Cài đặt và quản trị WINDOWS 2000 Domain controller
Trang 1HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG WINDOWS NT VÀ 2000
Chủ đề 4
Cài đặt và quản trị WINDOWS 2000
Domain controller
Trang 2(Domain Name System) dịch vụ tổ chức các máy tính
thành vùng có cấu trúc phân cấp và AD (Active
Directory) dịch vụ thư mục cho phép quản lý tài
nguyên mạng hiệu quả.
Trang 3Cài đặt và quản trị WINDOWS 2000 Domain
Controller
• Dịch vụ tên miền DNS
• Active Directory
• Công cụ MMC trong Windows 2000
• Quản lý tài khoản máy tính
• Thiết lập và quản lý tài khoản người dùng và nhóm
• Chia sẻ tài nguyên trên máy Server
• Sử dụng tài nguyên chia sẻ trong mạng từ các máy
khách
Trang 5Giới thiệu DNS
• DNS (Domain Name System) là giải pháp dùng tên
thay cho địa chỉ IP khó nhớ khi sử dụng các dịch vụ trên mạng
Trang 7Cài đặt máy phục vụ DNS (tt)
Cài đặt các dịch vụ mạng
Trang 8Cài đặt máy phục vụ DNS (tt)
Trang 9Cấu hình dịch vụ DNS
Mở Console, Nhấp StartPrograms Adminitratives ToolsDNS
Trang 10Cấu hình dịch vụ DNS (tt)
• Nhấp nút phải chuột vào DNS bên khung trái, chọn
Conect to Computer
– Nếu đang nối kết với máy phục vụ cục bộ, chọn This
computer rồi nhấp OK.
– Trường hợp cố nối kết với máy phục vụ ở xa, chọn The
Following Computer rồi gõ tên hay địa chỉ IP của máy phục
vụ, nhấp OK.
Trang 11Cấu hình dịch vụ DNS (tt)
Máy phục vụ DNS giờ đã có trong khung danh sách của Console DNS Nhấp Next
Trang 12Cấu hình dịch vụ DNS (tt)
Trang 13Cấu hình dịch vụ DNS (tt)
• Chọn Forward Lookup Zone, nhấp Next
Trang 14Cấu hình dịch vụ DNS (tt)
Trang 15Cấu hình dịch vụ DNS (tt)
• Nhấp Next, và cuối cùng nhấp Finish hoàn tất tiến
trình, khu vực mới được bổ sung vào máy phục vụ và các mẩu tin DNS sẽ tự động được tạo thành Một máy phục vụ DNS sẽ có khả năng cung cấp dịch vụ cho
nhiều vùng
Trang 16Thiết lập máy DNS dự phòng
• Mở Console DNS và nối kết với máy phục vụ cần lập cấu hình
• Nhấp nút phải chuột vào mục nhập ứng với máy phục vụ, chọn
New Zone khởi động New Zone Wizard, nhấp Next.
• Trong hộp thoại Zone Type Chọn Standard Secondary, nhấp
Next
• Máy phục vụ dự phòng có thể sử dụng tập tin khu vực cả dò
xuôi lẫn dò ngược Do đó sẽ thiết lập khu vực dò xuôi trước,
chọn Forward LoOKup Zone, nhấp Next.
• Gõ tên cho tập tin khu vực, nhấp Next.
• Máy phục vụ dự phòng sẽ phải sao chép tập tin khu vực từ
Trang 17Thiết lập máy phục vụ khu vực dò ngược
• Mở Console DNS và nối kết với máy phục vụ cần lập
cấu hình.
• Nhấp nút phải chuột vào mục cần lập cấu hình ứng
với máy phục vụ, chọn New Zone khởi động New
Zone Wizard, nhấp Next.
• Chọn Active Drectory-Intergrated, Standard Primary
hay Secondary dựa trên loại máy phục vụ đang làm
việc.
• Chọn Reverse Lookup Zone, nhấp Next
• Gõ số nhận diện mạng (Net ID) và mặt nạ mạng con
(subnet mask) cho khu vực dò ngược
Trang 18Thiết lập máy phục vụ khu vực dò ngược (tt)
• Nếu đang lập cấu hình máy phục vụ chính hay máy
phục vụ dự phòng thông thường (Standard), bạn phải định rõ tên tập tin cơ sở dữ liệu DNS của khu vực
• Trường hợp đang lập cấu hình máy phục vụ dự
phòng, hãy cung cấp địa chỉ IP của máy phục vụ
chính trong khu vực rồi nhấp Add.
• Nhấp Next, cuối cùng nhấp Finish.
Trang 20Giới thiệu
• AD (Active Directory) là dịch vụ thư mục chứa các
thông tin về các tài nguyên trên mạng, có thể mở rộng
và có khả năng tự điều chỉnh cho phép bạn quản lý tài nguyên mạng hiệu quả
• Các đối tượng AD bao gồm dữ liệu của người dùng
(user data), máy in(printers), máy chủ (servers), cơ sở
dữ liệu (databases), các nhóm người dùng (groups), các máy tính (computers), và các chính sách bảo mật
Trang 21Các thành phần của AD
Trang 22Các thành phần của AD (tt)
• Tất cả máy tính sử dụng hệ điều hành Windows
chuẩn NT bắt buộc phải có tài khoản máy tính trước khi gia nhập vùng Để hỗ trợ Widows NT Active
Directory có hai chế độ vận hành của vùng:
– Chế độ hỗn hợp
– Chế độ riêng
Trang 23Cài đặt và cấu hình máy Windows 2000 điều khiển
vùng (Domain controller)
• Bạn chọn để AD hỗ trợ hay không hỗ trợ các hệ điều
hành trước Windows 2000 trong Permission, chọn
Password và nhấp Next Trong phần Summary, sau đó
Active Drectory được cài,
Trang 24Cài đặt và cấu hình máy Windows 2000 điều khiển
vùng (tt)
Vào Start->Run gõ lệnh dcpromo để cài Active Directory
Trang 25Cài đặt và cấu hình máy Windows 2000 điều khiển
vùng (tt)
Nhấn Next để tiếp tục
Trang 26Cài đặt và cấu hình máy Windows 2000 điều khiển
vùng (tt)
Trang 27Cài đặt và cấu hình máy Windows 2000 điều khiển
vùng (tt)
Xác định tên NetBIOS, vị trí chứa cơ sở dữ liệu, mặc định sẽ chọn thư mục tên SYSVOL trong ổ đĩa chứa WINNT
Trang 28Cài đặt và cấu hình máy Windows 2000 điều khiển
vùng (tt)
Trang 29Công cụ AD Users and Computer
• Khởi động công cụ AD Users and Computer
• Nối kết với máy điều khiển vùng (Domain controller)
• Nối kết vùng
• Tìm kiếm tài khoản và tài nguyên dùng chung
Trang 30Khởi động công cụ AD Users and Computer
• Khi truy cập vùng trong AD User and Computer bạn
sẽ thấy tập hợp thư mục sau đây khả dụng:
– Builtin: Danh sách tài khoản người dùng cài sẵn.
– Computers: Chứa tài khoản máy tính theo mặc định.
– Domain controllers: Chứa máy điều khiển vùng theo mặc
định.
– Users: Chứa người dùng theo mặc định
Trang 31Nối kết với máy điều khiển vùng
Ở khung bên trái, nhấp nút phải chuột vào AD Users And Computer,
chọn Connect to Domain Controller
Trang 32Nối kết với máy điều khiển vùng (tt)
• Vùng hiện hành và máy điều khiển vùng bạn đang làm
việc hiển thị trong hộp thoại Connect To Domain
controller
• Danh sách Available controller In liệt kê những máy
điều khiển khả dụng trong vùng Xác định mặc định là
Any Writable Domain controller
Trang 33Nối kết vùng
Bên khung trái nhấp nút phải chuột vào AD Users And Computer
Chọn Connect To Domain
Trang 34Tìm kiếm tài khoản và tài nguyên dùng chung
Trang 35Tìm kiếm tài khoản và tài nguyên dùng chung (tt)
• Chọn địa điểm rà soát từ danh sách in Nhấp nút
phải chuột vào thành phần chứa bất kỳ, như Seattle, thành phần này sẽ được chọn theo mặc định Chọn Entire directory nếu muốn rà soát mọi đối tượng
trong thư mục.
Trang 36Tìm kiếm tài khoản và tài nguyên dùng chung (tt)
Trang 37Công cụ MMC trong Windows 2000
• Giới thiệu MMC (Microsoft Management Console)
• Thao tác với các thành phần MMC qua ví dụ minh
hoạ
Trang 38Giới thiệu MMC (Microsoft Management Console)
• MMC là một ứng dụng để tạo ra, ghi lại và mở các
công cụ quản trị mạng được gọi là consoles (cửa sổ điều khiển)
• MMC không cung cấp các chức năng quản lý, nó chỉ
tích hợp các thành phần gọi là snap-in (tạm dịch:
Phần ghép thêm) vào trong một giao diện duy nhất
để thực hiện tất cả mọi việc
Trang 39• MMC cho phép thực hiện các công việc sau:
– Các công việc quản lý và khắc phục sự cố.
– Thực hiện sự quản trị tập trung từ một máy tính.
– Thực hiện các công việc quản lý và khắc phục sự cố từ xa.
Trang 41Thao tác với các thành phần MMC qua ví dụ minh
hoạ
Trang 42Sử dụng Preconfigured MMC
Trang 43Tạo Custom MMC
Nhấp chọn Start->Run Gõ lệnh mmc
Trang 44Tạo Custom MMC (tt)
Trang 45Tạo Custom MMC (tt)
Chọn Active Directory Users and Computers và nhấp chọn Add
Tiếp theo chọn Event Viewer, nhấp chọn Add Bấm nút Close để kết thúc
Trang 46Tạo Custom MMC (tt)
Trang 47Tạo Custom MMC (tt)
Trên thực đơn Console chọn Save as
Trang 48Tạo Custom MMC (tt)
• Chọn Console > Exit.
Trang 49Quản lý tài khoản máy tính
• Tạo tài khoản máy tính trong AD Users and Computer
• Xoá bỏ/ vô hiệu hoá/ kích hoạt tài khoản máy tính
Trang 50Tạo tài khoản máy tính trong AD Users and
Trang 51Tạo tài khoản máy tính trong AD Users and
Computer (tt)
Chọn New->Computer
Trang 52Tạo tài khoản máy tính trong AD Users and
Computer (tt)
• Mặc định chỉ có thành viên của nhóm Admin mới có quyền kết
nạp máy tính vào vùng.
• Nếu hệ thống Windows NT sử dụng được tài khoản này, hãy
chọn Allow Pre-Windows 2000 Computer to Users This
Account
• Nhấp OK hay Next bỏ qua
• Chọn This is A Managed Computer.
• Gõ số nhận diện không toàn cục (GUID) của máy khách vào
hộp thoại.
• Định rõ máy phục vụ nào sẽ đảm trách việc cài đặt từ xa: Any
Trang 53Xoá bỏ/ vô hiệu hoá/ kích hoạt tài khoản máy tính
Administrtative Tools
• Bên khung trái, nhấp chọn tài khoản máy tính Sau
đó nhấp nút phải chuột vào tài khoản máy tính.
• Chọn Delete xoá bỏ tài khoản; nhấp Yes xác nhận ý
định xoá bỏ.
– Chọn Disable Account tạm thời vô hiệu hoá tài khoản;
– Chọn Reset Account để kích hoạt trở lại tài khoản;
– Chọn Move để di chuyển tài khoản;
Trang 54Xoá bỏ/ vô hiệu hoá/ kích hoạt tài khoản máy tính (tt)
Trang 55Thiết lập và quản lý tài khoản người dùng và nhóm
• Các bước thiết lập tài khoản người dùng và nhóm
người dùng
• Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
• Phân tích và hoạch định kế hoạch tạo đơn vị tổ chức
(OU)
• Giới thiệu các đơn vị tổ chức có sẵn trong Windows
2000
Trang 56Giới thiệu chung về tài khoản người dùng và nhóm
người dùng trên máy điều khiển vùng
• Tài khoản người dùng của vùng (domain user
account)
• Tài khoản nhóm
Trang 57Tài khoản người dùng của vùng (domain user
account)
• Tất cả tài khoản người dùng đều được nhận diện
bằng tên đăng nhập (logon name) Trong Windows
2000, tên này gồm hai phần:
– User name: tên tài khoản
– User domain or workgroup: Vùng hay nhóm làm việc.
Trang 58Tài khoản nhóm
• Các kiểu nhóm
• Phạm vi nhóm
Trang 59Các kiểu nhóm
• Nhóm bảo mật (security group):
– Là nhóm có bộ mô tả bảo mật phối hợp Bạn định nghĩa
nhóm bảo mật trong vùng, dựa vào Active Directory Users and Computers
• Nhóm phân phối (distribution group):
– Là nhóm được dùng làm danh sách phân phối e-mail Bạn
thiết lập nhóm phân phối trong vùng thông qua Active
Directory User and Computers.
Trang 60Phạm vi nhóm
• Nhóm cục bộ vùng (domain local group)
• Nhóm cục bộ cài sẵn (built-in local group)
• Nhóm toàn cục (global group)
• Nhóm tổng thể (universal group)
Trang 61Các bước thiết lập tài khoản người dùng và nhóm
Trang 62Thiết lập người dùng với tên đăng nhập hoàn chỉnh
là dtxuan@longtam.com
• Mở cửa sổ Active Directory Users and Computers
Trang 63Thiết lập người dùng với tên đăng nhập hoàn chỉnh
là dtxuan@longtam.com (tt)
Nhấp chuột phải vào thư mục Users (bên trái), chọn New -> User
Trang 64Thiết lập người dùng với tên đăng nhập hoàn chỉnh
là dtxuan@longtam.com (tt)
Trang 65Thiết lập người dùng với tên đăng nhập hoàn chỉnh
là dtxuan@longtam.com (tt)
Nhập mật khẩu (password), và các tuỳ chọn khác Nhấp Next
Trang 66Thiết lập người dùng với tên đăng nhập hoàn chỉnh
là dtxuan@longtam.com (tt)
Trang 67Thiết lập tài khoản nhóm
• Mở cửa sổ Active Directory Users and Computers
• Nhấp chuột phải vào thư mục Group (bên trái), chọn
New -> Group
Trang 68Thiết lập tài khoản nhóm (tt)
Trang 69Thiết lập tài khoản nhóm (tt)
Nhóm student vừa được tạo
Trang 70Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
• Quản lý tài khoản người dùng
• Quản lý tài khoản nhóm
Trang 71Quản lý tài khoản người dùng
• Trang General
• Trang Account
• Trang Member Of
Trang 72Quản lý tài khoản người dùng (tt)
• Mở cửa sổ Active Directory Users and Computers
• Nhấp chuột phải vào tài khoản người dùng, xuất hiện
tùy chọn cho phép thao tác với tài khoản như: Copy, Add members to a group,
Trang 73Quản lý tài khoản người dùng (tt)
Chọn mục Properties làm xuất hiện cửa sổ Properties
Trang 74• Description: nơi nhập thông tin mô tả về người dùng.
• Office: nơi nhập địa chỉ văn phòng làm việc.
• Telephone Number: nơi nhập số điện thoại Nếu người dùng có nhiều số điện thoại liên hệ, nhấp Other, gõ thêm số điện thoại phụ vào hộp thoại Phone Number (Others).
Trang 75Trang General (tt)
Tab general của tài khoản người dùng
Trang 76Trang Account
• User must change password at next logon: thiết lập
cho phép người sử dụng tạo mật khẩu riêng của mình ngay lần đầu tiên đăng nhập vùng.
• User cannot change password: thiết lập không cho
người dùng thay đổi mật khẩu.
• Password never expries: thiết lập không tạo hạn định
cho mật khẩu.
• Store password using reversible encryption: thiết lập
Trang 77Trang Account (tt)
Tab Account của tài khoản người dùng
Trang 78Trang Account (tt)
Trang 79Trang Member Of
- Nút Add: cho phép nhập tài nhập vào các nhóm đã tạo
- Nút Remove: cho phép xóa bỏ tài khoản ra khỏi các nhóm
Trang 80Quản lý tài khoản nhóm
• Mở cửa sổ Active Directory Users and Computers
Trang 81Quản lý tài khoản nhóm (tt)
Nhấp chuột phải vào tài khoản nhóm, xuất hiện tùy chọn cho phép thao tác với tài khoản nhóm
Trang 82Quản lý tài khoản nhóm (tt)
Trang 83Phân tích và hoạch định kế hoạch tạo đơn vị tổ chức
(OU)
• Giới thiệu
• Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức OU
Trang 84Giới thiệu
phạm vi vùng, thường phản ánh cấu trúc chức năng hay cấu trúc kinh doanh của vùng Có thể xem đơn vị
tổ chức là “thùng chứa” logic nơi bạn đặt tài khoản, tài nguyên dùng chung, và các đơn vị tổ chức khác vào
đó Đơn vị tổ chức rất có ích cho việc sắp xếp các đối tượng xung quanh cấu trúc kinh doanh/chức năng của
tổ chức
Trang 85Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU
• Các bước thực hiện
• Xem và hiệu chỉnh thuộc tính của đơn vị tổ chức
• Di dời đơn vị tổ chức
Trang 86Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU (tt)
• Tạo đơn vị tổ chức P.Kinh doanh: trong cửa sổ
Active Directory Users and Computer, nhấp chuột
phải vào tên vùng longtam.com chọn New ->
Organizational Unit.
Trang 87Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU (tt)
Tạo một đơn vị tổ chức
Trang 88Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU (tt)
• Trong cửa sổ New Objects – Organizational Unit,
nhập tên đơn vị tổ chức là P.Kinh doanh.
• Tương tự tạo ba đơn vị tổ chức Ha Noi, Can Tho, Da
Nang trong đơn vị tổ chức P.Kinh doanh
Trang 89Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU (tt)
Sau khi tạo các đơn vị tổ chức con
Trang 90Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU (tt)
• Tạo thành viên của các đơn vị tổ chức: trong P.Kinh
doanh tạo người dùng A, trong đơn vị tổ chức Ha Noi
tạo người dùng B, trong Da Nang tạo người dùng C
và trong Can Tho tạo người dùng D.
• A là người quản lý toàn quyền trên đơn vị tổ chức
P.Kinh doanh: nhấp chuột phải vào P.Kinh doanh,
chọn Delegate ttrol Trong cửa sổ Delegation of
ttrol Wizard, nhấp Next Trong trang User or Group,
nhấp Add và chọn người dùng hay nhóm, ở đây bạn chọn A Nhấp Next Trong trang Tasks and Delegate,
Trang 91Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU (tt)
Sau khi tạo các người dùng trong các đơn vị tổ chức
Trang 92Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU (tt)
Trang 93Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU
• Thực hiện thao tác tương tự trên các đơn vị tổ chức
con khác.
• Kết nạp các người dùng trong đơn vị tổ chức P.Kinh
doanh vào nhóm người dùng máy in (Printer
operator): nhấp phải vào P.Kinh doanh, chọn Add
members to a group Trong cửa sổ Select Group,
chọn nhóm Printer Operator, rồi nhấp OK (và chọn
Yes All nếu có) Đến đây các người dùng đã có
quyền in
Trang 94Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU (tt)
Trang 95Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU (tt)
Chọn các nhiệm vụ được ủy quyền
Trang 96Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU (tt)
Trang 97Thực hành hoạch định và thiết lập đơn vị tổ chức
OU (tt)
Chọn nhóm Printer Operators Như vậy việc hoạch định và thiết lập các đơn vị tổ chức chức đã hoàn tất.
Trang 98Xem và hiệu chỉnh thuộc tính của đơn vị tổ
chức
• Khởi động AD Users and Computers
• Bên khung trái, nhấp dấu + bên cạnh tên vùng
• Nhấp phải chuột vào đơn vị tổ chức cần làm việc,
chọn Properties từ menu tắt
Trang 99Xem và hiệu chỉnh thuộc tính của đơn vị tổ
chức
Hộp thoại thuộc tính cho phép bạn hiệu chỉnh.
Trang 100Di dời đơn vị tổ chức
• Bạn có thể di dời đơn vị tổ chức đến vị trí khác nhau
trong phạm vi vùng:
• Khởi động AD Users and Computers, nhấp nút phải
chuột vào đơn vị tổ chức cần di dời, chọn Move
• Ở khung menu, nhấp vùng Nhấp vị trí nơi bạn định
dời đơn vị tổ chức đến, nhấp OK.
Trang 101Giới thiệu các đơn vị tổ chức có sẵn trong Windows
Trang 102Đơn vị tổ chức Builtin