Đối với người đi học: Bản đồ tư duy có thể giúp cho học sinh sinh viên tăng khả năng ghi nhớ, rút ngắn các quá trình ghi chép, hình dung nhanh dàn bài của một... Sử dụng bản đồ tư duy, h
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 -
I Đặt vấn đề - 1 -
II Cơ sở lý luận: - 2 -
III Mục đích của đề tài - 2 -
IV Nội dung của đề tài - 2 -
V Phạm vi thực hiện - 3 -
Chương 2.TỔNG QUAN - 4 -
I Định nghĩa Bản đồ tư duy: - 4 -
2.1.1 Định nghĩa: - 4 -
2.1.2 Các ứng dụng của bản đồ tư duy trong xã hội - 4 -
II Các phương pháp sử dụng bản đồ tư duy: - 5 -
2.2.1 Phương pháp điển hình: - 5 -
2.2.2 Phương pháp làm việc theo nhóm nghiên cứu: - 6 -
2.2.3 Diễn thuyết: - 6 -
2.2.4 Việc dùng kí hiệu hay biểu tượng và màu sắc qua hình vẽ - 7 -
Chương 3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI - 8 -
I Những thuận lợi và khó khăn khi chọn đề tài - 8 -
3.1.1 Thuận lợi: - 8 -
3.1.2 Khó khăn: - 8 -
II Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề - 9 -
3.2.1 Một số hướng dẫn khi tạo bản đồ tư duy - 9 -
3.2.2 Một số dạng sơ đồ tư duy - 10 -
III Một số ví dụ minh họa - 13 -
Trang 23.3.1 Ví dụ 1: Bản đồ tư duy của tiết luyện tập bài hình chữ nhật - 13 -
3.3.2 Ví dụ 2: Sơ đồ tư duy bài hình vuông vẽ bằng phần mền Conceptdraw mindmap5 - 15 -
3.3.3 Ví dụ 3: Sơ đồ tư duy bài hình vuông vẽ bằng phần mền Conceptdraw mindmap5 - 17 -
3.3.4 Ví dụ 4: Sơ đồ tư duy hình vuông vẽ bằng phần mền imindmap - 18 -
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN - 19 -
I Kết quả - 19 -
II KẾT LUẬN: - 19 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 21 -
Trang 3DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 .1
Hình 3.1 Sơ đồ tƣ duy nhận biết hình thoi (a) .11
Hình 3.2 Sơ đồ tƣ duy nhận biết hình thoi (b) 11
Hình 3.3 Sơ đồ tƣ duy hình thoi vẽ bằng phần mềm imindmap .12
Hình 3.4 Sơ dồ tƣ duy nhận biết các tứ giác 13
Hình 3.5 Sơ đồ tƣ duy về hình chữ nhật vẽ bằng phần mềm imindmap 15
Hình 3.6.Sơ đồ tƣ duy về hình vuông vẽ bằng Conceptdraw mindmap5(a) 16
Hình 3.7.Sơ đồ tƣ duy về hình vuông vẽ bằng Conceptdraw mindmap5(b) 17
Hình 3.8 Sơ đồ tƣ duy hình vuông vẽ bằng phần mềm imindmap 18
Trang 4Nhằm hướng các em đến một phương pháp học tập tự chủ, tích cực, giáo viên không chỉ giúp học sinh khám phá kiến thức mới mà còn giúp các em hoàn thiện, hệ thống, nâng cao các kiến thức đó
Việc xây đựng một hình ảnh thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại lợi ích đáng quan tâm về các mặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy,
óc tưởng tượng Một trong những công cụ hết sức hiệu quả để tạo nên hình ảnh liên kết là Bản Đồ Tư Duy
Hình 1.1 Kết cấu tiết luyện tập
Trang 5- 2 -
GV: Nguyễn Thị Bích Huyền
Bản đồ tư duy có thể vẽ trên giấy, bìa, bảng phụ … bằng cách sử dụng bút chì và phấn màu, tuy nhiên nhược điểm là không thể lưu trữ, sửa đỗi Một giải pháp hướng đến là sử dụng phần mềm mindmap
Từ những vấn đề trên đã thôi thúc tôi tiến hành thực hiện đề tài “Phương pháp sử dụng bản đồ tư duy trong các tiết luyện tập hình học toán bậc THCS, đặc biệt là hình học 8”
II Cơ sở thực hiện đề tài:
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2011 – 2012
Căn cứ vào các đặc điểm riêng của tiết luyện tập toán hình học
Căn cứ vào dự án phát triển giáo dục THCS 2 của bộ Giáo Dục và Đào Tạo
III Mục đích của đề tài
Đưa Bản đồ tư duy vào trong quá trình giảng dạy nhằm:
Giúp học sinh hiểu bài nhanh hơn, cụ thể và chi tiết hơn bằng các hình ảnh trực quan trong bản đồ tư duy
Tiết kiệm thời gian trong quá trình giảng dạy, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên có thêm nhiều thời gian mở rộng bài
Tạo nền tảng cơ bản cho việc hình thành nên một phương pháp giảng dạy
và học tập hiện dại hơn cho nền giáo dục nước nhà
IV Nội dung của đề tài
Nghiên cứu hiệu quả của việc áp dụng Bản đồ tư duy vào giảng dạy các tiết luyện tập hình học cấp Trung Học Cơ Sở
Tìm hiểu một số dạng bản đồ tư duy có thể áp dụng trong quá trình học tập và giảng dạy
Trang 6VI Thời gian thực hiện
Việc áp dụng thí điểm bản đồ tƣ duy đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian 2 tháng từ tháng 9/2011 đến tháng 11/2011
Trang 72.1.2 Các ứng dụng của bản đồ tư duy trong xã hội
Bản đồ tư duy có lẽ đã được nhiều người Việt biết đến nhưng nó chưa bao giờ được hệ thống hóa và được nghiên cứu kĩ lưỡng và phổ biến chính thức trong nước mà chỉ được dùng tản mạn trong giới sinh viên, học sinh trước các mùa thi
Bản đồ tư duy được mệnh danh "công cụ vạn năng cho bộ não", là phương pháp ghi chú đầy sáng tạo, hiện đang được hơn 250 triệu người trên thế giới sử dụng, đã và đang đem lại những hiệu quả thực sự đáng kinh ngạc, nhất là trong lĩnh vực giáo dục và kinh doanh Lập sơ đồ tư duy là một cách thức cực kỳ hiệu quả để ghi chú Các sơ đồ tư duy không chỉ cho thấy các thông tin mà còn cho thấy cấu trúc tổng thể của một chủ đề và mức độ quan trọng của những phần riêng lẻ trong đó đối với nhau Nó giúp bạn liên kết các ý tưởng và tạo các kết nối với các ý khác
Đối với người đi học: Bản đồ tư duy có thể giúp cho học sinh sinh viên tăng khả năng ghi nhớ, rút ngắn các quá trình ghi chép, hình dung nhanh dàn bài của một
Trang 8Đối với một tổ chức: Bản đồ tư duy giúp tổ chức lên kế hoạch các công việc, lập các dự án, tổ chức Nó còn giúp các tổ chức thuận tiện hơn trong các buổi đàm phán, hội họp, các buổi phỏng vấn Ngoài ra nó còn giúp các nhà tuyển dụng hình dung nhanh được các ứng viên vào làm việc trong tổ chức của mình
II Các phương pháp sử dụng bản đồ tư duy:
2.2.1 Phương pháp điển hình:
Viết hay vẽ đề tài của đối tượng xuống giữa trang giấy và vẽ một vòng bao bọc nó Việc sử dụng màu sẽ nâng cao chất lượng và vận tốc ghi nhớ Nếu viết chữ thì hãy cô đọng nó thành một từ khóa chính (danh từ kép chẳng hạn)
Đối với mỗi ý quan trọng, vẽ một đường (hay một đường có mũi tên ở đầu tùy theo quan hệ từ đối tượng trung tâm đối với ý phụ bên ngoài) đường phân nhánh xuất phát từ hình trung tâm (xem hình ví dụ) và nối với một ý phụ
Từ mỗi ý quan trọng, lại vẽ các phân nhánh mới các ý phụ bổ sung cho ý
đó
Từ các ý phụ này lại, mở ra các phân nhánh chi tiết cho mỗi ý
Tiếp tục vẽ hình phân nhánh các ý cho đến khi đạt được giản đồ chi tiết nhất (hình rễ cây mà gốc chính là đề tài đang làm việc)
Trang 9- 6 -
GV: Nguyễn Thị Bích Huyền
Lưu ý: Khi tiến hành một giản đồ ý nên:
Sử dụng hình ảnh minh hoạ nếu có thể thay cho chữ viết cho mỗi ý
Mỗi ý, nếu không thể dùng hình phải rút xuống tối đa thành một từ khóa ngắn gọn
Tư tưởng nên được để tự do tối đa Bạn có thể nảy sinh ý tưởng nhanh hơn là khi viết ra
2.2.2 Phương pháp làm việc theo nhóm nghiên cứu:
Một nhóm có thể làm việc chung và lập nên 1 giản đồ ý bởi các bước sau:
Mỗi cá nhân vẽ các giản đồ ý về những gì đã biết được về đối tượng
Kết hợp với các cá nhân để thành lập một giản đồ ý chung về các yếu tố
Kết hợp lần nữa để tạo thành giản đồ ý của cả nhóm
2.2.3 Diễn thuyết:
Dùng giản đồ ý bao gồm toàn bộ các ghi chép sẽ có nhiều tiện lợi so với các kiểu ghi chép khác là vì:
Trang 10- 7 -
GV: Nguyễn Thị Bích Huyền
Súc tích: chỉ cần 1 trang giấy duy nhất
Không phải "đọc lại" Mỗi ý kiến đã dược thu gọn trong một từ khóa hay hình, bạn sẽ không phải đọc theo những gì đã soạn thành bài văn soạn sẵn
Linh Hoạt: Nếu như có người đặt câu hỏi bạn có thể tìm ngay ra vị trí liên
hệ của câu hỏi với giản đồ ý Như vậy, người diễn thuyết sẽ không bị lạc khi tìm cho ra chỗ mà câu trả lời cần đến
2.2.4 Việc dùng kí hiệu hay biểu tượng và màu sắc qua hình vẽ
Các kí hiệu hay biểu tượng qua hình vẽ sẽ giản đồ sống động hơn
Dùng các loại hình mũi tên khác nhau để chỉ ra chiều hướng và kiểu liên
Sử dụng nhiều màu sắc sẽ giúp nhớ dễ hơn
Trang 11- 8 -
GV: Nguyễn Thị Bích Huyền
Chương 3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
I Những thuận lợi và khó khăn khi chọn đề tài
Các em học sinh khá giỏi có khả năng tư duy cao, hòa đồng sẵn sàng giúp
đỡ các bạn học yếu trong lớp
Sử dụng bản đồ tư duy, học sinh biết được các phương pháp học tăng tính độc lập, sáng tạo phát triển tư duy, giáo viên tiết kiệm được thời gian, tăng sự linh hoạt trong việc vận dụng kiến thức khi giải bài tập Muốn làm được điều đó thì giáo viên cần phải có phương pháp thực hiện soạn bản đồ tư duy thì mới có thể hướng dẫn học sinh làm theo
3.1.2 Khó khăn:
Môn toán nói chung và hình học nói riêng là môn học hết sức khô khan, đòi hỏi khả năng lĩnh hội và tư duy cao
Học sinh không dễ dàng nắm được các kiến thức sau khi học
Đa số học sinh không chuẩn bị bài ở nhà, có tâm lý sợ học môn toán nên
có thói quen học thuộc lòng các định nghĩa, khái niệm, định lý, tính chất một cách đối phó Chưa thể phiên dịch từ ngôn ngữ thông thường sang ngôn ngữ có tính trực quan của toán học như ngôn ngữ vẽ hình, ký hiệu
Trang 12- 9 -
GV: Nguyễn Thị Bích Huyền
Khi vẽ một sơ đồ tư duy, học sinh còn chăm chú đến hình thức vẽ, tô màu
mà không chú ý đến nội dung cần nắm
Một số học sinh bị hỏng các kiến thức ở lớp dưới nên việc hệ thống các kiến thức cũ rất khó khăn
Một số giáo viên kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin chưa thành thạo, cách liên kết các phần mềm nên chưa có hiệu quả cao trong việc sử dụng các phần mềm vẽ bản đồ tư duy
II Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
Trước khi tiến hành tiết luyện tập Gv phải nghiên cứu lại phần lý thuyết
mà học sinh được học Qua đó phải xác định kiến thức nào là kiến thức cơ bản, trọng tâm, kiến thức nào nâng cao, mở rộng cho phép,từ đó xây dựng bản đồ tư duy.Giáo viên sẽ yêu cầu học sinh thực hiện trước ở nhà, và kiểm tra trong tiết luyện tập.Tùy dạng bài học giáo viên sử dụng bản đồ tư duy chứ không phải bài nào cũng sử dụng một cách máy móc, lạm dụng
3.2.1 Một số hướng dẫn khi tạo bản đồ tư duy
Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề Tại sao phải dùng hình ảnh
mà không dùng ngôn ngữ thông thường?
Vì dùng hình ảnh giúp học sinh quen với cách dùng hình vẽ ký hiệu, giúp học sinh diễn đạt được nhiều ý tưởng khác nhau và sử dụng tính tưởng tượng của học sinh, dẫn đến tập chung vào chủ đề, tạo hưng phấn cho học sinh
Ví dụ: trong tiết luyện tập của bài hình chữ nhật, thay vì ý trung tâm ta ghi
là “HÌNH CHỮ NHẬT” thì ta đưa hình vẽ hình chữ nhật vào
Trang 13- 10 -
GV: Nguyễn Thị Bích Huyền
Khi vẽ một bản đồ tư duy, ta nên lật ngang tờ giấy và vẽ theo chiều ngang, đặt ý trung tâm vào chính giữa trang giấy, giúp có không gian tối đa cho những điều xuất phát từ trung tâm
Luôn sử dụng màu sắc vì màu sắc có khả năng kích thích não hoạt động
tư duy liên kết (các nhánh cùng cấp nên tô một màu)
Xây dựng các nhánh chính cấp 1 đến trung tâm, nối các nhánh cấp 2 đến nhánh cấp 1, nối các nhánh cấp 3 đến nhánh cấp 2 … bằng các đường kẽ Đường
kẽ càng gần trung tâm thì càng đậm và tô màu dầy hơn, khi chúng ta nối các đường với nhau, học sinh sẽ hiểu và nhớ sâu hơn
Mỗi từ, hình ảnh, ý được đứng độc lập với nhau, được nằm trên một đường kẽ nên dùng chữ in hoa trên tiêu đề phụ
Hướng dẫn khuyến khích học sinh dựa vào bản đồ tư duy của giáo viên gợi ý để tự lập một kiểu sơ đồ riêng cho mình, không ghi chép, tô vẽ máy móc như sơ đồ giáo viên đưa ra
Nên dùng các dường cong hơn là các đường thẳng trong bản đồ, vì đường cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt rất nhiều
Bố trí các nhánh, hình ảnh cân đối và đều so với ý trung tâm
3.2.2 Một số dạng sơ đồ tư duy
3.2.2.1.Sơ đồ tư duy theo từng phần của mỗi bài
Nghĩa là học sinh chia nhỏ kiến thức của tiết lý thuyết trước bằng cách từ một hình ảnh trung tâm, giáo viên đưa ra hình vẽ về một mảng kiến thức được học về vấn đề
Trang 14- 11 -
GV: Nguyễn Thị Bích Huyền
Ví dụ: tính chất của mỗi hình hay dấu hiệu nhận biết của mỗi hình
3.2.2.2 Sơ đồ tƣ duy liên kết cả bài
Học sinh vẽ đƣợc tất cả các yếu liên quan đến mỗi hình nhƣ định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hay các hình ảnh thực tế
H×nh thoi
H×nh b×nh hµnh H×nh b×nh hµnh
1 Tø gi¸c cã bèn c¹nh b»ng nhau
lµ h×nh thoi.
2 H×nh b×nh hµnh cã hai c¹nh kÒ b»ng nhau lµ h×nh thoi.
3 H×nh b×nh hµnh cã hai ®-êng chÐo vu«ng gãc víi nhau lµ h×nh thoi.
4 H×nh b×nh hµnh cã mét ®-êng chÐo
lµ ph©n gi¸c cña mét gãc lµ h×nh thoi.
H×nh thoi lµ tø gi¸c cã bèn c¹nh b»ng nhau.
1.Hình thoi có tất cả tính chất của hình bình hành
2 Hai ®-êng chÐo vu«ng gãc víi nhau.và lµ
®-êng ph©n gi¸c cña c¸c gãc h×nh thoi.
H×nh thoi
Hình 3.1 sơ đồ tƣ duy nhận biết hình thoi (a)
Hình 3.2 sơ đồ tƣ duy nhận biết hình thoi (b)
Trang 15- 12 -
GV: Nguyễn Thị Bích Huyền
VD: Sơ đồ tư duy hình thoi vẽ bằng phần mềm imindmap
Khi dạy tiết lí thuyết giáo viên nên tổng kết kiến thức trọng tâm trước sau
đó yêu cầu học sinh về nhà tập vẽ sơ đồ như hướng dẫn
3.2.2.3 Sơ đồ tư duy theo chương
Giúp cho học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học trong một chương dành cho tiết ôn tập, ý trung tâm là vấn đề chủ đạo của chương, sau đó là các trường hợp cụ thể, sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các vấn đề.Nếu học sinh thực hiện sơ đồ tư duy từ đầu chương thì việc tổng kết chương cũng rất đơn giản.Như sơ đồ tư duy nhận biết các tứ giác đã học bên dưới Giáo viên có thể
vẽ trên giấy khổ lớn,hay sử dụng đèn chiếu để trình bày.Dựa vào sơ đồ này giáo viên có thể kiểm tra dấu hiệu nhận biết 1 tứ giác nào đó.Ngòai ra nó có thể dùng
để ôn tập về định nghĩa và tính chất của các tứ giác đã học.Trong sơ đồ này,hình
Hình 3.3 Sơ đồ tư duy hình thoi vẽ bằng phần mềm imindmap
Trang 16- 13 -
GV: Nguyễn Thị Bích Huyền
ở ngọn mũi tên là dạng đặc biệt của hình ở gốc mũi tên,nó có tính chất của hình
ở gốc mũi tên ,ngoài ra nó còn có những tính chất riêng
Ví dụ: Sơ đồ nhận biết các tứ giác Chương 1 hình học 8 thì tứ giác là ý trung tâm, các hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật … là các vấn đề liên quan
III Một số ví dụ minh họa
3.3.1 Ví dụ 1: Bản đồ tư duy của tiết luyện tập bài hình chữ nhật
Đặc điểm của bài này là học sinh đã có biểu tượng về hình chữ nhật, biết một số tính chất về cạnh, góc của hình chữ nhật từ các lớp tiểu học, mặt khác hình chữ nhật lại rất gần gũi với các em trong cuộc sống Hơn nữa, cấu trúc bài hình chữ nhật cũng tương tự với các bài hình thang cân, hình bình hành mà các
em vừa học trước đó, các bài này đều có các đề mục như định nghĩa, tính chất,
Hình 3.4 sơ đồ tư duy nhận biết các tứ giác
Trang 17- 14 -
GV: Nguyễn Thị Bích Huyền
dấu hiệu nhận biết Vì vậy, sau khi dạy bài này ở phần củng cố nên tổ chức cho
HS hoạt động nhóm lập bản đồ tư duy với tên chủ đề chính là hình vẽ một hình chữ nhật để học sinh thiết lập bản đồ tư duy, qua đó học sinh hệ thống kiến thức
về hình chữ nhật, việc làm này sẽ phát huy được tính tích cực, tự giác của học sinh, nâng cao hiệu quả giờ học Có thể tổ chức một số hoạt động sau đây:
Hoạt động 1: Lập bản đồ tư duy: Ở phần củng cố tiết học trước giáo viên
có thể giao nhiệm vụ cho học sinh lập bản đồ tư duy theo nhóm hay cá nhân với các gợi ý: tìm trong thực tế các hình có dạng hình chữ nhật, viết những tính chất
về cạnh và góc mà em đã biết về hình chữ nhật, thử nêu định nghĩa, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật theo cách hiểu của em
Hoạt động 2: Báo cáo, thuyết minh về bản đồ tư duy Cho một vài học sinh hoặc đại diện của các nhóm học sinh lên báo cáo, thuyết minh về bản đồ tư duy mà nhóm mình đã thiết lập Qua hoạt động này vừa biết rõ việc hiểu kiến thức của các em vừa là một cách rèn cho các em khả năng thuyết trình trước đông người, giúp các em tự tin hơn, mạnh dạn hơn, đây cũng là một trong những điểm cần rèn luyện của học sinh nước ta hiện nay
Hoạt động 3: Thảo luận, chỉnh sửa,hoàn thiện bản đồ tư duy Tổ chức cho học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện bản đồ tư duy về kiến thức của hình chữ nhật giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp học sinh hoàn chỉnh bản đồ tư duy về hình chữ nhật
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng một bản đồ tư duy Giáo viên cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức hình chữ nhật thông qua một bản đồ tư duy do giáo viên đã chuẩn bị sẵn (vẽ ở bảng phụ hoặc ở bìa), hoặc bản
đồ tư duy mà các em vừa thiết kế và cả lớp đã chỉnh sửa, hoàn thiện giáo viên
có thể giới thiệu bản đồ tư duy sau đây (vì bản đồ tư duy là một sơ đồ mở nên