1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

active and passive voice

13 657 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 552,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CBĐ được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó... USE :Thường được dùng với nghĩa “được”hay “bị” với các mục đích sau :• 1.Nhấn m

Trang 1

HELLO TEACHER AND EVRYBODY!

SUBJECT: ENGLISH

group2:CONG NGHE MAY 1, K5

group 2 member:

• Permission to introduce:

Trang 2

PASSIVE VOICE

• To day, we will learn about passive sentences and how to use passive

sentences.

• We hope to finish today’s lesson we will understand passive

sentences and know how to identify passive sentences OK

• In english, people often use passive voice

STRUCTURE:

Active: S + V + O

Passive:=> S +be + VPII + (by O )

• Khác với ở câu chủ động S thực hiện hành động, trong câu bị động S nhận tác động của hành động CBĐ được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó.

Trang 3

Những nội dung chính của bài học hôm nay của

chúng ta.

• CÔNG THỨC CÂU BỊ ĐỘNG.

• CÁCH SỬ DỤNG CÂU BỊ ĐỘNG.

• MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CÂU BỊ ĐỘNG.

• MỘT SỐ LoẠI CÂU BỊ ĐÔNG DẠNG ĐẶC BiỆT KHÁC.

• BÀI TẬP VỀ CÂU BỊ ĐỘNG.

Trang 4

USE :Thường được dùng với nghĩa “được”hay “bị” với các mục đích sau :

• 1.Nhấn mạnh vào người chịu tác động hay nhận tác động hơn là

người gây ra tac động đó Eg: He was rescused yesterday (Anh ta đã được giải cứu hôm qua) Ở đây ta thấy câu nhấn mạnh vào ý anh ta được giải cứu chứ không nhấn mạnh vào ý “bởi ai đó”.

• 2 Khi không biết người gây ra tác động đó là ai Eg: My book was taken away( cuốn sách của tôi đã bị lấy đi).

• 3 Khi bản thân người nói vì lí do gì đó mà không nêu ra người gây

ra tác động hay hành động đó Eg : I was informed about your

business trip ( tôi đã được thông tin về chuyến công tác của bạn)

Trang 5

* Thời của động từ trong câu bị động tùy thuộc vào thời của V ở câu chủ động Cbđ có thể dùng hầu hết ở các thời trong tiếng

anh Cụ thể như sau:

• Present simple:=> S+Be(am,is,are)+VPII (+by O) Eg: I clean the

floor =>The floor is cleaned.

• Past simple :=> S+Be(was, were)+VPII (+BY O) Eg: My mother

cleaned this room yesterday=>This room was cleaned yesterday

by my mother.

• Present continouns :=> S+Be(am,is,are)+ being+VPII (+BY O)

Eg: The committee is considering several new proposals=>Several

new equipment are being ordered by the committee.

• Past continouns:=> S+Be(was,were)+being+VPII (+ by O) eg:

they were sweeping the streets =>The streets were being swept.

• Present perfect :=> S+have/has +been + VPII (+by O) Eg:The

company has ordered some new equipment=>

Trang 6

=>Some new equipment has been ordered by the company.

• Past perfect:=> S+had been +VPII Eg: The children had finished their

homework=> The homework had been finished by the children.

• Simple future:=> S+will/shall{I,We} + be+ VPII Eg : Somebody will

clean the room later=> The room will be cleaned later.

• Future perfect :=> S+will/ shall +have been +VPII Eg: By next

November, I will have received my promotion=> My promotion will

have been received ,by next November.

Near future:=> S+be(am,is,are)+ going to +be +VPII Eg: My father is

going to build a new supermarket=> A new supermaket is going to be built by my father.

• Modal verb:=> S+ can/ must/ oughto/ should/ could + be + VPII

:=> S+ modal verbs+have been+ VPII (dạng hoàn thành) Eg:I

must cook dinner for everyone tonight => The dinner must be cooked for

everyone tonight.

Trang 7

MỘT SỐ CHÚ Ý CỦA CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TiẾNG ANH

1. Nội động từ như be, have, happen = occur, take place, break down, come arive, leave, get, fly, run, swim, không có hình thức bị động.Chỉ có ngoại đông từ(transitive verbs) mới có thể dùng trong câu bị động.(là loại cụm động từ mà luôn kèm sau với một tân ngữ trực tiếp hay là một giới từ+ bổ ngữ trực tiếp):

- V+ adverb+ O.

- V +preposition+ O Eg1: He meets me everyday Eg2: she looks after

her children properly

( Tân ngữ đứng sau V có thể kèm trước nó là ADV or PRE trong câu dùng

để chỉ người hoặc vật chịu tác động hay trực tiếp nhận tác động do chủ ngữ câu gây ra ) O có thể là một đại từ( me, him, her, us, you, them, it ) hoặc cụm từ như “my book”.

2 Thời của V trong câu bi động tùy thuộc vào V trong câu chủ động.

Trang 8

3 Ta có thể bỏ : by me/him/her/it/us/you/ them/

someone/some people, trong câu bị động nếu không muốn nêu

rõ tác nhân hoặc thấy không quan trọng.

4.Nếu câu chủ động có các trạng từ(ngữ) chỉ nơi chốn thì đặt

chúng trước “by + O( bị động)” Eg: The police found him in the

forest => He was found him in the forest by the police.

5 Nếu câu chủ động có trạng từ (ngữ) chỉ thời gian thì đặt chúng

sau “by+ O(bị động)” Eg: They are going to buy a car

tomorrow.=> A car is going to be bought by them tomorrow.

6.Nếu O trong CBĐ chỉ sự vật,sự việc thì ta dùng giới từ “with”

thay cho “by” trước O Eg: The bottle is filled with ink.

7.Nếu V chủ động có 2 O thì một trong 2 O có thể làm S trong câu

bị động (nhưng S về người được sử dụng nhiều hơn) Nhưng

thông thường chủ ngữ hợp lí của câu bị động là tân ngữ gián tiếp

Eg : I’m writing her a letter=> She is being written a letter/ A letter

is being written to her.

- Các V: ask, tell, give, send, show, teach, pay, offer thường có 2 tân ngữ

Trang 9

1 :Dạng nhờ bảo: have,get :

have+O2 (thing) + VPII Eg:I had him repair the roof

yesterday=> I had the roof repaired yesterday.

Active: S+ get + O1(person)+ to Inf + O2(thing)=>passive: S+ get

+ O(thing)+VPII

Eg: I will get her to cut my hair=>I will get my hair cut

2: Động từ chỉ ý kiến :Say, think, believe, know, report,hope,

tell

Có 2 dang bị động:Active: S1+ V1+(that)+clause(S2+ V2

+O)=>Passive: It+ be+ V1PII+(that)+(Clause)

Hoặc là: S2+ be+ V1PII + To inf/ To have PII

EG1: They said that Tom was the brightest student in class.

=>It was said that Tom was the brightest student in class.

Trang 10

Eg2 : They thought that Marry has gone away => It was thought

that Mary had gone away.

• 3: Câu bị động với động từ chỉ giác quan: see, watch, hear

Active: S+ V(chỉ giác quan) +O + V (ng_thể)/ V_ing.=> Passive: S+ be+

VPII + To inf/ V_ing Eg : I saw her come in => She was seen to come in.

4: Câu mệnh lệnh:

a Verb+ O +Adj=> Let +O + VPII + Adj Eg:Close the door, please.=> Let

the door be closed, please.

b, S+ let+sb+do+st Eg: He let me go out => I was let to go out / I was

allowed to go out

5: Bị động của động từ Need, Make

a, Need: - The floor is dirty It needs to be cleaned/ It needs clening.

b, Make:- The story makes me laugh=> I’m made to laugh

- They made her work hard => She was made to work hard.

Trang 11

EXERCISE ABOUT PASSIVE

EX1: Chuyển các câu sau sang bị động.

1 My father water this flower every morning.

=>This flower is watered every morning.

2.John invited Fiona to his brithday party last night.

Fiona was invited to John’s brithday party last night.

3.Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

The dinner is being prepared in the kitchen.

4.We should clean our teeth twice a day.

=>Our teeth should be cleaned twice a day.

5.Our teachers have explain the English grammar.

=>The English grammar has been explain by our teacher

6.Did Marry buy this beautiful dress?

=>Was this beautiful dress bought by Marry?

Trang 12

7.The German didn’t build this factory during the Second

World War.

=>The factory wasn’t built by the German during the Second

World War.

=> Are those shoes going to be repaired?

9.Anna had played with the cats before she went to the cinema

=>The cats had been played before she went to the cinema.

10 Some people will interview the new president on TV.

=>The new president will be interviewed on TV.

Trang 13

EX2: Bài tập về câu bị động với động từ tường thuật ( chỉ ý kiến

)

1.They told me that you were the best architect in this city.

=> It was told that you were the architect in this city.

2 She report that the flowers were killed by frost.

=>It was report that the flower were killed by frost.

3 We believed that Alice would pass the driving test.

=>It was believed that Alice would pass the the driving test/ Alice was believed to pass the driving test

4 They promise that the performance will start on time.

=>It is promised that the performance will strart on time.

5 People think that Maradona is the best football player in the

20th century.

=>It is thought that Maradona is the best football player in the 20th century/ Maradona is thought football player in 20th century

Ngày đăng: 01/11/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w