Mạng truy nhập ở vị trí cuối của mạng viễn thông,trực tiếp đấu nối với thuê bao, bao gồm tất cả các thiết bị và đường dây được lắp đặt giữa trạm chuyển mạch nội hạt với thiết bị đầu cu
Trang 1KIẾN THỨC CHÍNH MÔN MẠNG TRUY NHẬP
QUESTION 1: ĐỊNH NGHĨA MẠNG TRUY NHẬP?
Mạng truy nhập ở vị trí cuối của mạng viễn thông,trực tiếp đấu nối với thuê bao, bao gồm tất cả các thiết bị và đường dây được lắp đặt giữa trạm chuyển mạch nội hạt với thiết bị đầu cuối của thuê bao, nằm giữa tổng đài và thiết bị đầu cuối khách hàng thực hiện chức năng truyền dẫn tín hiệu, cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng Chất lượng và hiệu quả của mạng truy nhập ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ của mạng
Mạng truy nhập (AN_Access Network) là phần mạng giữa SNI (Service Network Interface) và UNI (User Network Interface), có nhiệm vụ truyền tải các tín hiệu đến thuê bao
QUESTION 2: KHÁI NIỆM MẠNG TRUY NHẬP?
Truy nhập băng hẹp: Truy nhập bằng quay số (Dial-up Access): Đây là một loại
truy nhập băng hẹp dựa trên phương thức quay số thông qua modem Nếu áp dụng trên đường dây thuê bao truyền thống thì modem chỉ đạt được tốc độ tối đa 56 Kbps Nếu áp dụng trên đường dây thuê bao ISDNBA, có 2 kênh B với mỗi kênh bằng 64 Kbps và một kênh D bằng 16 Kbps nên còn gọi là truy nhập 2B+D
Truy nhập băng rộng là truy nhập có tốc độ truy nhập > 2Mbps: Ví dụ: công
nghệ xDSL, công nghệ Modem cáp (MC), công nghệ truy nhập qua đường dây điện (PLC), công nghệ truy nhập quang, Wimax, truy nhập vệ tinh…
Đường dây thuê bao số(DSL): Có hai loại DSL bất đối xứng : ADSL và VDSL
Tùy thuộc vào chiều dài mạch vòng, các hệ thống DSL có thể đạt đến tốc độ từ128Kbps đến 52Mbps
Cable Modems: Cable modem chủ yếu được dùng phân phối truy nhập internet
băng rộng Băng thông của dịch vụ cable Modem thương mại thông thường trong
khoảng từ 3Mbps đến 30 Mbps hoặc lớn hơn
Cáp quang: Điều mong muốn của các công ty viễn thông là đưa cáp quang đến
tận nhà của người sử dụng vì những ưu điểm nổi trội của cáp quang, băng thông lên tới 30THz Cấu trúc mạng GPON có băng thông 1,244 Gbps cho đường lên và 2,488 Gbps cho đường xuống
Vô tuyến: Các hệ thống vệ tinh có quỹ đạo thấp như Teledesic và Bridge có thể
tải hàng chục Mbps đến đầu cuối người sử dụng, còn hệ thống LMDS băng thông đạt đến 1Gbps ở tần số28 GHz
Trang 2Truy nhập qua đường dây điện: Đường dây điện là một môi trường có nhiễu
nghiêm trọng, nhưng nó có khả năng truyền các dịch vụ viễn thông có tốc độ bit cao
QUESTION 3: KHÁI NIỆM VỀ GIAO DIỆN V5?
Giao diện V5.x là giao diện giữa mạng truy nhập và tổng đài chủ dùng để hỗ trợ tổng đài (hay các nút cung cấp dịch vụ) cung cấp các dịch vụ viễn thông băng hẹp
và tăng bán kính phục vụ của tổng đài
V5.x quy định các giao thức thuộc lớp vật lý, lớp liên kết dữ liệu và lớp mạng để kết nối tổng đài và thuê bao thông qua mạng truy nhập V5.x có cấu trúc của một giao diện mở nhằm đáp ứng yêu cầu khách hàng truy nhập vào mạng PSTN, ISDN, internet, mạng riêng
Giao diện V5.x có khả năng được ứng dụng trong nhiều phương thức truy nhập thuê bao (DLC, RLC, PON, ISAN) Đây là một chuẩn quốc tế có xu hướng được nhiều nhà sản xuất quốc tế tuân thủ vì lý do hiệu quả kết nối giữa các điểm cung cấp dịch vụ và mạng truy nhập
Sử dụng giao diện V5.x trong các thiết bị truy nhập còn giúp giảm được chi phí sản xuất thiết bị vì số lượng card trong thiết bị sẽ it hơn nhiều so với khi sử dụng
sử dụng giao diện 2 dây
Giao diện V5.x có hai dạng là V5.1 và V5.2 Việc sử dụng các giao diện V5.1 và V5.2 sẽ được lựa chọn tuỳ theo nhu cầu thực tế
V5 có bốn loại dịch vụ đặc trưng: dịch vụ theo yêu cầu hoặc dùng cho ISDN hoặc dùng cho PSTN, dịch vụ cho thuê cố định, dịch vụ bán cố định, POST
QUESTION 4: CÔNG NGHỆ ADSL?
Khái niệm: Công nghệ ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) - đường thuê
bao số bất đối xứng là công nghệ truyền dữ liệu với băng thông rộng, tốc độ cao trên các đường dây điện thoại truyền thống mà không ảnh hưởng đến việc sử dụng điện thoại và fax ADSL là một dạng của DSL, thuộc họ xDSL, nó tận dụng hạ tầng dây cáp đồng điện thoại để cung cấp kết nối, truyền dữ liệu số tốc độ cao,
“bất đối xứng” trong ADSL là do lượng dữ liệu tải xuống (Download) và tải lên (Upload) không bằng nhau, với dữ liệu tải xuống cao hơn nhiều so với dữ liệu tải lên
Cấu trúc ADSL: gồm 2 phần thiết bị khác nhau thuộc 2 phía đầu cuối: một phía
đầu cuối thuộc CPE, một phía là nhà cung cấp dịch vụ(CO)
Các thành phần ADSL từ phía CPE:
+ Modem ADSL: Modem ADSL kết nối vào đường dây điện thoại (còn gọi là local
loop) và đường dây này nối tới thiết bị tổng đài nội hạt
+ Mạch vòng/Local Loop: Là các đường dây điện thoại bình thường nối từ vị trí
người sử dụng tới nhà cung cấp dịch vụ
Trang 3Các thành phần ADSL từ phía nhà cung cấp dịch vụ:
+ DSLAM (DSL Access Multiplexer): Bộ dồn kênh truy nhập thuê bao số - là một
thiết bị đầu cuối DSL được đặt tại địa điểm của nhà cung cấp dịch vụ mạng DSLAM tập trung luồng dữ liệu từ các mạch vòng DSL và tổ hợp thành các luồng tốc độ cao hơn như T1, E1 hoặc tốc độ của OC-3 (155Mbps)…rồi đưa tới Internet hay mạng dữ liệu
+ BAS (Broadband Access Server): là thiết bị đặt giữa DSLAM và POP của ISP.
Mục đích của BAS là mở gói để hoàn trả lại các giao thức đó trước khi đi vào Internet, nó cũng đảm bảo cho kết nối của bạn tới ISP được chính xác
+ ISP (Internet Service Provider): là nhà cung cấp dịch vụ Internet Các ISP phải
thuê đường và cổng của một IAP (Internet Access Provider): nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet
Phương pháp dồn kênh trong ADSL: ADSL sử dụng kỹ thuật ghép kênh phân
chia theo tần số (FDM) hoặc kỹ thuật xóa tiếng vọng (Ec – Echo Canceling) Với
kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số, dải tần hướng lên được tách biệt với dải tần hướng xuống bởi một dải bảo vệ vì vậy tránh được xuyên âm Với kỹ thuật xóa tiếng vọng, dải tần hướng lên nằm trong dải tần hướng xuống nên cho hiệu suất băng tần cao hơn nhưng kỹ thuật này gây ra xuyên âm, do đó đòi hỏi việc xử lý tín hiệu số phức tạp hơn Dồn kênh được thực hiện tại DSLAM
QUESTION 5: MẠNG ISDN?
Khái niệm: CCITT định nghĩa ISDN là mạng được phát triển từ mạng điện thoại
số (telephony IDN-Intergrated Digital Network) cung cấp khả năng kết nối hoàn toàn số hóa giữa các đầu cuối, phục vụ cho nhiều loại hình dịch vụ (thoại và phi thoại) từ đó người sử dụng có thể truy xuất bởi một số giới hạn các giao tiếp đa mục đích đã được chuẩn hóa
Các loại hình dịch vụ của ISDN: CCITT đưa ra 3 loại hình dịch vụ đó là:
+Dịch vụ Bearer Services cho phép truyền tiếng nói (thoại), dữ liệu, hình ảnh…
theo thời gian thực Ví dụ: dịch vụ truyền hình, dịch vụ tin tức, thoại…
+Dịch vụ từ xa (Teleservices) gồm có facsimile, teletex, videotext và các hệ thống
thông báo (message handling systems) Ví dụ: dịch vụ cấp cứu, cứu hỏa…
+Dịch vụ bổ sung (Supplementary service): là các dịch vụ cung cấp sự phối hợp
một hay nhiều các dịch vụ Bearer Services và Teleservices
Cấu trúc kênh của ISDN: Trong ISDN có 3 loại kênh là kênh B, D, H
+ Kênh B có tốc độ 64Kbps là kênh dùng truyền dữ liệu số, tiếng nói mã hóa số
PCM…
+ Kênh D có tốc độ 16Kbps hoặc 64Kbps dùng tải các thông tin báo hiệu chung,
điều khiển hoặc dùng cho chuyển mạch gói tốc độ thấp khi không có thông tin báo hiệu
Trang 4+ Kênh H dùng để truyền thông tin tốc độ cao hơn 64Kbps như fasimile nhanh, số
liệu tốc độ cao, audio tốc độ cao, hội nghị từ xa và video
ISDN cung cấp 2 loại giao diện là BRI và PRI:
+ Giao diện BRI-Basic Rate Interface: Gồm 2 kênh song công B (64Kbps) và 1
kênh D song công 16Kbps Giao diện này được cung cấp bằng 2 cách: Giữa thuê bao nhà riêng và tổng đài trung tâm ISDN, giữa thiết bị người dùng và tổng đài nhánh PBX tương thích với ISDN (trong văn phòng, công sở…) Tốc độ dữ liệu của người sử dụng là (2B +D) = (2.64 + 1.16) =144Kbps, tốc độ bít tổng của giao diện BRI là 192Kbps
+ Giao diện PRI-Primary Rate Interface: Bao gồm nhiều kênh B và một kênh D
tốc độ 64Kbps được dự trù cho người sử dụng đòi hỏi dung lượng( số kênh) nhiều hơn Giao diện PRI có thể cung cấp các kênh H, Số kênh B tùy thuộc vào các khu vực và quốc gia
Bắc Mỹ và Nhật Bản: cấu trúc 23 kênh B + 1 kênh D tốc độ 64Kbps (23B+D), tốc
độ bít dữ liệu 1,536Mbps, tốc độ bít tổng 1,544Mbps
Châu Âu: cấu trúc 30 kênh B + 1 kênh D tốc độ 64Kbps (30B+D), tốc độ bít dữ
liệu 1,980Mbps, tốc độ bít tổng 2,048Mbps
QUESTION 6: MẠNG TRUY NHẬP CÁP ĐỒNG TRUYỀN THỐNG VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP DỊCH VỤ?
Khái niệm và đặc điểm:
+ Đây chính là truy nhập được sử dụng từ ngày đầu hình thành và phát triển mạng viễn thông Mạng bao gồm các cáp đồng được bọc cách điện và xoắn đôi Ban đầu, mạng xây dựng chủ yếu để phục vụ cho các dịch vụ thoại truyền thống POTS nên mạng này được thiết kế để truyền tín hiệu trong băng thoại 0.33.4 Khz -Thích hợp các dịch vụ truyền thống
+ Hạn chế khi ứng dụng các dịch vụ băng rộng
+ Chi phí lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng
Khả năng cung cấp dịch vụ :
+ Hạn chế khả năng cung cấp không chỉ các dịch vụ mới, nhất là các dịch vụ băng rộng
+ Có thể vừa truyền tín hiệu thoại, vừa truyền số liệu tốc độ cao (kỹ thuật X-DSL)
QUESTION 7: KHÁI NIỆM MẠNG HFC?
HFC (Hybrid Fiber Coaxial) là một mạng “lai” giữa cáp quang và cáp đồng trục
để tạo ra một mạng băng rộng Nó sử dụng đồng thời cáp quang và cáp đồng trục
Trang 5để truyền và phân phối tín hiệu Việc truyền tín hiệu từ trung tâm đến các node quang là cáp quang, còn từ các node quang đến thuê bao là cáp đồng trục
+ Mạng cáp quang mở rộng từ headend chủ (master headend) đến các headend vùng (regional headend), hubsite của mạng lân cận và sau cùng là nút chuyển đổi quang điện (fiber optic node) để phục vụ từ 500 thuê bao÷2000 thuê bao ở mọi nơi
+ Phần cáp đồng trục của mạng kết nối từ 25 ÷2000 thuê bao (thông thường 500 thuê bao) theo cấu hình dạng cây và nhánh Các bộ khuếch đại RF được sử dụng
để khuếch đại tín hiệu, bù lại suy hao do cáp, và các suy hao khác có nguyên nhân
từ chia cáp hoặc rẽ cáp
QUESTION 8: KHÁI NIỆM CÔNG TRÌNH NGOẠI VI?
Theo quan điểm truyền thống: Công trình ngoại vi là hệ thống thông tin được
cấu thành từ tổng đài đến thiết bị đầu cuối xa nhất, bao gồm cả các phương tiện hỗ trợ Ngoài cấu trúc truyền thống là các đường truyền dẫn được kéo thẳng từ tổng đài đến thuê bao còn có các đường truyền dẫn khác như đối với nhóm thuê bao xa người ta có thể thay thế đường truyền PCM thay cho cáp có dung lượng lớn, các phương thức viba số dung lượng nhỏ, cáp quang
Theo quan điểm hiện đại: Công trình ngoại vi bao gồm những phương tiện
truyền dẫn thông tin, những công trình hỗ trợ bảo vệ để truyền dẫn thông tin từ mạng của nhà cung cấp đến người dùng Thành phần chính của CTNV sẽ bao gồm cáp thông tin, hệ thống nâng đỡ,bảo vệ, hệ thống chống sét…
Công trình ngoại vi có thể phân loại theo kiểu mạng, lắp đặt, hệ thống truyền dẫn:
+ Phân loại theo kiểu mạng:
Công trình đường dây thuê bao
Công trình cáp trung kế
Công trình đường dây đường dài
Công trình trên không (cáp treo)
Công trình ngầm (cáp ngầm)
Công trình đường dây dưới nước
+ Phân loại theo hệ thống truyền dẫn:
Truyền dẫn hữu tuyến
Truyền dẫn vô tuyến
Truyền dẫn quang
QUESTION 9: CÔNG NGHỆ FTTH?
Định nghĩa:
Trang 6Công nghệ cáp quang FTTH (Fiber-to-the-home) là mạng viễn thông băng rộng bằng cáp quang được nối đến tận nhà để cung cấp các dịch vụ tốc độ cao như điện thoại, Internet tốc độ cao và TV
+ Khi dùng công nghệ FTTH, đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang tới tận nơi người sử dụng Chất lượng truyền dẫn tín hiệu bền bỉ, ổn định không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp…
+ FTTH cho phép cân bằng tốc độ tải lên và tải xuống như nhau và cho phép tối
đa là 10Gbps,
+ FTTH đặc biệt hiệu quả với các dịch vụ: Hosting Server riêng, VPN, truyền dữ liệu, VoD, game online, IPTV…
Cấu trúc FTTH:
Cấu trúc của FTTH bao gồm những thành phần chính sau:
+ OLT – Đầu cuối đường quang: cung cấp giao diện về phía mạng phối quang
ODN và cung cấp ít nhất một giao diện quang trên mạng quang ở phía mạng truy nhập quang, đồng thời cung cấp biện pháp cần thiết để truyền các dịch vụ khác nhau OLT có thể lắp đặt ở giao diện tổng đài hay một trạm từ xa OLT bao gồm đơn vị trung tâm, đơn vị dịch vụ và đơn vị chung tạo thành
+ ONU – Optical Network Unit (khối mạng quang): Được đặt tại phía khách
hàng, bao gồm đơn vị trung tâm, đơn vị quang, đơn vị dịch vụ Nó cung cấp các phương tiện cần thiết để phân phối các dịch vụ khác nhau được điều khiển bởi OLT
+ ODN – Optical Distribution Network (mạng phân phối quang): đặt giữa OLT
và ONU, cung cấp phương tiện truyền dẫn quang cho kết nối vật lý giữa OLT và ONU OND bao gồm các thành phần quang thụ động: cáp và sợi quang đơn mode, Connector quang, thiết bị rẽ nhánh quang thụ động, bộ tạo suy hao quang thụ động
và mối hàn
+ Bộ chia/ghép quang thụ động Splitter: dùng để chia/ghép thụ động tín hiệu
quang từ nhà cung cấp dịch vụ đến khách hàng và ngược lại giúp tận dụng hiệu quả sợi quang vật lý
QUESTION 10: KHÁI NIỆM VỀ CÁP VIỄN THÔNG, CÁP KIM LOẠI UTP CAT-5, CÁP PHỐI CÁC YÊU CẦU CỦA CÁP TRONG VIỆC CHỐNG LẠI CÁC TÁC NHÂN GÂY HẠI?
Khái niệm cáp viễn thông: Mạng cáp viễn thông đóng vai trò quan trọng trong
thông tin liên lạc nói chung và mạng truy nhập nói riêng Các vấn đề về cấu tạo dây dẫn, kết cấu của một sợi cáp có những ảnh hưởng quyết định đến chất lượng thông tin liên lạc Cáp viễn thông là các phương tiện truyền dẫn hữu tuyến để truyền dẫn tín hiệu giữa các thực thể đầu cuối và các thành phần giống và khác nhau trong mạng viễn thông Cáp viễn thông bao gồm: cáp kim loại đối xứng, cáp đồng trục, cáp quang
Trang 7 Cáp kim loại UTP Cat 5:
+ Cáp UTP được dùng để truyền dẫn tín hiệu thoại và dữ liệu, phổ biến trong mạng máy tính, hệ thống điện thoại UTP Cat5 là cable loại 5 theo tiêu chuẩn IEEE, nó là loại cable dựa trên các cặp xoắn thiết kế để loại bỏ nhiễu Đây là loại cáp được sử dụng trong hệ thống cáp cấu trúc cho các mạng máy tính chẳng hạn như Ethernet và ATM, và cũng được sử dụng để thực hiện truyên tải tín hiệu khác như điện thoại và video
+ UTP Cat 5 bao gồm 4 cặp xoắn trong một vỏ dây cá với băng thông lên đến 100 Mhz và hoàn toàn đáp ứng các ứng dụng 10/100 Mbps Ethernet, chẳng hạn như 100BASE-TX Ethernet Mỗi đôi trong số bốn đôi trong một cáp 5 UTP Cat 5 có
số lượng khác nhau chính xác của xoắn trên mét dựa trên quy tắc nhất định để giảm thiểu nhiễu xuyên âm giữa các cặp, trung bình có 6 vòng xoắn trên 5 cm
Các yêu cầu của cáp trong việc chống lại các tác nhân gây hại:
+ Bền vững về cơ học và hóa học
+ Truyền dẫn tốt, ít tiêu hao năng lượng tín hiệu, có khả năng chống xuyên nhiễu giữa các mạch cao, chống được sự ảnh hưởng xuyên nhiễu từ các nguồn ngoại lai + Tốn ít nguyên vật liệu, nhất là kim loại màu
+ Dễ thi công lắp đặt, sử dụng và bảo quản.
QUESTION 11: CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG PON?
Đặc trưng của hệ thống PON là thiết bị thụ động phân phối sợi quang đến từng nhà thuê bao sử dụng bộ chia lên tới 1:28
PON hỗ trợ giao thức ATM, Ethernet PON hỗ trỡ các dịch vụ thoại, dữ liệu, hình ảnh với tốc độ cao và khả năng cung cấp băng thông rộng
Trong hệ thống PON, băng thông được chia sẻ cho nhiều khách hàng điều này sẽ làm giảm chi phí cho khách hàng sử dụng Cũng như khả năng tận dụng công nghệ WDM, ghép kênh phân chia theo dải tần, TDMA và cung cấp băng động để giảm thiểu số lượng cáp quang cần thiết để kết nối giữa OLT và bộ chia
PON thực hiện truyền dẫn 2 chiều trên 2 sợi quang hay 2 chiều trên cùng 1 sợi quang, PON có thể hỗ trợ mô hình: hình cây, sao, bus và ring
QUESTION 12: XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ BAUD KHI BIẾT TỐC ĐỘ BIT?
Tốc độ truyền thông tin của một kênh truyền dẫn hay thường gọi là thông lượng của đường truyền được xác định là tốc độ truyền các bit nhị phân từ nguồn tới đích, đơn vị bit/giây (bps) Ngoài ra tốc độ truyền dẫn còn được đo bằng một đơn
vị khác là tốc độ baud Tốc độ baund được định nghĩa là tốc độ thay đổi trạng thái
Trang 8tín hiệu trên kênh truyền hay có thể hiểu là tốc độ truyền 1 mẫu tín hiệu có thể có 1bit, 2 bit, 3 bit…tùy vào trạng thái Chúng ta có thể chỉ truyền hai trạng thái tín hiệu là 0 và 1 trên đường truyền, tuy nhiên phụ thuộc vào băng thông chúng ta có thể dùng hơn hai trạng thái tín hiệu Điều đó có nghĩa là mỗi trạng thái có thể đại diện cho nhiều ký số nhị phân Tổng quát nếu số bit dùng cho mỗi trạng thái tín hiệu là n thì sẽ có số trạng thái tín hiệu là M theo công thức:
Mối quan hệ giữa tốc độ baud và tốc độ bit như sau:
Trong đó M: là số trạng thái tín hiệu được truyền trên kênh
là tốc độ bit (bps)
là tốc độ baud (baud)
QUESTION 13: SỰ THÂM NHẬP CỦA SÉT VÀO NHÀ TRẠM VIỄN THÔNG QUA NHỮNG CÁCH NÀO ?
Sét đánh trực tiếp: đánh thẳng vào công trình.
Sét đánh gián tiếp:
+ Thâm nhập qua thiết bị anten
+ Xâm nhập qua đường dây treo nối.
+ Xâm nhập qua đường cáp đặt ngầm
+ Xâm nhập qua cáp nối giữa các thiết bị
+ Xâm nhập qua các mạch cung cấp điện cho các thiết bị viễn thông
+ Xâm nhập qua hệ thống nối đất, các điểm đấu chung