Kịch bản Biến đổi khí hậu: Là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ phát triển kinh tế-Xã hội, phát thải khí nhà kính
Trang 1NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THÍCH ỨNG VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Tháng 11 năm 2011
1
Trang 2PHẦN I: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1
Thời tiết: là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được nhận định bẳng tổ hợp
các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa của một vùng cụ thể diễn ra trong khoảng thời gian ngắn và chỉ có thể dự báo được trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày
(ví dụ: dự báo thời tiết trong 3 ngày tới: Hà Nội nhiều mây và có mưa rãi rác Nghệ An: nắng nóng, không có mưa).
Khí hậu: là trạng thái trung bình của các yếu tố thời tiết trong một thời gian dài (thường là
30 năm) của một nước hay châu lục (khí hậu ở châu Âu thì lạnh và khí hậu ở Châu Á thì nóng) Khí hậu được dự báo trong khoảng thời gian dài hàng chục năm và lâu hơn
Khí quyển:
Khí quyển là lớp không khí bao quanh trái đất có chiều dày khoảng 10.000km So với kíchthước của trái đất thì khí quyển chỉ có độ dày tương ứng như vỏ của một quả cam Do các lớp không khí ở gần hay xa mặt đất có những đặc điểm khác nhau, nên các hiện tượng khí hậu thời tiết xãy ra trong bề dày từ mặt đất lên khỏang 20km
Khí nhà kính: là những khí thuộc thành phần tồn tại trong khí quyển kể cả tự nhiên lẫn do
con người tạo ra, đó là các loại khí Điôxit cacbon (CO2 ) , Mêtan (CH4 ) Ôxit Nitơ (N 2 O)…
Trong khí quyển các loại khí này có tác dụng hấp thụ và phát lại một phần năng lượng mặttrời phát xạ ra khỏi trái đất (bức xạ nhiệt) , đóng vai trò quan trọng trong việc giữ nhiệt độ trung bình của trái đất (khoảng 14-150C thay vì khoảng -180C) Gia tăng sự tập trung lượngkhí nhà kính rất có thể/là nguyên nhân chính đã góp phần gây ra sự gia tăng nhiệt độ trái
đất từ giữa thế kỷ XX tới nay (nguồn: IPCCC 2007).
Biến đổi khí hậu: Là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao
động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn Sự biến đổi khí hậu có thể là do quá trình tự nhiên hoặc từ các hoạt động của con người trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu
1 Dựa vào phần giải thích các thuật ngữ của Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH của Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành tháng 7 năm 2008.
2
MỤC TIÊU:
Phần này nhằm giúp cho học viên:
Hiểu rõ những khái niệm liên quan đến Biến đổi khí hậu và phân biệt được điểm khác
nhau cơ bản của các khái niệm đó;
Hiểu rõ nguyên nhân, đặc điểm và tác hại của Biến đổi khí hậu;
Biết được những hình thức giảm tác động của Biến đổi khí hậu
Trang 3Kịch bản Biến đổi khí hậu: Là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển
trong tương lai của các mối quan hệ phát triển kinh tế-Xã hội, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng Lưu ý rằng, kịch bản BĐKH khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu vì nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển và hành động
Nước biển dâng: Là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao
gồm triều, nước dâng do bão Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các
yếu tố khác
Hiểm họa: Sự kiện hay hiện tượng không bình thường có thể xảy ra bất kỳ lúc nào có khả năng
đe doạ đến tính mạng, tài sản và đời sống của con người Nếu một hiểm họa đã xảy ra, nhưng không gây hại thì đó vẫn là hiểm họa Các loại hiểm hoạ gồm: Hiểm họa tự nhiên (bão, lũ, độngđất, song thần…) Hểm họa do con người gây ra (ô nhiễm môi trường, rò rĩ chất độc, chiếntranh, khủng bố…) Hiểm họa do tác động bởi các hoạt động của con người (chặt phá rừng, đốt rừng để sản xuất, xây dựng các công trình không phù hợp…)
Thảm họa: Thảm họa là khi một hiểm họa xảy ra làm ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư
ra gây chết người, hư hỏng công trình, nhà cửa, mất mát tài sản gia súc, mùa màng )
2 THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.1 Nguyên nhân của Biến đổi Khí hậu:
a) Hiệu ứng nhà kính (HUNK):
Hiệu ứng nhà kính là “Sự tăng dần của nhiệt độ trung bình trên toàn cầu” hay còn gọi
là “Sự nóng lên trên toàn cầu” Hiện tượng nhiệt độ trái đất tăng lên do khí hiệu ứng nhà kính, tương tự như hiện tượng ấm lên bên trong nhà kính đó là khi năng lượng bức
xạ của tia sáng mặt trời (sóng
ngắn) xuyên qua các của sổ
hoặc mái nhà bằng kính, được
hấp thụ bởi các bề mặt (mặt
đất) bên trong Các bề mặt này
nóng lên và phát xạ các tia
song dài Các tia này bị chặn
bởi các tấm kính nên phân tán
trở lại và làm nóng không gian
bên trong
Khí hiệu ứng nhà kính: có
nguồn gốc tự nhiên trong bầu
khí quyển là đioxit cacbon
(khí CO2) và hơi nước, có thể
hấp thụ những bức xạ nhiệt và thông qua đó giữ hơi ấm lại trong bầu khí quyển Nếu không có khí hiệu ứng nhà kính tự nhiên này, nhiệt độ trái đất của chúng ta chỉ vào khoảng -180C
3
Trang 4 Khí hiệu ứng nhà kính do con người gây ra: Theo Ủy ban liên chính phủ về Biến đổi
khí hậu (IPCC), nguyên nhân của sự ấm lên trên toàn cầu là do hầu hết những hoạt động của con người trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra dẫn đến:
o Làm tăng khí Carbon dioxide (CO 2 ) do sử dụng nhiên liệu hóa thạch để chạy
động cơ ô tô, máy bay và do khí thải công nghiệp Khi công nghiệp phát triển có
nhiều nhà máy, xí nghiệp ra đời và phát thải ra càng nhiều khí CO2 Hàng ngày
có khoảng 60 triệu tấn khí CO2 thải vào khí quyển Loại khí CO2 này gia
tăng nên việc hấp thụ nhiệt của các bức
xạ nhiệt nhiều hơn dẫn đến lượng khí
CO 2 tích tụ trong bầu khí quyển ngày
càng nhiều làm cho bầu khí quyển ngàycàng trở nên nóng hơn Các nước pháttriển chiếm tỷ lệ cao trong việc phátthải khí này ra bầu khí quyển;
o Tăng lượng khí Methane (CH4) từ sản
xuất nông nghiệp và chăn nuôi (rơm rạngâm lụt, phân gia súc);
o Tăng Nitrous oxides (N2O) vì làm thay
đổi thành phần trong đất do chặt phárừng, xói mòn và do các hình thức sản xuất khác
Một số ví dụ về hiệu ứng nhà khính do các hoạt động của con người gây ra:
4
CH4
Trang 5b) Phần trăm (%) phát thải khí nhà kính trên Thế giới:
2.2Biểu hiện và Hiện tượng của Biến đổi khí hậu:
• Hiện tượng Biến đổi khí hậu gồm: nhiệt độ trái đất tăng , nước biển dâng đó là 2 hiện tượng cơ bản Biến đổi khí hậu làm hiện tượng El Nino và La Nina có sự gia tăng về cường độ và tần suất gây nên những tác động bất lợi đến đời sống con người:
o Hiện tượng El Nino hình thành nên bởi nhiệt độ nóng bất thường của vùng Biển Đông nằm trên đường xích đạo, gây ra hạn hán;
o Hiện tượng La Nina là do nhiệt độ lạnh bất thường của bề mặt Thái Bình Dương nằm trên đường xích đạo hình thành nên, gây ra lũ lụt
• Các dấu hiệu cho thấy trái đất nóng lên: Băng tan, Nước biển dâng, Nước biển sâu nóng lên, Nhiệt độ mặt biển tăng, Nhiệt độ mặt biển tăng, Nhiệt độ không khí mặt đất tăng, Tuyết phủ giảm, Băng hà giảm, Nhiệt không khí tầng đối lưu tăng, Ẩm độ tăng.
* Việt Nam là nước nằm trong khu vực Đông Nam Á, với chiều dài hơn 3,000km bờ biển (gáp Biển Đông) vì thế Việt Nam bị ảnh hưởng trực tiếp của hai hiện tượng trên
2.3 Đặc điểm của Biến đổi Khí hậu:
• Quá trình diễn ra từ từ , khó bị phát hiện, không thể đảo ngược được
• Diễn ra trên phạm vi toàn cầu, tác động đến tất cả các Châu lục, ảnh hưởng đến tât cả các lĩnh vực của sự sống ( động vật thực vật, đa dạng sinh hoc, cảnh quan, môi trường sống, sức khỏe…)
• Cường độ ngày một tăng và hậu quả ngày càng nặng nề khó lường trước BĐKH là nguy cơ lớn nhất mà loài người phải đối mặt trong lịch sử phat triển của mình
5
Trang 62.4 Tác động của Biến đổi Khí hậu:
• Làm tăng tần suất và cường độ thiên tai (tăng lũ lụt, bão và hạn hán…);
• Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan;
• Làm dâng mực nước biển;
• Nhiệt độ trên toàn tăng lên Ngày nóng sẽ nhiều hơn, ngày lạnh sẽ giảm đi và thời tiết sẽ thay đổi thất thường và khắc nghiệt hơn;
• Lượng mưa thay đổi cả về lượng và thời gian mưa trong năm
2.5 Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là mối đe dọa đối với sự phát triển của con người và làm gia tăng
“tính dễ bị tổn thương”, cụ thể:
• Nông nghiệp: Mất đất sản xuất, năng suất giảm, thiệt hại mùa màng, chi phí sản xuất
tăng, mùa vụ, cây trồng, vật nuôi thay đổi (do ngập lụt, nước biển dâng, mặn hóa, hạn hán, thiếu nước…) Nhiều vùng sản xuất lương thực trù phú, các khu đông dân cư, các đồng bằng lớn, nhiều đảo thấp sẽ bị chìm dưới nước biển do nhiệt độ trái đất tăng làm tan băng dâng cao mực nước biển Diện tích đáng kể đất trồng trọt ở các khu vực này bịthu hẹp lại do xâm nhập mặn Nhiều vùng rộng lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng và ven biển trung bộ, nơi tập trung dân cư và đô thị sẽ bị ngập nếu không có hệ thống bảo vệ
• An sinh xã hội: di cư, nghèo đói gia tăng, tái nghèo, mất sinh kế vì các hoạt động sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ hái sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng do khí hậu trái đất bị biến đổi sâu sắc, các đới khí hậu có xu hướng thay đổi Toàn bộ điều kiện sống của tất cả các quốc gia bị xáo động
• Sức khỏe: Nhiều loại bệnh tật mới đối với con người xuất hiện, các loại dịch bệnh lan
tràn; sức khoẻ của con người bị suy giảm
• Cơ sở hạ tầng: nhanh chóng xuống cấp, hư hỏng, thiệt hại nặng nề hơn Nước dâng
trong bão sẽ lớn hơn đe doạ các công trình , khu dân cư ven biển tăng chi phí để thích ứng
• Tài nguyên và tài nguyên nước: Nhiều diện tích rừng ngập mặn sẽ bị chìm ngập do
nước biển dâng Sự nóng lên của trái đất làm thay đổi điều kiện sống bình thường của con người và các sinh vật trên trái đất Một số loài sinh vật thích nghi với điều kiện mớisẽ thuận lợi phát triển Trong khi đó nhiều loài bị thu hẹp về diện tích hoặc bị tiêu diệt
• Dự đoán đến năm 2100, mực nước biển dâng cao 1m và sẽ ảnh hưởng đến 10% dân số Việt nam Nước
• Những quốc đảo nhỏ;
• Những nước có độ cao thấp hơn mựcnước biển, các vùng đồng bằng thấp trũng và duyên hải;
• Nhiều khu rừng ngập mặn sẽ bị chìm ngập;
• Các ngành công nghiệp, các công
6
Trang 7dâng trong khi có bão sẽ
lớn hơn;
• Tác động đến hệ sinh thái bao gồm con người, động, thực vật và rừng ngập mặn dẫn đến nguồn lợi thủy hải sản bị phân tán và cạn kiệt
trình các khu đô thị, đặc biệt là ở vùng thấp trũng và duyên hải
2 Thiên tai tăng lên
về cả tần suất và
cường độ, đặc
biệt là các loại
thiên tai như bão,
• Gia tăng tần suất và cường
độ của bão nhiệt đới và
những thay đổi về địa hình và cảnh quan môi trường;
• Nước cho sinh hoạt sẽ bị thiếu hụt trầm trọng;
• Những nước có độ cao thấp hơn mựcnước biển, các vùng đồng bằng thấp trũng và duyên hải;
• Những người có sinh kế lệ thuộc vàotài nguyên thiên nhiên;
• Những đối tượng nghèo nhất và dễ bịtổn hại nhất (người già, trẻ em);
• Những dịch vụ cơ bản như Trường học, trạm xá và cung cấp nước ;
• Những cộng đồng nghèo ở nông thônvà thành thị;
• Các ngành công nghiệp, các khu đô thị, đặc biệt là ở vùng thấp trũng và duyên hải
3 Nhiệt độ trên
toàn cầu tăng lên
Ngày nóng sẽ
nhiều hơn, ngày
lạnh sẽ giảm đi
và thời tiết sẽ
• Nguy cơ tuyệt chủng đối với các loại động thực vật gia tăng
• Hệ sinh thái bị những tác động gây sốc từ bên ngoài;
• Sinh vật hoang dã, trên cả lục địa và đại dương;
• Những cộng đồng nghèo ở nông thônvà thành thị;
• Những người có sinh kế lệ thuộc vàotài nguyên thiên nhiên;
• Những đối tượng nghèo nhất và dễ bịtổn hại nhất (người già, trẻ em)
4 Lượng mưa thay
đổi cả về lượng
và thời gian mưa
trong năm
• Nước cho sinh hoạt và nướccho sản xuất sẽ bị thiếu hụt trầm trọng
• Những dịch vụ cơ bản như Trường học, trạm xá và cung cấp nước ;
• Những người có sinh kế lệ thuộc vàotài nguyên thiên nhiên;
• Những đối tượng nghèo nhất và dễ bịtổn hại nhất (người già, trẻ em)
3 BIỆN PHÁP GIẢM TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
7
Trang 8Có 2 biện pháp cơ bản để giám thiểu tác động bất lợi của biến đổi khí hậu Trong khi các
nước công nghiệp phát triển xem việc giảm phát thải là biện pháp cơ bản thì tại các nước đang phát triển lại phải đang tìm cách để thích ứng:
3.1 Giảm phát thải (biện pháp giảm nhẹ):
Nghị định thư Kyoto đưa ra 3 cơ chế sau cho phép các nước công nghiệp hóa giảm chi phí trong việc đáp ứng chỉ tiêu giảm phát thải ngay tại nước mình bằng việc trả chi phí thấp hơn tại các nước khác thay vì thực hiện ở trong nước:
• Buôn bán quyền phát thải (ET): cho phép các nước mua, bán phần “phát thải cho
phép của mình” cho nước khác
• Đồng thực hiện (JI): cho phép các nước công nghiệp hóa đang phải chịu chi phí cao
để thực hiện giảm phát thải tại nước mình đầu tư các công nghệ thấp hơn (như các nhà máy năng lượng mới)
• Cơ chế phát triển sạch (CDM): cho phép các nước công nghiệp đầu tư vào các dự án
giảm phát thải (như trồng cây, cải tạo đất ) tại các nước đang phát triển (chính các nướcnày hoặc thông qua bên thứ ba) Chủ đầu tư dự án sẽ thu được Giấy chứng nhận giảm phát thải (CERs) và được tính vào chỉ tiêu giảm phát thải của nước đó, chứng nhận này
có thế bán cho các nước khác
Cơ chế phát triển sạch nhằm:
o Giúp giảm nhẹ biến đổi khí hậu;
o Tăng cường đầu tư nước ngoài cho các nước đang phát triển;
o Giúp các nước đang phát triển đạt được mục tiêu phát triển bền vững;
o Giúp các nước phát triển đạt mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính
Lợi ích của việc thực hiện cơ chế sạch:
o Khuyến khích các cơ quan,tổ chức,doanh nghiệp của các nước phát triển đầu
tư và thực hiệncác dự ángiảm phát thải Khí nhà kính tại các nước đang phát triển với chi phí thấp và nhận được tín dụng dưới dạng “Giảm phát thải đượcchứng nhận (CERs)”;
o Các nước phát triển có cơ hội đầu tư mới và củng cố, phát triển quan hệ hợp tác với nước đang phát triển tiép nhận dự án;
o Thông qua việc tiếp nhận, thực hiện dự án Cơ chế Phát triển Sạch (CDM),
các nước đang phát triển có các lợi ích như (i) Thu hút vốn đầu tư nước
ngoài; (ii) Tạo công ăn việc làm, XĐGN; (iii) Tiếp nhận công nghệ mới thân thiện với môi trường; và (iv) Hổ trợ cho chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội
a) Tại sao cần giảm phát thải?
• Để giảm lượng phát thải khí nhà kính cho hiện tại và cho tương lai;
• Ổn định mức khí nhà kính để hạn chế việc tăng nhiệt độ và ngăn ngừa tác động nguy hiểm đối với khí hậu Hiện tại, việc giảm khí nhà kính của Việt Nam chưa phải là điều bắt buộc theo nghị định thư Kyoto nhưng có thể trong tương lai sẽ là bắt buộc
• Thực hiện giảm thiểu bây giờ sẽ cho phép Việt Nam tạo thu nhập qua việc bán các tín chỉ carbon trên thị trường thế giới Các nước phát triển MUA tín chỉ carbon để đáp ứng
8
Trang 9những yêu cầu họ phải thực hiện theo Nghị định thư Kyoto Các nước đang phát triển
có thể thực hiện các hoạt động giảm thiểu và BÁN những tín chỉ này để tăng thu nhập
b) Lĩnh vực nào cần giảm thiểu?
• Năng lượng:
o Nhiều khu rừng ngập mặn sẽ bị chìm ngập;
o Chuyển từ việc sử dụng chât đốt khoáng thạch (than đá) sang việc sử dụng năng lượng có thể tái tạo lại (gió, mặt trời, thủy điện, khí sinh học, hạt nhân);
o Nâng cao hiệu suất trong sử dụng năng lượng: tiết kiệm sử dụng điện hoặc qua việc
sử dụng các công nghệ có hiệu suất cao;
o Giao thông: tiêu chuẩn về hiệu suất đối với nguyên liệu, công nghệ sạch, sử dụng hệthống giao thông công cộng, v.v.;
o Xây dựng và cơ sở hạ tầng: cách nhiệt, sử dụng điện có hiệu quả kinh tế;
o Công nghiệp: Các công nghệ sạch – động cơ thế hệ mới, tái sử dụng nguyên liệu, tận dụng năng lượng trong quá trình sản xuất…
• Lâm nghiệp và sử dụng đất:
o Giảm phát thải do mất rừng và suy thoái rừng: Ngăn ngừa việc mất rừng và suy thoái rừng sẽ giúp bảo vệ những bể chứa carbon hiện tại và ngăn chặn việc phát thảicarbon tích tụ;
o Trồng rừng: Trồng rừng mới để tăng nguồn hấp thụ khí nhà kính và tạo các bể chứa carbon mới;
o Phục hồi những diện tích rừng hoặc sử dụng đất nông nghiệp suy thoái để trồng rừng có thể hấp thụ được carbon nhiều hơn
9
Trang 103.2 Thích ứng với Biến đổi khí hậu:
Thích ứng là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc cách sống của
con người và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên trong hoàn
cảnh môi trường thay đổi, nhằm để:
• Ứng phó với những hình thái thời tiết hoặc khí hậu thay
đổi đã xảy ra hoặc có thể xảy ra;
• Giảm tác hại hoặc khai thác cơ hội có lợi do Biến đổi khí hậu mang lại
Các hình thức thích ứng : Các tổ chức và từng người dân/hộ gia đình tham gia thực hiện các
sáng kiến và hành động thích ứng Hành động thích ứng mang tính ‘công nghệ’ ‘hành vi’,
‘quản lý và chính sách’ “ Phòng ngừa” là những hành động thích ứng diễn ra trước khi những
tác động bất lợi hay sự thay đổi xảy ra dựa trên dự đoán trước “ Ứng phó” là những hành
động khi đã có những tác động bất lợi hay thay đổi đã diễn ra Có nhiều hình thức thích ứng khác nhau, gồm:
• Thích ứng tự động: Thích ứng này không phải do nhận thức về tác hại của biến đổi
khí hậu, mà là những thay đổi tự nhiên Đây còn gọi là thích ứng bột phát;
• Thích ứng phản hồi: Thích ứng được tiến hành trong quá trình tác động của biến đổi
khí hậu diễn ra mà từng cá nhân, tổ chức cần phải điều chỉnh để nâng cao khả năng chống chịu
• Thích ứng chủ động : Thích ứng xảy ra trước khi tác hại của biến đổi khí hậu diễn ra
Đây là cách thích ứng có tính chủ động Thích ứng này là kết quả của việc quyết định đưa ra chính sách, dựa trên cơ sở nhận thức được các điều kiện đã, đang và sắp thay đổi
để có hành động cụ thể nhằm duy trì được tính ổn định kinh tế và xã hội Trong thích ứng chủ động và thích ứng phẩn hồi có:
o Thích ứng tự thân: từng cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức hay công ty tự thực hiện.
o Thích ứng chung: Những chính sách và biện pháp thích ứng của chính phủ áp dụng
cho các cấp, các ngành với sự tham gia của các thành phần trong xã hội
10
Trang 11PHẦN II: DỰ ĐOÁN TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 2
1 DIỄN BIẾN KHÍ HẬU VÀ THIÊN TAI TRONG QUÁ KHỨ:
• Nhiệt độ: Trong khoảng 50 năm qua (1951-2000), nhiệt độ trung bình năm ở nước ta
đã tăng khoảng 0,70 C;
• Mực nước biển: Mực nước biển đã dâng khoảng 20 cm (theo kết quả đo được ở trạm
cửa Ông và Hòn Dấu)
• Lượng mưa: Xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm của giai đoạn (1911-2000)
không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau;
• Số đợt không khí lạnh: ảnh hưởng đến Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỹ gần
đây, nhưng nhiệt độ tăng đột biến;
• Bão: số cơn bão có cường độ mạnh nhiều hơn, quỹ đạo bão dịch chuyển dần về các vĩ
độ phía Nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, quỹ đạo di chuyển dị thuiwowngf hơn;
• Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ BÐKH đã thật sự làm
cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Theo Báo cáo đánh giá tác động của mực nước biển dâng đối với 84 nước đang phát triển được công bố tháng 3-2007 của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam là một trong năm nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BÐKH và nước biển dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long bị ngập chìm nặng nhất
2 KỊCH BẢN VỀ BĐKH TRONG TƯƠNG LAI:
• Nhiệt độ tăng đến năm 2100:
- Nhiệt độ trung bình năm: tăng khoảng 2-30C trên phần lớn diện tích cả nước, riêng khu vực Đông Bắc Bộ và Tây Nguyên có nhiệt độ tăng nhanh hơn với những nơi khác
- Nhiệt độ Mùa Đông: Dự đoán vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ ở nước ta có thể tăng 2-30C so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999 trên phần lớp diện tích cả nước Riêng khu vực Tây Bắc tăng trên 30C và ở khu vực Bắc Trung Bộ có sự biến động lớn Mức tăng nhiệt độ dao động từ 1,6 đến 2,80C ở các vùng khí hậu khác
2 Theo kịch bản của Bộ Tài guyên và Môi trường hoàn thành năm 2009
11
MỤC TIÊU:
Phần này nhằm giúp cho học viên:
Hiểu rõ những tác động của Biến đổi khí hậu ở Việt Nam;
Biết được Dự đoán về tác động của Biến đổi khí hậu đối với Việt Nam và Chiến lược Quốc gia về giảm nhẹ Rủi ro Thiên tai và Ứng phó với Biến đổi khí hậu;
Xác định được những tác động của BĐKH đối với địa phương và nghành cụ thể
Trang 12nhau Nhìn chung, mức tăng nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc và bắc Trung
Bộ tăng nhanh hơn so với nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Nam
- Nhiệt độ Mùa Xuân, Mùa Thu: Nhiệt độ tăng khoảng 2,0-2,50C ở phía Bắc và một số khu vực phía Nam so với trung bình thời kỳ 1980-1999 Khu vực Bắc Trung Bộ tăng (trên 30C) nhiều hơn các khu vực khác
- Nhiệt độ Mùa Hè: Nhiệt độ tăng khoảng 2,0-2,50C ở phía Bắc và một số khu vựcphía Nam Khu vực Bắc Trung Bộ tăng (trên 30C) nhiều hơn các khu vực khác Nhìn chung mức tăng nhiệt độ Mùa hè ít hơn so với Mùa Đông
• Thay đổi lượng mưa
- Tổng lượng mưa mỗi năm và lượng mưa vào mùa mưa ở tất cả các vùng khí hậucủa nước ta đều tăng, trong khi đó lượng mưa mùa khô có xu hướng giảm, đặc biệt là ở vùng khí hậu phía Nam Tính chung cả nước, lượng mưa năm vào cuối thế kỷ 21 tăng khoảng 5% so với thời kỳ 1980 - 1999
- Theo kịch bản trung bình, lượng mưa tăng trên hầu khắp các vùng khí hậu của nước ta Mức tăng phổ biến từ 10-20%, riêng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ từ 5-10% Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm (có nơi giảm đến 30%) và lượng mưa mùa mưa tăng (có nơi từ 20 đến 30%)
- Lượng mưa của ngày mưa lớn nhất ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ tăng thêm so với hiện nay, nhưng ở nam Trung Bộ, Tây nguyên và Nam Bộ lại giảm Tuy nhiên, ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa khác thường với lượng mưa gấp đôi so với kỹ lục hiện nay
• Mực nước biển dâng: Theo tính toán ban đầu cho thấy, vào giữa thế kỷ 21, mực nước
biển có thể dâng lên khoảng 30 cm và đến cuối thế kỷ này là 75 cm so với thời kỳ từ năm 1980 - 1999 Mực nước biển dự báo tăng cao từ 1- 3m đến năm 2100
• Tăng nguy cơ hạn hán: Hạn hán sẽ tăng mạnh vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5
đặc biệt các vùng ở miền Nam
• Bão lũ nhiều hơn: Tăng số lần bão lũ trong năm và với cường độ mạnh hơn gây ảnh
hưởng lớn, đặc biệt ở các vùng ven biển miền Trung
3 DỰ ĐOÁN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH Ở VIỆT NAM
Theo tính toán và dự đoán ban đầu cho thấy:
• Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long: khi nước biển dâng lêm 65 cm, sẽ có khoảng 5.133 km2 đất bị ngập (chiếm 13% tổng diện tích) Nếu nước biển dâng lên 75 cm: sẽ
có khoảng 7.580 km2 đất bị ngập (chiếm 20% tổng diện tích) và nếu nước biển dâng thêm 100 cm thì 15.116 km2 đất bị ngập (chiếm 38% tổng diện tích) Các khu vực còn lại sẽ được tiếp tục nghiên cứu để đưa ra kết quả trong thời gian sớm nhất
• Khu vực TP.HCM: sẽ có khoảng 128 km2 đất bị ngập (chiếm 6,3% tổng diện tích), nước biển dâng thêm 75 cm sẽ có khoảng 204 km2 bị ngập (chiếm 10% tổng diện tích) và khi nước biển dâng thêm 100 cm sẽ có khoảng 473 km2 bị ngập (chiếm tới 23% tổng diện tích)
• Đến năm 2100 mực nước biển dự báo tăng cao Nếu mực nước biển dâng 1m thi sẽ gây
ra những tác hại nghiêm trọng cụ thể:
12
Trang 13- khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển nước ta sẽ bị ngập hằng năm, trong
đó 90% diện tích thuộc các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu như hoàn toàn
- Khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và gây tổn thất khoảng 10% đối với GDP
• Nếu nước biển dâng 3 m :
- Sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất đối với GDP lên tới 25%
- Tác động của BÐKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu kìm hảm công cuộc xóa đói, giảm nghèo cũng như thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước
- Xâm nhập mặn sẽ ảnh hưởng lớn đến khu vực đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh, một phần của đồng bằng Sông Hồng và ảnh hưởng không nhỏ đến dải đất ven biển, trong đó có cả các cửa sông nhỏ
• Tác động nhiều đến các lĩnh vực cụ thể: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Tài nguyên
nước, Sức khoẻ , Công nghiệp, Giao thông và Du lịch, v.v
13
Trang 14• Nhóm các đối tượng dễ bị tổn thương:
Yếu tố tác
động Vùng dễ bị tổn thương Ngành/đối tượng dễ bị tổn thương Cộng đồng dễ bị tổn thương
Sự gia tăng
- Tài nguyên nước
- Năng lượng (sản xuất và
tiêu thụ)
- Sức khỏe cộng đồng
- Nông dân nghèo
- Các dân tộc ít người
- Hải đảo
- Nông nghiệp và an ninh lương thực
- Thủy sản
- Các hệ sinh thái ven biển
- Tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm)
- Người già, phụ
- Vùng núi: Tây Bắc,
- Nông nghiệp và an ninh lương thực
- Hủy sản
- Giao thông vận tải
- Tài nguyên nước
- Hạ tầng kỹ thuật
- Nơi cư trú
- Sức khẻo và đời sống
- Thương mại và Du lịch
- Dân cư ven biển
- Dân cư Miền núi,nhất là dân tộc ít người
- Người già, phụ
nữ, trẻ em
14
Trang 15Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Áp thấp nhiệt
đới và bão - Dải ven biển, nhất là Trung Bộ, đồng
bằng sông Hồng, sông Cửu Long
- Tây Nguyên
- Nông nghiệp và an ninh lương thực
- Tài nguyên nước
- Năng lượng (thủy điện)
- Giao thông thủy
- Sức khỏe và đời sống
- Nông dân (đặc biệt là dân tộc ít người ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên)
- Hộ nghèo, Ngườigià, PNữ, trẻ emCác hiện
- Sức khỏe và đời sống
- Nông dân, nhất làvùng Miền núi Bắc Bộ và Trung Bộ
- Hộ nghèo, Ngườigià, PNữ, trẻ em
Ghi chú: (*) Các hiện tượng khí hậu cực đoan gồm: Các đợt nắng nóng và số ngày nắng
nóng, các đợt rét đậm, rét hại, mưa cực lớn, dông, tố, lốc,
4 VIỆT NAM VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 3
Biến đổi khí hậu đã trở thành một trong những thách thức lớn nhất toàn cầu trong thế kỷ 21, đòi hỏi các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam phải xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể nhằm ứng phó kịp thời và hiệu quả với biến đổi khí hậu (BÐKH)
• Ngày 16 tháng 11 năm 1994 , Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia và phê chuẩn Công ước khung của Liên hợp quốc về BÐKH vào và Nghị định thư Kyoto4 được phê chuẩn ngày 25 tháng 9 năm 2002
• Ngày 17 tháng 10 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị số 35/2005/CT-TTg về việc tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi khí hậu tại Việt Nam
• Ngày 06 tháng 4 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 47/2007/QĐ-TTg giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, nghành, địa phương có liên quan thực hiện nghị định thư Kyoto và cơ chế phát triển sạch
3 Nguồn: Thông tin từ Bôô Tài Nguyên và Môi trường.
4 Xem thêm thông tin tham khảo ở cuối bài này.
15
Trang 16• Tháng 11 năm 2007 Chính phủ đã ban hành Chiến lược Quốc gia về Phòng ngừa và ứng phó thiên tai đến năm 2020
• Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng Số:1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 Dự án thực hiện trong vòng 12 năm tại 6.000 xã, bắt đầu từ năm 2009 và kết thúc vào năm 2020
• Tuy vậy, những cố gắng nói trên là chưa đủ để bảo đảm ứng phó có hiệu quả với nhữngtác động của BÐKH trong thời gian tới Ngày 03 Tháng 12 năm 2007 Chính phủ ra nghị quyết số 60/2007/NQ-CP giao cho Bộ Tài nguyên & Môi trường chủ trì, phối hợp với các ban ngành xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
• Ngày 2-12-2008, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) ứng phó với biến đổi khí hậu Chương trình đã đề ra ba giai đoạn với chín nhiệm vụ cụ thể để ứng phó với biến đổi khí hậu Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu được thực hiện trên phạm vi toàn quốc
Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH (NTP):
a) Chương trình thực hiện theo ba giai đoạn:
Giai đoạn khởi động (từ năm 2009 đến 2010);
Giai đoạn triển khai (từ năm 2011 đến 2015);
Giai đoạn phát triển (sau năm 2015) theo nguyên tắc: Phát triển bền vững , tổng hợp, liên ngành, liên vùng, kết hợp giữa quản lý nhà nước và nâng cao năng lực, nhận thức, trách nhiệm và sự tham gia của toàn xã hội
b) Nhiệm vụ của chương trình gồm có 9 nhiệm vụ cụ thể:
Ðánh giá mức độ và tác động của BÐKH ở Việt Nam;
Xác định các giải pháp ứng phó với BĐKH;
Xây dựng chương trình khoa học công nghệ về BÐKH;
Tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về BÐKH;
Nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực;
Tăng cường hợp tác quốc tế;
Gắn vấn đề BÐKH vào các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, phát triển ngành và địa phương;
Xây dựng các kế hoạch hành động của các bộ, ngành và địa phương ứng phó với BÐKH;
Xây dựng và triển khai các dự án của chương trình
c) Ban Chủ nhiệm Chương trình gồm:
Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường làm Chủ nhiệm
Hai phó chủ nhiệm là Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Ðầu tư, Thứ trưởng Bộ Tài chính
c) Các ủy viên là đại diện lãnh đạo các Bộ gồm:
16
Trang 171 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2 Bộ Ngoại giao
3 Công thương
4 Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
5 Bộ Giao thông vận tải
6 Bộ Xây dựng
7 Bộ Thông tin và Truyền thông
8 Bộ Giáo dục và Ðào tạo;
Thông tin tham khảo về Nghị Định Kyoto:
Nghị định thư Kyoto đưa ra 3 cơ chế sau cho phép các nước công nghiệp hóa giảm chi phí trong việc đáp ứng chỉ tiêu giảm phát thải ngay tại nước mình bằng việc trả chi phí thấp hơn tại các nước khác thay vì thực hiện ở trong nước:
Buôn bán quyền phát thải (ET): cho phép các nước mua, bán phần “phát thải cho
phép của mình” cho nước khác
Đồng thực hiện (JI): cho phép các nước công nghiệp hóa đang phải chịu chi phí
cao để thực hiện giảm phát thải tại nước mình đầu tư các công nghệ thấp hơn (như các nhà máy năng lượng mới).
Cơ chế phát triển sạch (CDM): cho phép các nước công nghiệp đầu tư vào các dự
án giảm phát thải (như trồng cây, cải tạo đất ) tại các nước đang phát triển (chính các nước này hoặc thông qua bên thứ ba) Chủ đầu tư dự án sẽ thu được Giấy chứng nhận giảm phát thải (CERs) và được tính vào chỉ tiêu giảm phát thải của nước đó, chứng nhận này có thế bán cho các nước khác.
a ) Cơ chế phát triển sạch sẽ:
Giúp giảm nhẹ biến đổi khí hậu;
Tăng cường đầu tư nước ngoài cho các nước đang phát triển;
Giúp các nước đang phát triển đạt được mục tiêu phát triển bền vững; Giúp các nước phát triển đạt mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính.
b) Lợi ích của việc thực hiện cơ chế sạch:
Khuyến khích các cơ quan,tổ chức,doanh nghiệp của các nước phát triển đầu tư và thực hiệncác dự ángiảm phát thải KNK tại các nước đang phát triển với chi phí thấp và nhận được tín dụng dưới dạng “Giảm phát thải được chứng nhận (CERs)”
Các nước phát triển có cơ hội đầu tư mới và củng cố, phát triển quan hệ hợp tác với nước đang phát triển tiép nhận dự án Thông qua việc tiếp nhận, thực hiện dự án CDM, nước đang phát triển có các lợi ích sau đây:
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài Tạo công ăn việc làm ,XĐGN Tiếp nhận công nghệ mới thân thiện với môi trường
Hổ trợ chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội
Các nước công nghiệp hóa cam kết đến thời kỳ 2008-2012 cắt giảm phát thải Khí nhà
kính thấp hơn mức năm 1990 khoảng 5%
Các cam kết trong Nghị định thư cũng xác nhận rằng các nước đang phát triển tác
động ít hơn đến BĐKH nhưng chắc chắn phải chịu hậu quả nặng nề hơn Các nước này không phải tham gia cam kết giảm phát thải, nhưng phải báo cáo lượng phát thải của nước mình và xây dựng các chương trình quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu (“Theo
Trang 18PHẦN III: KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1 KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG CÓ SỰ THAM GIA
Là phương pháp lập kế hoạch dựa trên phương pháp tiếp cận về Quản lý rủi ro thảm họa dựavào cộng đồng, lồng ghép với hệ thống lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hiện hành Quytrình lập kế hoạch này tạo cơ hội cho các ban ngành, các cộng đồng vùng chịu nhiều tác độngcủa thiên tai và BĐkh tham gia vào qquas trình:
Đánh giá những tác động của BĐKH trước mắt và lâu dài để xác định những vùng
có nguy cơ cao, những hiểm họa tiềm ẩn, những rủi ro và tình trạng dễ bị tổnthương cũng như năng lực thích ứng ở địa phương;
Xác định những vấn đề cần quan tâm giải quyết và giải pháp, họat động thích hợp
để giải quyết những vấn đề đó;
Xây dựng kế hoạch thích ứng gắn với phát triển kinh tế xã hội;
Thực hiện kế hoạch, giám sát và đánh giá việc thực hiện các hoạt động của kếhoạch với sự tham gia và trợ giúp hiệu quả của các ban ngành, chính quyền địaphương và các bên liên quan (dự án, tư vấn, nhà tài trợ….)
18
MỤC TIÊU:
Phần này nhằm giúp cho học viên:
Hiểu về phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia;
Nắm được những yêu cầu và quy trình lập kế hoạch thích ứng với BĐKH;
Biết được cách đánh giá Tính Dễ bị tổn thương và một số công cụ đánh giá thường dùng