Phần mềm ứng dụng: Là chương trình đã được viết để giải quyết công việc cụ thể theo yêu cầu của người sửdụng máy tính: FoxPro, visual Foxpro, Pascal, C, Java, Visual Basic, SQL Sever,…Hi
Trang 1Bộ nhập Bộ xử lý Bộ xuất
Bộ điều khiển
Bộ logic, số học - Dòng dữ liệu-Dòng điều khiển
CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ MÁY TÍNH VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN
- Bàn phím (keyboard) CPU, (CU, ALU) - Màn hình (Monitor)
- Đĩa từ (Disk) - Bộ nhớ: RAM, ROM - Máy in (Printer)
- Fax, modem,…
- CPU (Central processing Unit): Bộ xử lý trung tâm
- CU (Central Unit): Bộ điều khiển
- ALU (arithmetic Logical Unit): Bộ tính toán
* Bộ nhớ (Memory): gồm Bộ nhớ trong và Bộ nhớ ngoài
Trang 2- Bộ nhớ trong: ROM và RAM
+ ROM (Read Only Memory): Là bộ nhớ đã được các nhà sản xuất chế tạo ra và cài
đặt sẵn thông tin trong đó nhằm điều khiển các thiết bị khi khởi động máy ROM chỉcho phép đọc thông tin và không ghi hoặc sửa chữa thông tin được Thông tin trongROM vẫn tồn tại khi tắt máy hoặc bị mất điện
+ RAM (random Access Memory): Là nơi chứa thông tin và các chương trình đang
xử lý Ta có thể đọc thông tin và ghi chép thông tin vào trong RAM Thông tin trongRAM sẽ bị mất khi tắt máy hoặc bị mất điện đột ngột
- Bộ ngớ ngoài:
Lưu lượng của Bộ nhớ trong nhỏ và thông tin dễ bị mất khi tắt máy hoặc mất
điện đột ngột Để lưu trữ thông tin được nhiều hơn và đảm bảo an toàn hơn, ta
phải dùng Bộ nhớ ngoài: đó là đĩa từ:
- Đĩa cứng: C
- Đĩa mềm: A, B, F, G, H, …
- Đĩa quang: CD, DVD, VCD, USB, …
Tuy nhiên, việc truy xuất thông tin trong Bộ nhớ ngoài chậm.
2 Phần mềm (Software):
a) Phần mềm hệ thống (hệ điều hành)
Là các chương trình bắt buột phải có và thường được cài đặt sẵn vào ổ đĩa cứng
- Hệ điều hành (Operating System): Là tập hợp các chương trình hệ thống dùng
để điều khiển các hoạt động của máy vi tính
b) Phần mềm ứng dụng:
Là chương trình đã được viết để giải quyết công việc cụ thể theo yêu cầu của người sửdụng máy tính: FoxPro, visual Foxpro, Pascal, C, Java, Visual Basic, SQL Sever,…Hiện nay, ở nước ta có rất nhiều chương trình phần mềm khác nhau được thiết lập đểphục vụ cho nhu cầu của nhiều công việc khác nhau như: Soạn thảo văn bản, Tínhtoán, Lập trình, Xử lý ảnh, Thiết kế, …
III- Đơn vị lưu trữ thông tin
* Bit
Đơn vị bé nhất để lưu trữ thông tin là bit Máy tính được cấu tạo từ các linh kiện điện
tử Các linh kiện này chỉ có hai trạng thái: có điện hay không có điện, nhiễm từ haykhông nhiễm từ Để mô tả chi tiết, người ta dùng ký tự số 0 và 1 để diễn đạt Mỗi ký
tự số được gọi là bit Bit là đơn vị thông tin cơ sở.
Trang 3Các bội số của bit:
Ví dụ: Ký tự A được mã hóa thành 0100 0001, tương ứng với số 65 trong hệ đếm
thập phân Khi nhập dữ liệu vào máy, máy sẽ chuyển ký tự A sang dạng nhị phân để
xử lý rồi mới chuyển sang ký tự bình thường
* Word
- Word là đơn vị xử lý các lệnh trong máy tính
- Số bit trong word có thể là 16 bit; 32 bit; hoặc 64 bit tùy vào loại phần cứng.
IV- Mục đích sử dụng máy tính:
Nhằm làm giảm bớt thời gian lao động và kiểm soát được các con số, lưu trữ thôngtin, dữ liệu một cách chính xác
- Hỗ trợ các công việc văn phòng: Word, Excel, Power Piont;
- Lưu trữ và xử lý thông tin (cơ sở dữ liệu);
- Điều hành tác nghiệp (hệ thống thông tin quản lý), quản lý dữ liệu: Access;
- Gửi và nhận thông tin (truyền thông);
- Truy cập mạng nội bộ và mạng internet;
- Âm nhạc và hội họa: Nghe nhạc, xem phim, ảnh,…
- Giải trí: trò chơi điện tử,…
Bài 2: TÌM HIỂU HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS
I Hệ điều hành MS-DOS (Microsoft Disk Operating Styems)
- MS-DOS là hệ điều hành (HĐH) của tập đoàn khổng lồ Microsoft Phiên
bản đầu tiên của MS-DOS được viết vào năm 1981
- Hệ điều hành MS-DOS là hệ điều hành đơn nhiệm (tại một thời điểm chỉchạy được một trình ứng dụng)
- MS-DOS giao diện với người dùng thông qua dòng lệnh
II Khởi động MS-DOS
Để khởi động hệ thống, chúng ta cần cần có một đĩa hệ thống (đĩa mềm hoặcđĩa cứng) Đĩa hệ thống chứa các chương trình hạt nhân của MS-DOS, ít nhấtphải đủ ba tập tin (IO.sys, Comand.com và MSDOS.sys)
Để khởi động MS-DOS ta có thể thực hiện các cách sau:
Trang 4 TH1: Khởi động từ ổ đĩa cứng ta chỉ bật công tắc điện của máy tính(Power)
TH2: Khởi động từ ổ đĩa mềm: đặt ổ đĩa mềm vào giá đỡ đĩa mềm vàbật công tắc điện
TH3: khởi động từ HĐH Windows98: Vào Start -> Run -> Comand ->OK
TH4: khởi động từ hệ điều hành Windows 2000, WindowsXP: VàoStart -> Run -> CMD ->Ok
Khởi động lại hệ thống gồm có các cách sau:
III: Một số lệnh của hệ điều hành MS-DOS
Gồm có hai nhóm, lệnh nội trú và lệnh ngoại trú
1 Lệnh nội trú (Internal): là những lệnh được nạp thường trực trong bộ nhớ trong
khi máy được khởi động Các lệnh này được chứa trong tập tin COMAND.COM Một số lệnh nội trú thường dùng
a) Lệnh chuyển ổ đĩa
- Cú pháp: A:\> <tên ổ đĩa>: Enter
- Chức năng chuyển ổ đĩa mặt nhiên nầy sang ổ đĩa mặt nhiên khác
c) Lệnh xem danh sách tệp tin và thư mục:
Cú pháp: A:>\ DIR [ổ đĩa] [đường dẫn][tên tệp tin][/p/][/w][/a][:thuộc tính][/o[thứ t]
[>prn] <enter>
+ /p: Liệt kê theo từng trang màn hình
+ /w: Liệt kê theo hàng ngang chỉ gồm tên và kiểu (phần mở rộng)
+ /w: Liệt kê cả nội dung thư mục con
+ /a: Liệt kê theo thuộc tính chỉ định
+ /o: Liệt kê theo thứ tự chỉ ra
- Chức nằng : Liệt kê ra màn hình hoặc ra giấy in danh sách các tập tin và thư mụccon có trong thư mục mẹ
Trang 5Chức năng: Tạo tập tin văn bản từ bàn phímCú pháp
COPY CON [<ổ đĩa>]\[<Path>]\[<tên tập tin cần tạo>]
Gõ nội dung tập tin
- TM muốn xoá phải là thư mục rỗng
- Không phải là thư mục hiện hành
i Lệnh COPY
Chức năng: sao chép một, một số hoặc nhiều tập tin từ TM này sang TM khác
Cú pháp
COPY [<ổ đĩa>]\[<đường dẫn>]\<tên tập tin cần sao chép>
[<ổ đĩa>]\[<đường dẫn>]\<tên tập tin đích>
j Lệnh DATE
Chức năng: Xem thứ, ngày, tháng, năm đã lưu trong máy và cho phép sửa cập nhật
ngày, tháng, năm
Cú pháp DATE entrer
The current date is:….: thứ, ngày tháng hiện tại
Enter the new date: nhập vào ngày, tháng năm cần cập nhật
2 Lệnh ngoại trú
Là lệnh nằm trong các flie chương trình trên đĩa, tên của các lệnh có phần mở rộng
là COM, EXE, SYS và DOS
Trang 6- Điều kiện để thực hiện lệnh: Muốn thực hiện lệnh ngoại trú thì chương trình củalệnh ngoại trú phải có trên đĩa Khi khởi động máy xong chương trình lệnh ngoại trúkhông thường trực trong bộ nhớ trong Khi cần thực hiện ta phải gọi tên nó, do đó
nó thực hiện chậm hơn lệnh nội trú
* Các lệnh thông dụng thường dùng:
- Lệnh định dạng ổ đĩa: FORMAT
- Lệnh xem hoặc thiết lập thuộc tính tập tin: ATTRIB
- Lệnh xem hệ thống cây thư mục và tập tin: Tree
- Lệnh sao chép tập tin và thư mục: XCOPY
- Lệnh sao chép đĩa: DISKCOPY
- Lệnh thay đổi nhãn đĩa: LABEL
- Lệnh xóa cây thư mục: DELTREE
- Lệnh tạo đĩa hệ thống: SYS
- Lệnh di chuyển tập tin: MOVE
- Lệnh kiểm tra đĩa: CHKDSK
- Lệnh khắc phục hiện tượng phân mảnh: DEFRAG
- Lệnh phục hồi đĩa: UNFORMAT
- Lệnh phục hồi các tập tin bị xóa: UNDELETE
BÀI 3: HỆ ĐIỀU HÀNH
I- Hệ điều hành là gì?
Hệ điều hành là một bộ chương trình quán xuyến toàn bộ các hoạt động của máytính điện tử
Bộ chương trình gồm các nhóm chương trình thực hiện các chức năng sau:
1 Điều khiển việc thực hiện một chương trình đã được dịch ra ngôn ngữ máy
2 Quản lý toàn bộ các thiết bị ngoại vi như: Bàn phím, màn hình, ổ cứng,…
3 Quản lý việc thực hiện các chương trình, phân phối miền nhớ, thời gian,…
Hệ điều hành là những bộ chương trình rất lớn và phức tạp, chứa hàng vạn đếnhàng trăm vạn câu lệnh và do những nhóm lập trình viên xuất sắc lập ra
II- Các đối tượng do hệ điều hành quản lý:
1 Tập tin (file):
Tập tin là nơi lưu trữ thông tin bao gồm chương trình, dữ liệu, văn bản Mỗitập tin mang một tên gọi (file name) riêng biệt, gồm hai phần: phần tên (name) vàphần mở rộng (extension)
- Phần tên: là phần bắt phải có Bao gồm các kí tự chữ từ A đến Z, kí tự số từ 0
÷ 9 và một số kí tự khác: #, %, ~, ^, @, (,), !, _, khoảng trắng
Trang 7- Phần mở rộng: không bắt buột phải có vì thông thường do chương trình ứngdụng tự động thêm vào Thường chỉ dùng 3
ký tự trong các ký tự nêu trên
Giữa phần tên và phần mở rộng được
ngăn cách bởi một dấu chấm (.)
Ví dụ: baocao.doc
* Tập tin có độ dài lên đến 255 kí tự
* Có thể căn cứ vào phần mở rộng để
xác định kiểu file:
COM, EXE, BAT: Các file khả thi
và lệnh batch chạy trực tiếp trên hệ điều
hành
TXT, DOC, …: Các file văn bản
PAS, BAS, … : Các file chương
Mỗi thư mục đều được đặt tên riêng, nguyên tắc đặt tên thư mục
cũng giống như nguyên tắc đặt tên tập tin Trên mỗi đĩa đều có một thư
mục chung gọi là thư mục gốc Thư mục gốc không có tên riêng, được gọi là(backslash)
Dưới mỗi thư mục gốc có các tập tin trực thuộc và các thư mục con Thư mụcchứa thư mục con (kí hiệu là [.]) gọi là thư mục cha (kí hiệu là [ ]) Hai thư mục cùng
là con của một thư mục cha gọi là thư mục cùng cấp Tập hợp các thư mục có mối liên
hệ với nhau theo nhiều cấp gọi là cây thư mục
Trong cùng một thư mục không được chứa hai đối tượng cùng cấp có tên trùng nhau.
Trang 8III- Hệ điều hành Windows XP
Windows là hệ điều hành gồm một trương trình quản lý hai giao diện:
- Giao diện giữa người sử dụng với những chương trình ứng dụng
- Giao diện giữa những chương trình ứng dụng với các thiết bị và hệ thống tập tintrên đĩa
1 Khởi động và thoát khỏi Windows
a - Khởi động Windows:
động Windows
b - Thoát khỏi Windows:
Click chuột chọn Start\ Turn Off
Computer (hoặc Shut down), hoặc ấn vào phím
trên bàn phím\ chọn Turn Off Computer
(hoặc Shut down) bằng cách dùng phím mũi tên trên bàn phím
* Turn Off: Thoát khỏi Windows và tắt máy.
* Restart: Khởi động lại Windows.
* Stand By: Thoát khỏi Windows về DOS.
2 Một số thuật ngữ thường dùng trong Windows:
a) Các biểu tượng (icon):
Là các hình vẽ nhỏ đặc trưng cho một đối tượng bất kì của Windows Phíadưới biểu tượng là tên của biểu tượng được gán theo chức năng của biểu tượng: MyComputer ,My Document
b) Sử dụng chuột (Mouse) trong Windows:
Chuột là thiết bị không thể thiếu khi làm việc trong môi trường Windows Con trỏchuột (mouse pionter) cho biết vị trí tác động của chuột trên màn hình Khi làm việcbằng chuột có các thao tác cơ bản sau:
- Piont: Trỏ chuột trên mặt phẳng mà không nhấn nút nào cả;
- Click: Ấn nhanh và thả nút chuột trái;
- Double Click (D_Click): Ấn nhanht nút chuột trái hai lần liên tiếp;
- Drag (Kéo thả): Ấn và giữ nút chuột trái khi di chuyển đến nơi khác và thả ra
- Right Click (R_Click): Ấn nhanh và thả nút chuột phải
3 Thành phần Windows:
Trang 9a) Biểu tượng chương trình trên màn hình:
+ My Computer:
Cửa sổ cho thấy tất cả những tài nguyên trên máy
+ Recycle Bin: Chứa các dữ liệu đã bị xóa cho phép phục hồi.
b) Thanh tác vụ (Task bar):
Thanh tác vụ nằm ngang ở dưới màn hình nền, trên đó gồm có: Nút Start, tên củacác chương trình ứng dụng đang mở và đồng hồ, …
CHƯƠNG 2: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD
1 KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI WORD
a, Khởi động chương trình:
- Cách 1: Double Click vào biểu tượng chương trình trên mànhình
- Cách 2: Click chọn Start\Programs\Microsoft Office\Tên chương trình
- Cách 3: Nếu mở nhanh một tập văn bản
đã soạn thảo và được lưu trên máy tính, ta có
thể chọn: Double Click My Computer\Disk
D\chọn tập văn bản (Word) cần mở\Ok
- Cách 4: Click phải chuột vào Start
chọn Explore\Disk D\tập tin cần mở\Ok
* Các chương trình sẵn có trong
Windows nằm trong Menu Accessories
như: Paint (hình vẽ) …
b, Thoát khỏi Word
- Cách 1: Vào Menu File => Exit
- Cách 2: Nháy chuột vào nút lệnh (Close) phía trên góc phải của cửa sổ Word
- Cách 3: Bấm tổ hợp phím: ALT + F4
2 MÀN HÌNH SOẠN THẢO CỦA WORD
-
Trang 10Thanh tiêu đề: (Title Bar): Chứa tên của chương trình ứng dụng, cũng có thể là tên
tài liệu, tên nhóm, tên tập tin,…
- Thanh lệnh đơn: (Menu Bar): Chứa các lệnh của chương trình ứng dụng.
1 File: Các lệnh xử lí văn bản như: New, Open, Close, Save, Page Setup…
2 Edit: Các lệnh biên tập nội dung văn bản như: Copy, Cut, Paste, Undo Typing,…
3 View: Các lệnh hiển thị văn bản vàv thành công cụ như: Ruler, Toolbar,…
4 Insert: Các lệnh chèn đối tượng vào văn bản như: Page Number, Picture,…
5 Format: Các lệnh điạnh dạng: Font, Paragraph,…
6 Tools: Các lệnh thiết lập và kích hoạt các công cụ: Options,…
7 Table: Các lệnh thiết lập bảng biểu: Table Propertives,…
8 Window: Các lệnh liên quan đến hiển thị cửa sổ: New Windows,…
9 Help: Các hướng dẫn trợ giúp: Contact Us,…
- Các thanh cuộn ngang - dọc: (Scroll Bar): Dùng để cuộn màn hình khi giao diện
chương trình không đủ để trình diễn
- Các nút điều khiển:
- Minimize: Thu nhỏ cửa sổ chương trình về dưới thanh tác vụ (Task bar);
- Maximize: Phóng to cửa sổ với kích thước Tối đa.
- Restore Down: Phục hồi kích thước cũ.
- Close: Đóng cửa sổ chương trình (Thoát khỏi).
- Thanh trạng thái: (Status bar): Cho biết số trang văn bản đang soạn, vị trí con
trỏ, số dòng, số cột tại thời điểm đang soạn thảo, các phương thức soạn thảo: chèn,
đề, …
- Phần màn hình soạn thảo văn bản:
Vùng soạn thảo văn bản
Trang số/Tổng số Vị trí con trỏ tại; dòng, cột
Standard Ruler
Formating Table and Borders
Drawing
Số trang Số mục Các phương thức soạn thảo
Trang 11Để ta soạn thảo văn bản.
- Thước đo ngang - dọc (Ruler): Nhằm dể theo dõi kích thước “trang viết” một
cách tương đối
- Các thanh công cụ: Chứa các nút lệnh phục vụ cho việc soạn thảo văn bản.
Chủ yếu 4 thanh sau:
Standard (chuẩn); Formating (định dạng); Table and Border (bảng biểu và đườngviền); Drawing (vẽ)
a) Thanh Chuẩn (Standard):
Trong đó:
1 New: Mở tập tin mới;
2 Open: Mở tập tin sẵn có;
3 Save: Ghi tập tin lên đĩa;
4 Permission: Sự xem xét quản lý;
5 E-mail: Chuyển trang Email để xem;
6 Print: in
7 Print Preview: Xem trước khi in;
8 Spelling and Grammar: Kiểm tra chính tả;
9.Research: Sự nghiên cứu, xem xét lại;
10 Cut: Cắt khối văn bản;
11 Copy Chép khối văn bản;
12 Paste: Dán khối;
13 Format Painter: Bút định dạng;
14.Undo Typing: Về trạng thái trước khi thao tác;
15 Redo Typing: Quay lại trạng thái sau khi thao tác;
16 Repeat Typing: Lập lại thao tác dán khối
17 Insert Hyperlink Chèn một siêu liên kết
18 Equation Editor: Thiết lập chương trình tính toán
19 Columns: Chia cột cho văn bản;
20 Drawing: Tắt/hiện thanh điều chỉnh, vẻ hình
21 Show/Hide Chuyển chế độ hiển thị trang Word
22 Zoom: Hiệu chỉnh kích thước trang word
23 Close All: Đóng tất cả chương trình Word
b) Thanh định dạng (Formating):
1 Style: Tạo các kiểu dáng hiển thị Font chữ
2 Font: Tạo các kiểu chữ khác nhau
3 Font Size: Tạo kích thước chữ khác nhau
4 Bold: Chữ in đậm
5 Italic: Chữ in nghiên
6 Underline: Chữ gạch chân
Trang 127 Align Left: Canh sát lề trái
8 Center: Canh giữa
9 Align Right: Canh sát lề phải
10 Justify: Canh đều hai bên
11 Align Top Left: Canh chữ trong bảng biểu
12 Line Spacing: Định dạng kiểu hiển thị trang văn bản
13 Tables and Borders:Tạo bảng tự do
14 Insert Table: Tạo biển bảng chio word
15 Numbering: Đặt số thứ tự đầu dòng mỗi khi ấn Enter
16 Bullets: Đặt nốt chấm tròn tự ở đầu dòng mỗi khi ấn Enter
17 Decrease Indent: .Đưa sang trái một khoảng mỗi khi Click vào nó
18 Increase Indent: Đưa dòng tiến sang phải khi Click vào nó
19 Outside Border: Đặt viên ngoài
20 Font Color: Đặt màu cho nét chữ
21 Pen Commment: Viết lời chú giải
22 Drop Cap: Chỉnh hiển thị văn bản theo cột
c) Thanh Bảng biểu và Đường viền (Tabler and Borders):
1 Draw table: Tạo bảng tự do
2 Eraser: Xóa viền bảng
3 Line Style: Kiểu đường viền
4 Line Weight: Độ to, nhỏ của đường viền
5 Border Color: Màu đường viền
6 Outside: Đặt viền ngoài
7 Shading Color: Màu bóng
8 Insert Taber: Tạo bảng biểu
9 Merge Cell: Trộn các ô thành một ô
10 Split Cell: Tách một ô thành nhiều ô
11 Disteribute Rows Evenly: Chỉnh khoảng cách dòng cho đều nhau
12 Disteribute Columns Evenly: Chỉnh khoảng cách cột cho đều nhau
13 Table AutoFormat: Định dạng bảng theo dạng sẵn có
14 Insert Microsoft Excel…: Chèn bảng tính trong table
15 Change Text Direction: Định hướng văn bản trong ô
16 New: Tạo File văn bản mới
17 Sort Ascending: Sắp xếp tăng dần
18 Sort Descending: Sắp xếp giảm dần
19 Auto Sum: Tính tổng
20 Insert Rows: Chèn dòng cho bảng
21 Delete Columns: Xóa cột
22 Delete Rows: Xóa dòng
d) Thanh đồ họa (Drawing):
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
21 22
Trang 131 Draw:Công cụ để sửa đổi và căn chỉnh các đối tượng trên hình vẽ.
2.Select Object: Chọn một đối tượng
3 Auto Shapes: Vẽ các hình được thiết kế sẵn
4 Line: Đường thẳng
5 Arrow: Đường mũi tên
6 Rectangle: Hình chữ nhật
7 Oval: Hình ovan (Elip)
8 Text Box: Hộp văn bản
9 Insert Word Art: Chèn
dạng chữ trong Word Art
10 Insert Diagram: Chèn biểu
17 Dash Style: Các kiểu đường viên nét đứt
18 Arrow Style: Các kiểu đường mũi tên
e) Các kiểu hiển thị hoặc giấu đi thanh cộng cụ:
- Click View\Toolbar Danh sách các thanh công cụ được đưa ra (như hình
bên) Hoặc Right_Click trên nền Menu Bar Danh sách thanh công cụ sẽ hiển thị.Nếu thanh công cụ nào đã được chọn thì sẽ có dấu ở ô bên trái dòng tương ứng
- Để đánh dẫu hiển thị hay không hiển thị thanh nào, hãy Click chuột vào ôvuông bên cạnh tên công cụ (tương ứng với mở/tắt thanh công cụ đó)
3 Sử dụng bộ gõ Tiếng Việt:
3.1 Chương trình VietKey 2000:
D_Click biểu tượng hoặc Click hoặc Click phải vào Bật chế độ Tiếng
Việt có hình chữ hoặc Click vào Start chọn VietKey 2000 (nếu có) Màn hình VietKey
sẽ xuất hiện:
Click chọn kiểu gõ, bảng mã xong thì Click chọn TaskBar hoặc Luôn nổi để thu
gọn cửa sổ chương trình lại nhằm giúp thuận tiện thay đổi điều chỉnh kiểu gõ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Trang 14Khi cần chuyển về chế độ gõ Tiếng Anh thì Click vào chữ V trên biểu tượng và
Trang 15Kiểu gõ Telex: Các từ có dấu được gõ theo qui tắc sau:
KIỂU GÕ TELEX
Dấu sắc S as = á Dấu mũ ( â, ê,ô ) aa, ee,oo aa = â, ee = ê, oo =ôDấu
uw = ư, w = ư, ] =ư
Ví dụ - Muốn gõ chữ “Trường thọ” thì nhấn: “Trwowngf thoj” hoặc“Truwowfng Thoj”
* Chú ý: Các bước để gõ được Tiếng Việt trong Microsoft Word:
- Mở chương trình soạn thảo Word;
- Khởi động VietKey hoặc UniKey;
- Lựa chọn kiểu gõ: Telex hoặc VNI;
- Lựa chọn bảng mã: VNI, TCVN3 hoặc Unicode.
+ Bảng mã VNI windows: tương thích với các Font chữ có VNI-… đứng đầu
1 TẠO MỘT TÀI LIỆU MỚI
Làm việc với word là làm việc trên các tài liệu (Documents) Mỗi tài liệuphải được cất lên đĩa với một tệp tin có phần mở rộng DOC Thường thì các tệp tàiliệu của bạn sẽ được cất vào thư mục C:\My Documents trên đĩa cứng Tuy nhiên,bạn có thể thay đổi lại thông số này khi làm việc với Word
Trang 16Thông thường sau khi khởi động Word, một màn hình trắng xuất hiện Đó cũng làtài liệu mới mà Word tự động tạo ra Tuy nhiên để tạo một tài liệu mới, bạn có thể
2 GHI TÀI LIỆU LÊN ĐĨA
Để ghi tài liệu đang làm việc lên đĩa,
Sẽ có hai khả năng xảy ra:
Nếu đây là tài liệu mới, hộp thoại Save As xuất hiện, cho phép ghi tài liệunày bởi một tệp tin mới:
Hãy xác định thư mục (Folder) nơi sẽ chứa tệp tin mới này rồi gõ tên tệp tin
vào mục File name: (ví dụ Vanban1 rồi nhấn nút Save để kết thúc việc ghi nội dung
tài liệu
Nếu tài liệu của bạn đã được ghi vào một tệp, khi ra lệnh cất tất cả những sựthay đổi trên tài liệu sẽ được ghi lại lên đĩa Bạn nên thực hiện thao tác ghi tài liệu
Trang 17vừa rồi thường xuyên trong khi soạn tài liệu, để tránh mất dữ liệu khi gặp các sự cốmất điện, hay những trục trặc của máy tính.
3 MỞ TÀI LIỆU ĐÃ TỒN TẠI TRÊN ĐĨA
Tài liệu sau khi đã soạn thảo trên Word được lưu trên đĩa dưới dạng tệp tin cóphần mở rộng là DOC Để mở một tài liệu Word đã có trên đĩa, bạn có thể chọnmột trong các cách sau đâu:
- Mở mục chọn File | Open;
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl+O
Hộp thoại Open xuất hiện:
Hãy tìm đến thư mục nơi chứa
tệp tài liệu cần mở trên đĩa, chọn tệp
tài liệu, cuối cùng nhấn nút lệnh
để tiếp tục Tệp tài liệu sẽ
được mở ra trên màn hình Word
Mặt khác, bạn cũng có thể thực hiện mở rất nhanh những tệp tài liệu đã làmviệc gần đây nhất bằng cách mở mục chọn File như sau:
Tiếp theo nhấn chuột lên tên tệp tài liệu cần mở
4 Thiết lập lưu tự động
Chọn Tools => Options
XH hộp thoại nhỏ sẽ được mở ra, tiếp theo chọn thẻ "Save" trong hộp thoại này:
Trang 18Bây giờ, bạn tích vào tuỳ chọn “Save AutoRecover info every” và điền vào ô trốngkhoảng thời gian giữa hai lần tự sao lưu liên tiếp:
Tuỳ theo tính chất công việc bạn đang làm để đặt khoảng thời gian giữa hai lần tự động sao lưu Bình thường bạn nên đặt một khoảng thời gian là 5 phút giữa hai lần
tự động sao lưu Nếu bạn đang soạn thảo một văn bản quan trọng hoặc đã soạn thảo được một phần khá dài thì bạn nên đặt khoảng thời gian giữa hai lần tự động sao lưu càng ngắn càng tốt
II THAO TÁC VỚI ĐOẠN VĂN BẢN
1 Thao tác bôi đen đoạn VB
Khối: là một đoạn văn bản liên tục được xác định bằng bàn phím hay thiết bị
- Đặt trỏ ở đầu khối, ấn giữ phím Shift và Click chuột cuối khối
- Chọn từ: D_Click vào từ muốn chọn
- Chọn câu: Ấn giữ phím Ctrl và Click vào bất kỳ vị trí nào trong câu
- Chọn dòng: Đặt chuột ở đầu dòng muốn chọn (bên ngoài lề), khi chuột có dạng thìClick
Bằng bàn phím:
Đặt trỏ ở đầu khối, ấn phím Shift và kết hợp với một trong các phím (← → ↑ ↓ )
để mở rộng khối
Ngoài ra: còn có thể áp dụng các phím sau:
- Ctrl + Shift + ↑: Tô đen từ bến trái con trỏ đến đầu dòng văn bản;
- Ctrl + Shift + ↓: Tô đen từ bên phải con trỏ đến cuối dòng văn bản;
- Ctrl + shift + →: Tô đen một từ bên phải con trỏ;
- Ctrl + shift + ←: Tô đen một từ bên trái con trỏ;
Trang 19Các thao tác trên khối
a Sao chép
Sao chép khối văn bản là quá trình tạo một khối văn bản mới từ một khối văn
bản đã có sẵn Phương pháp này được áp dụng khi bạn cần phải gõ lại một đoạn văn
bản giống hệt hoặc gần giống với một đoạn văn bản đã có sẵn trên tài liệu về mặt
nội dung cũng như định dạng (chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm định dạng ở phần tiếptheo) Cách làm như sau:
Bước 1: Lựa chọn bhối văn bản cần sao chép Để lựa chọn khối văn bảnbạn làm như sau:
- Di chuột và khoanh vùng văn bản cần chọn;
hoặc
- Dùng các phím mũi tên ←↑↓→ kết hợp việc giữ phím Shift để chọn vùng
văn bản Chọn đến đâu bạn sẽ thấy văn bản được bôi đen đến đó.
Bước 2: Ra lệnh sao chép dữ liệu bằng một trong các cách:
Bước 3: Dán văn bản đã chọn lên vị trí cần thiết Bạn làm như sau:
Đặt con trỏ vào vị trí cần dán văn bản, ra lệnh dán bằng một trong các cách sau:
Trang 20Bạn sẽ thấy một đoạn văn bản mới được dán vào vị trí cần thiết Bạn có thể thựchiện nhiều lệnh dán liên tiếp, dữ liệu được dán ra sẽ là dữ liệu của lần ra lệnh Copygần nhất.
b Di chuyển khối văn bản
Với phương pháp sao chép văn bản, sau khi sao chép được đoạn văn bản mới thìđoạn văn bản cũ vẫn tồn tại đúng vị trí của nó Nếu muốn khi sao chép đoạn vănbản ra một nơi khác và đoạn văn bản cũ sẽ được xoá đi (tức là di chuyển khối vănbản đến một vị trí khác), phương pháp này sẽ giúp làm điều đó Có thể thực hiệntheo hai cách như sau:
Cách 1:
Bước 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển;
Bước 2: Ra lệnh cắt văn bản có thể bằng một trong các cách sau:
Bước 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển;
Bước 2: Dùng chuột kéo rê vùng văn bản đang chọn và thả lên vị trí cần di
chuyển đến
Phương pháp này gọi là kéo – thả (drag and drop).
2 Thao tác di chuyển trong VB
Cách di chuyển dấu nháy (con trỏ) trong soạn thảo văn bản:
Trang 21- C1: Dùng Chuột để Click đến vị trí di chuyển.
- C2: Sử dụng bàn phím:
Phím Ctrl + Home/End: Di chuyển con trỏ đến đầu/ cuối văn bản
Phím Home/End: .Di chuyển con trỏ đến đầu/ cuối hàng
Phím Page Up, Page Down: Lên, Xuống một trang màn hình (đoạn V.bản)
Phím Ctrl + → , ←: Di chuyển qua phải, trái một từ
Phím →,←,↑,↓: Di chuyển qua phải, trái, lên, xuống trong văn bản
Phím Tab : Đẩy con trỏ đến vị trí được định vị sẵn hoặc 1,25cm
3 Cấu trúc các phím thường dùng khi soạn thảo VB
Bật tiếng Việt (nếu bạn muốn gõ tiếng Việt) và sử dụng những thao tác soạn thảothông thường để soạn thảo tài liệu như là:
- Các phím chữ a, b, c, z;
- Các phím số từ 0 đến 9;
- Các phím dấu: ‘,><?[]{}…
- Sử dụng phím Shift để gõ chữ in hoa và một số dấu;
- Sử dụng phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ in hoa và chữ thường;
- Sử dụng phím Enter để ngắt đoạn văn bản;
- Sử dụng phím Tab để dịch điểm Tab;
- Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách;
- Sử dụng các phím mũi tên: ←↑↓→ để dịch chuyển con trỏ trên tài liệu;
- Sử dụng phím Page Up và Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu hoặccuối từng trang màn hình;
- Phím Home, End để đưa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản;
- Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;
- Phím Backspace để xoá ký tự đứng kề trước điểm trỏ
BÀI 3: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I Định dạng ký tự và văn bản bằng thanh công cụ định dạng
Thanh định dạng (Formating):