản
Trích tài khoản nội tệ hoặc tài khoản ngoại tệ này mua một ngoại
tệ khác và chuyển ngay đi nước ngoài
*Trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ để đổi lấy nội tệ chuyển vào tài khoản
50 Thế nào là bán ngoại tệ chuyển khoản?
Người bán, bán số ngoại tệ đang từ nước ngoài chuyển về
Bán ngoại tệ trên tài khoản để lấy tiền mặt nội tệ
*Trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ để bán lấy nội tệ hoặc một
ngoại tệ khác chuyển vào tài khoản
Trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ để bán lấy một ngoại tệ khác chuyển ngay đi nước ngoài
51 Khi kinh doanh acbit nhà kinh doanh phải giao dịch với bao nhiêu thị trường?
Giao dịch với thị trường giao dịch ngay và thị trường kì hạn
Giao dịch với thị trường giao ngay
*Giao dịch với ít nhất là 2 thị trường tại 2 quốc gia
Giao dịch với 3 thị trường
Câu 52 : Một NHTM có số dư TK tiền mặt (1031-USD) là
4.000 USD Số dư TK 4742 là 15 triệu VND Trong tháng
NGÂN HÀNG này mua vào 30.000 USD tỷ giá mua giao ngay
Trang 12và bán ra là 24.000 USD Tỷ giá giao ngay USD/VND = 15.800
và 15.900 Tỷ giá cuối tháng do NHTW công bố là 16.000 USD Hãy hoạch toán mua bán và chênh lệch tỷ giá
53 Tại NgHang đang niêm yết các tỷ giá như sau :
- Tại NewYork : EUR/USD = 1,320 - 40
- Tại Tokyo : USD/JPY = 110,30 - 60
- Tại Paris : EUR/JPY = 134,50 - 70
Một nhà kinh doanh ở HaNoi có 1.000.000 USD sẽ hoạt động acbit như thế nào ? Hoạch toán vào các tài khoản thích hợp và tính toán lợi nhuận acbit
- Điện sang Paris trích TK tiền gửi bằng JPY của mình
110.300.000 JPY để mua EUR NgHang thu được : 110.300.000 / 134,70 = 818.856,72
Trang 13HgHang thu : 1,320*818.856,72 = 1.080.890,87 USD
Bt 1 : Nợ TK 4711-EUR : 818.856,72
Có TK 1331-EUR : (NewYork) : 818.856,72
Bt 2 : Nợ TK 1331-USD (NewYork) : 1.080.890,87
Có TK 4711 : 1.080.890,87
» Lợi nhuận acbit = 1.080.890,87 - 1.000.000 = 80.890,87 USD
54 Tỷ giá tại 3 thị trường như sau :
- Tại NewYork : EUR/USD = 1,2240 60
- Tại Tokyo : USD/JPY = 110,20 50
- Tại Paris : EUR/JPY = 131,50 70
Một nhà kinh doanh acbit 100.000 USD sẽ điện đi những nơi nào mua tiền gì, bán tiền gì ?
Giải :
- Nhà kinh doanh điện sang Tokyo trích TK tiền gửi bằng USD tại Tokyo bán ra 100.000 USD đối khoản là JPY NgH thu được 110,20*100.000 = 11.020.000 JPY
- Điện sang Paris trích TK tiền gửi bằng JPY của mình
11.020.000 JPY để mua EUR NgHang thu được : 11.020.000 / 131,70 = 83.675 EUR
- Điện sang NewYork trích TK tiền gửi bằng EUR bán lấy USD HgHang thu : 1,2240*83.675 = 102.418 USD
» Lợi nhuận acbit = 102.418 - 100.000 = 2.418 USD
55 Tỷ giá tại 3 thị trường như sau :
- Tại London : GBP/USD = 1,862 40
- Tại Tokyo : USD/JPY = 110,60 80
- Tại Paris : GBP/JPY = 134,50 70
Một nhà kinh doanh có các ngoại tệ trên trong tài khoản, họ sẽ hoạt động như thế nào ?
Trang 14- Điện sang London trích bán TK tiền gửi bằng EUR của mình để mua lấy USD
56 Tỷ giá tại 3 thị trường như sau :
- Tại Newyork : EUR/USD = 1,320 40
- Tại Tokyo : USD/JPY = 110,30 60
- Tại Paris : EUR/JPY = 134,50 70
Một nhà kinh doanh acbit có 200.000 USD sẽ hoạt động như thế nào trên các thị trường trên ?
Giải :
- Nhà kinh doanh điện sang Tokyo trích TK tiền gửi bằng USD tại Tokyo bán ra 200.000 USD đối khoản là JPY NgH thu được 110,30*200.000 = 22.060.000 JPY
- Điện sang Paris trích TK tiền gửi bằng JPY của mình
22.060.000 JPY để mua EUR NgHang thu được : 22.060.000 / 134,70 = 163.771,35 EUR
- Điện sang NewYork trích TK tiền gửi bằng EUR bán lấy USD HgHang thu : 1,320*163.771,35 = 216.178,2 USD
» Lợi nhuận acbit = 216.178,2 - 200.000 = 16.178,2 USD
57 Thị trường ngoại hối kỳ hạn là:
Thị trường phái sinh, trao đổi ngoại tệ tròng tương lai
Thị trường có hợp đồng chống rủi ro tỷ giá ngoại tệ
*Thị trường ký hợp đồng tỷ giá xác định ngay nhưng chuyển giao ngoại tệ sau một kỳ hạn
Thị trường ký hợp đồng xác định 2 tỷ gía cho 2 thời điểm hiện tại
và kỳ hạn xác định trong hợp đồng
58 Giao dịch hoán đổi Swap là:
Giao dịch giữa NH vơi khách hàng
Trang 15vay lẫn nhau trong một thời gian.
Hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay bằng tiền mặt
Hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay bằng chuyển khoản
Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn giữa khách hàng với NH
*Hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa hai NH với nhau
61 Nội dung hợp đồng outright là gì?
Doanh nghiệp bán ngoại tệ cho NH, sau một thời gian sẽ mua lại ngoại tệ đó
Doanh nghiệp mua ngoại tệ của NH và sau một thời gian bán lại ngoại tệ đó
*Doanh nghiệp mua (hoặc bán) ngoại tệ với NH nhưng sau đó không bán (hoặc không) mua lại
Doanh nghiệp mua (hoặc bán) ngoại tệ với NH nhưng sau một
kỳ hạn bán (hoặc mua) lại
62 Nội dung chủ yếu của hợp đồng Swap là gì?
Hai NH hoán đổi ngoại tệ cho nhau sau hai ngày kể từ ngày thoả thuận
Hai NH hoán đổi một lượng ngoại tệ nhất định cho nhau, sau một thời hạn sẽ đỗ lại
Hai NH hoán đổi một lượng ngoại tệ cho nhau theo tỷ giá giao ngay, sau một kỳ hạn sẽ đổi lại
*Hai NH hoán đổi một lượng ngoại tệ cho nhau theo tỷ giá giao ngay, sau một kỳ hạn đổi lại vớin tỷ giá khác
63 Thực hiện nghiệp vụ Swap NH có lợi gì?
Cả hai NH đều bán (hoặc muA) được ngoại tệ mình cần
Cả hại NH đều thu được lợi nhuận
Trang 16*Cả hai NH đều không phụ thuộc vào rủi ro tín dụng, không ảnh hưởng đến cân đối và khả năng vay, trả
Cả hai NH đều coi như cho vay lẫn nhau không phải trả nợ và đều thu được lợi nhuận như nhau
64 Điểm tỷ giá kỳ hạn là gì?
Chênh lệnh giữa lãi suất đồng tiền định giá và đồng tiền yết giá Chênh lệch lãi suất giữa đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá
*Chênh lệch tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay
Chênh lệch tỷ giá kỳ hạn và lãi suất kỳ hạn
65 Công thức đơn giản tính tỷ giá kỳ hạn là.
Tỷ giá giao ngay công (+) lãi suất giao sau
Tỷ giá giao ngay công (+) lãi suất kỳ hạn
*Tỷ giá giao ngay cộng (+) điểm kỳ hạn
Tỷ giá giao ngay công (+) lãi suất kỳ hạn trừ (-) lãi suất giao sau
66 Tỷ giá outright được niêm yết như thế nào?
*Yết mức chênh lệch với tỷ giá giao ngay
Yết tương tự như yết tỷ giá giao ngay
Yết điểm tăng (+), giảm (-) bênh cạnh tỷ giá giao ngay
Yết điểm tỷ giá kỳ hạn cộng (+), trừ (-) điểm tỷ giá tăng, giảm
67 Tỷ giá Swap được niêm yết kiểu nào?
*Yết phần chênh lệch theo số điểm giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay
Yết như yết tỷ giá giao ngay
Yết điểm tỷ giá giao ngay, cộng (+), trừ (-) điểm tỷ giá kỳ hạn tăng hay giảm
Yết điểm tỷ giá kỳ hạn, cộng (+), trừ (-) điểm tỷ giá giao ngay
68 Tỷ giá kỳ hạn được xác định dựa trên cơ sở lý thuyết nào?
Lý thuyết tạo tiền của NH thương mại
*Lý thuyết cân bằng lãi suất quốc tế
Lý thuyết lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất tiền gửi