Câu 3:Nung hỗn hợp CaCO3 và NaHCO3ở nhiệt độ cao.. Viết phương trình hóa học xảy ra.. Viết phương trình hóa học giữa hai hóa chất tùy chọn mà sản phẩm có khí NH3sinh ra.. Nhiệt phân muối
Trang 1Trường THPT Lấp Vò 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 ( 2011- 2012)
MÔN: HÓA HỌC, KHỐI 11
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN CHUNG CHO BAN A VÀ BAN CB
Câu 1: a Xác định giá trị pH của dung dịch NaOH 0,001M
b Xác định giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M
Câu 2:Một học sinh làm thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH đến hết vào dung dịch chứa 0,1 mol AlCl3
Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đến hết vào dung dịch chứa 0,1 mol AlCl3
Thí nghiệm 3: Cho từ từ dung dịch chứa 0,3 mol NaOH đến hết vào dung dịch chứa 0,1 mol AlCl3
Thí nghiệm 4: Cho từ từ dung dịch chứa 0,4 mol NaOH đến hết vào dung dịch chứa 0,1 mol AlCl3
a Thí nghiệm nào thu kết tủa lớn nhất b Tính khối lượng kết tủa lớn nhất.
Câu 3:Nung hỗn hợp CaCO3 và NaHCO3ở nhiệt độ cao Viết phương trình hóa học xảy ra
Câu 4:a Viết phương trình hóa học giữa hai hóa chất tùy chọn mà sản phẩm có khí NH3sinh ra
b Nhiệt phân muối nitrat (X) sinh ra kim loại, chọn chất (X) viết phương trình hóa học
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 8 gam oxit MO ( M là kim loại hóa trị 2 không đổi) cần vừa đủ 400 ml dung dịch HNO3 1M
a Viết phương trình hóa học b Xác định tên kim loại M
Câu 6:Cho chuỗi: NH3→ NO →NO2→ HNO3→Fe(NO3)3
Viết phương trình hóa học xảy ra (cân bằng và ghi điều kiện nếu có)
Câu 7:Hoàn thành phương trình phản ứng sau dạng phân tử và dạng ion thu gọn
a Na2CO3 + HCl → b Cu + HNO3 (đậm đặc) →
Câu 8:Cho x mol H2SO4 vào dung dịch chứa 0,3 mol NaOH được dung dịch (A) chứa (0,1 mol muối NaHSO4
và 0,1 mol Na2SO4)
a Viết hai phương trình hóa học xảy ra.
b Tính khối lượng hai muối trong dung dịch (A) Tìm giá trị x mol H2SO4
PHẦN RIÊNG
BAN CƠ BẢN
Câu 9: Viết và cân bằng phương trình hóa học đốt cháy hợp chất hữu cơ CxHy và CxHyOz
Câu 10:Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hidrocacbon (X) sinh ra 8,8 gam CO2 và một lượng H2O Tỉ khối của (X) so với H2 bằng 15
c Xác định CTPT của (X) d Viết phản ứng cháy (X)
BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Câu 11:Hỗn hợp N2 và H2 ( có tỉ lệ mol là (1:3) được cho vào bình kín dung tích V lít và áp suất lúc ban đầu
372 atm; nhiệt độ lúc đầu là toC Đến khi phản ứng xong vẫn giữ nguyên nhiệt độ toC và áp suất trong bình lúc này là 316,2 atm
a Viết phương trình hóa học xảy ra (ghi điều kiện)
b Tính hiệu suất của phản ứng trên.
Câu 12:
Lấy 11,2 gam bột Fe tiếp xúc với không khí sau một thời gian thu được 12,16 gam hỗn hợp (X) gồm (FeO và Fe3O4) Hòa tan 12,16 gam hỗn hợp (X) vào dung dịch HNO3loãng (dư) sinh ra V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất)
a Viết các phương trình hóa học xảy ra b Tính giá trị V? HẾT
Cho: Mg = 24; Ca = 40; Ba= 137; Fe = 56; Na = 23; S = 32; H = 1; O = 16; N = 14
Trang 2ĐÁP ÁN
Câu 1 ( 1 điểm)
Câu 2: (1 điểm)
a Thí nghiệm thu được kết tủa lớn nhất là: thí nghiệm 3 0,5
b AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3
0,1 0,3 0,1 mol
Câu 3: (1 điểm)
Câu 4: (1 điểm)
a (1) N2+ 3H2 to 2NH3
(2) NH4Cl + NaOH → NH3 + NaCl
* Ngoài ra:chọn phản ứng khác vẫn tính điểm
0,25 0,25
Câu 5: (1 điểm)
Câu 6: ( 1 điểm)
Câu 7: ( 1 điểm)
Câu 8: ( 1 điểm)
a Phản ứng:
H2SO4+ NaOH → NaHSO4 + H2O
H2SO4+ 2NaOH → Na2SO4 + H2O
0,25
0,25
b m Muối = 40,4 gam
Trang 3Câu 9: ( 1 điểm)
a CxHy+ ( x + y4 ) O2 cháy xCO2
b CxHyNt+ ( x + y4 ) O2 cháy xCO2
Câu 10: ( 1 điểm)
Câu 11: (1 điểm)
b psau = 0,85 p đầu Suy ra mol sau = 0,85 mol đầu
N2 + 3H2 to 2NH3
pứng: x 3x 2x mol
Giả sử lúc đầu ( 1 + 3 = 4 mol)
Sau = 4 0,85 = 3,4 Số mol giảm = 4- 3,4 = 0,6 mol
Ta có ( x + 3x – 2x) = 0,6
x = 0,3 mol
Câu 12: ( 1 điểm)
a Phản ứng:
3Fe3O4 + 28HNO3→ 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O 0,25
b V lít NO
Qui đổi: 12,16 gam gồm Fe: 0,2 mol
O: 0,06 mol
Số mol e nhận tạo NO = 0,48 mol Nên mol NO = 0,48: 3 = 0,16