Ống phấn ngừng sinh trưởng ở vòi nhụy Do kiểu gen của cây bố mẹ thể bào tử quy định.. Kết quả ống phấn ngừng sinh trưởng trên đầu nuốm Tương khắc thể giao tử... Sự sinh trưởng của bầ
Trang 1GVHD: TS Lê Thị Trung
Trang 2Sinh lý quả
I
III II
IV
Trang 4+ Tế bào sinh sản: kích thước bé tiếp tục nguyên phân cho 2 tinh tử (giao tử đực)
+ Tế bào sinh dưỡng (tế bào ống phấn): nhân lớn,
1 Sự hình thành giao tử đực
Trang 5Hạt phấn được bao bọc bởi 2 lớp màng:
+ Màng ngoài dày được cấu tạo bởi cutin
+ Màng trong mỏng và mềm được cấu tạo bởi pectin
+ Ngoài ra còn có lỗ này mầm
→ Đây là vị trí để tế bào ống phấn nảy mầm kéo dài tạo thành ống phấn chui vào vòi nhụy Để thực hiện
được chức năng này, tại vị trí lỗ noãn chỉ có màng trong
mà không có màng ngoài để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nảy mầm
1 Sự hình thành giao tử đực
Trang 6Vách bầu Noãn
Võ noãn
2 Sự hình thành giao tử cái
Trang 71 Đại bào tử sống sót
Túi phôi
(thể giao tử cái)
Trang 8 Tế bào mẹ bào tử phân chia giảm nhiễm cho ra
4 tế bào đơn bội (đại bào tử), chỉ có 1 bào tử được duy trì và phát triển thành túi phôi bằng cách trải
qua nhiều lần phân chia
Lần phân chia đầu tạo ra 2 nhân con, chúng
tách ra đi về 2 cực của túi phôi, mỗi nhân con lại
phân chia 2 lần nữa tạo thành 4 nhân
1 Sự hình thành giao tử cái
Trang 9 Như vậy, trong túi phôi có tất cả 8 nhân họp thành 2
nhóm Về sau, tại mỗi cực có 1 nhân tách ra đi vào trung tâm túi phôi và kết hợp với nhau tạo thành nhân lưỡng bội (2n)
Ở đầu phía gần lỗ noãn, tế bào nằm giữa là noãn cầu,
2 tế bào ở hai bên là 2 trợ bào có kích thước nhỏ hơn noãn cầu
Ba nhân còn lại ở cực đối diện được gọi là các tế bào
đối cực, có chức năng dinh dưỡng
1 Sự hình thành giao tử cái
Trang 111 Khái niệm
Trang 12Thụ phấn nhờ gió
2 Các kiểu
thụ phấn
Trang 17hoàn toàn trong nước.
Hạt phấn thường trôi nổi
trên mặt nước cho đến
khi gặp nuốm nhụy
Trang 18nước để phát triển thành quả và hột bên dưới nước.
Trang 19phấn sinh trưởng dài
xuống phía dưới hướng
vào bầu nhụy Tế bào sinh
sản phân chia tạo 2 tinh
tử (giao tử đực )
1 Khái quát
Trang 20Khi đến được đáy của
noãn, ống phấn luồn vào túi
phôi qua lỗ và giải phóng 2
tinh tử
1 tinh tử + tb trứng →
hợp tử
1 tinh tử + nhân trung
tâm (2n) → nhân tam bội
(3n) → nội nhũ
1.Khái quát
Trang 22Điều kiện ngoại cảnh
Trang 27Tự tương khắc thể giao tử
Trang 28sẽ làm ngừng sự sinh trưởng Hạt phấn dù có tương hợp hay không, đều hút nước và nảy mầm Ống phấn ngừng sinh trưởng ở vòi nhụy
Do kiểu gen của cây bố
mẹ (thể bào tử) quy định
Khi 1 alen của gen S
được biểu hiện khi hình thành
hạt phấn Đồng thời alen này
cũng có mặt trong các mô của
cơ quan cái (nhụy)
Kết quả ống phấn ngừng
sinh trưởng trên đầu nuốm
Tương khắc thể giao tử
Trang 30năng thích nghi của cơ thể đối với điều kiện môi trường, thu hẹp khả năng chống chịu của cơ thể, giảm khả năng phát tán của loài.
Tính tự tương khắc
Ý nghĩa
Trang 31Hoocmon (chủ yếu là auxin) Điều kiện ngoại cảnh
Trang 32Mô dẫn dắt
Sự hấp thu nước của hạt phấn
Trang 33Kích thích sinh Nuốm nhụy
Trang 35Hạt
phấn
Nuốm nhụy
Các cơ quan khác
Phytohoocmon
Trang 37Vòi nhụy đặc: chứa nhiều
mô dẫn dắt Khi nhụy chín, mô
dẫn dắt bị bị dung giãi thành
dung dịch nhầy →tạo môi
Vòi nhụy
Trang 39Trong thực tế, có nhiều hạt phấn nảy mầm
cùng 1 lúc trên mỗi nuốm nhụy tạo nên một khối ống phấn mà nó đi qua giữa vòi nhụy Khoảng cách
đường đi của ống phấn là khác nhau giữa các loại
Nhưng tốc độ tăng trưởng của ống phấn tương đối
lớn Trung bình từ 2,5 – 7,5 mm/ giờ và khác nhau tùy theo nhiệt độ
Ví dụ ở loài Datura Stramonium : tốc độ 1,3
mm/giờ với 11 0C, 5,9mm giờ với 33 0C
2 Cơ chế thụ tinh
Trang 40Trái là kết quả biến đổi của bầu noãn, đúng hơn là của hoa hay của phát hoa Trái bao gồm cả hột và vỏ hột.
Trái là phần mô bao quanh noãn và phát triển dưới ảnh hưởng của noãn Do đó, trái là cơ quan bao bọc hột Định nghĩa này đúng với những trái không hột
1 Định nghĩa
Trang 41Hữu thụ
2 Sự hình thành quả
Trang 43Vách bầu noãn Noãn
Võ noãn Phôi tâm Túi phôi
Noãn cầu Nhân phụ
Phôi nhũ Phôi
Ngoại nhũ
Vỏ hột
Vỏ quả
Nhân trái Hột
Thụ tinh
Sự hình thành quả
Trang 45lá noãn rời, mỗi lá noãn tạo thành 1 quả riêng biệt.
hay nhiều lá noãn
dính với nhau tạo
Ví dụ: bắp, mít
Quả phức
Trang 46Sự sinh trưởng của bầu thành quả và sự lớn lên của
qủa là kết quả sự phân chia tế bào và sự giãn của tế bào
Ngoài ra, trong một vài trường hợp, sự sinh trưởng
của quả còn do sự tăng các khoảng gian bào, đặc
biệt là các giai đoạn sau của quá trình sinh trưởng
Nhìn chung trong những giai đoạn đầu của sự hình thành quả, sự phân bào chiếm ưu thế, nhưng các giai đoạn sau thì sự giãn của tế bào lại chiếm ưu thế
3 Sinh trưởng của quả
Trang 47Các giai đoạn sinh trưởng
Trang 493 Sự sinh trưởng của quả
Đặc trưng: các tế bào nhu mô ở bầu
nhụy sinh trưởng chậm
Sự sinh trưởng của bầu nhụy chủ
yếu nhờ Auxin của hạt phấn
Nếu lượng hạt phấn rơi trên nuốm
nhụy nhiều → Auxin tăng → Tăng
quá trình sinh trưởng của bầu nhụy
Thực tế, lượng auxin của hạt phấn
không đủ nhiều để cung cấp cho quá
trình sinh trưởng của bầu nhụy.
3.2 Nở hoa và thụ tinh
Vì vậy, ở giai đoạn này tốc độ sinh trưởng của bầu nhụy
Trang 52Bắt đầu khi quả ngừng sinh trưởng và đạt kích
thước cực đại Khi quả chín xảy ra hàng loạt biến đổi sinh hóa, sinh lý, tạo ra nhiều chất mới, tăng cường
hô hấp và thay đổi cân bằng các phytohoocmon
trong quả
3.4 Sự chín của quả
Trang 54b Biến đổi vị
Trang 55b Biến đổi hương vị (tt)
Quả xanh thường không có hương đặc trưng Khi quả chín, xuất hiện mùi hương đặc trưng cho từng loại quả
Đây là các chất hữu cơ bay hơi được tổng hợp trong quá trình chín Các chất này có bản chất là các este,
andehit, xeton…đặc trưng cho từng loại quả
Trong thực tế, người ta có biện pháp rấm cho quả
chín nhanh Mục đích là tạo điều kiện nhiệt độ thích hợp cho sự chín và xử lý một số chất kích thích sự chín như
thắp hương, ủ một số lá hương như xoan, ủ etilen hoặc
axetilen…
Trang 57enzyme phân hủy vách tế bào, tại một vùng đặc biệt, gọi là vùng rụng
- Sự rụng của quả thường xảy ra mạnh vào lúc
phôi sinh trưởng nhanh và lúc phình to của quả vì lúc này chúng cần rất nhiều chất dinh dưỡng và hocmon nhất
Trang 58Vùng rụng điển hình thường có 2 lớp phân biệt:
- Lớp tách rời: nơi xảy ra sự tan rã vách tế bào
- Lớp bảo vệ: là lớp tế bào còn dính vào thân, hóa sẹo, chứa nhiều chất như suberin, lignin giúp thực vật
chống sự thoát hơi nước và sự nhiễm trùng qua vết
Trang 59Etilen Citokinin
Trang 605.Đường cong tăng trưởng trái
Hột là một trung tâm tổng hợp quan trọng các hormon tăng trưởng thực vật trong giai đoạn phát triển trái và hột Ngoài ra còn có ở ngọn,
Trang 615.Đường cong tăng trưởng trái
Trái có đường cong tăng trưởng dạng S
Tăng trưởng
trái
Thời gian
Trang 625.Đường cong tăng trưởng trái
5.1Trái có đường cong tăng trưởng dạng S
-Đạt tới đỉnh trước khi trái trưởng thành.
-Kích thích sự tăng trưởng trái và kéo dài cuống
(nho không hột), chậm lão suy trái ( cam quýt)
Acid abicisic -Cản tăng trưởng trái.
- Kích thích sự rụng trái non
- Có trong suốt sự phát triển trái.
Trang 635.2Trái có đường cong tăng trưởng dạng S kép
Tăng trưởng trái
Đường kính
Hàm lượng
Citokinin
Trang 645.Đường cong tăng trưởng trái
Trái có đường cong tăng trưởng dạng S kép
Auxin có hai đỉnh quan trọng:
Tăng trưởng nhanh thứ nhất (do phôi nhũ phát triển)
Tăng trưởng chậm (trung và nội bì quả không tăng về thể tích, phôi nhũ phát triển tối đa và phôi
phát triển bình thường), auxin giảm tới mức thấp nhất
ở giai đoạn tăng trưởng nhanh thứ hai
Citokinin tăng cao trong giai đoạn phát triển
5.Đường cong tăng trưởng trái
Sự tăng trưởng trái mập có nhân trái