1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG SINH HỌC 9

29 508 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Thế nào là thể đa bội?. Cho thí dụ.Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào?. Ứng dụng thể đa bội trong chọn giống cây trồng ra sao?. -Thể đa bội là cơ t

Trang 1

Giáo viên thực hiện: Nguy n Th Châu ễn Thị Châu ị Châu

TrườngưTHCSưLongưHòa

Nhiệt liệt chào mừng

Các thầy cô giáo về dự giờ

N m h c 2011 -2012 ăm học 2011 -2012 ọc 2011 -2012

Trang 2

Câu 1: Thế nào là thể đa bội? Cho thí dụ.Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào? Ứng dụng thể đa bội trong chọn giống cây trồng ra sao?

-Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (Nhiều hơn 2n).

-Có thể nhận biết bằng mắt thường qua tăng kích thước tế bào cơ

quan, cơ thể sinh vật.

- Ứng dụng: T ng kích th c thân, cành, lá củ, quả …… Tăng sản ăng kích thước thân, cành, lá củ, quả …… Tăng sản ước thân, cành, lá củ, quả …… Tăng sản

lượng ,Tạo giống có năng xuất cao

Câu 2: Hãy kể tên các dạng đột biến mà em biết ? Đặc điểm chung của nó?

-Các dạng:Đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST

- Đặc điểm: Biến đổi kiểu hình liên quan đến ADN, NST, có tính di truyền,xuất hiện ngẫu hiên cá thể.

Trang 4

I SỰ BIẾN ĐỔI CỦA KIỂU HÌNH DO TÁC ĐỘNG

CỦA MÔI TRƯỜNG

Trang 6

Cây rau mác

Chú ý: Hình dạng và kích thước của lá

Trang 7

Cây rau dừa nước

Trang 8

Đúng quy trình kĩ thuật Sai quy trình kĩ thuật

Chú ý: Kích thước của củ

Trang 11

-Thân và lá lớn hơn,một phần rễ biến thành phao.

VD 2:

Su hào - Đúng quy trình kĩ thuật- Sai quy trình kĩ thuật

Trang 12

-Thân và lá lớn hơn,một phần rễ biến thành phao.

VD 2:

Su hào - Đúng quy trình kĩ thuật- Sai quy trình kĩ thuật - Củ to- Củ nhỏ

Trang 13

Xương rồng sống nơi khô cạn Xương rồng sống nơi ẩm ướt

Ví dụ

Trang 14

THẢO LUẬN

1/ Sự biểu hiện ra kiểu hình của một kiểu gen phụ thuộc vào

những yếu tố nào? Trong các yếu tố đó , yếu tố nào được xem như không đổi?

2/ Thường biến là gì? 3/ Đặc điểm của thường biến?

ĐÁP ÁN

1/Phụ thuộc vào môi trường sống và kiểu gen

Yếu tố kiểu gen không bị biến đổi

2/ Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong

đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường

3/ Thường biến thường biểu hiện đồng loạt theo hướng xác

định ,tương ứng điều kiện ngoại cảnh, không di truyền

được.

Trang 15

Mọc trong rừng Mọc nơi quang đãngCây thông

Trang 16

Sự thay đổi màu sắc con Tắc kè hoa

theo màu môi trường

Khi có ánh sáng Khi ở trong bóng tối

Trang 17

I SỰ BIẾN ĐỔI CỦA KIỂU HÌNH DO TÁC

ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Khái niệm thường biến:

-Là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen phát

sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi

trường.

2 Đặc điểm của thường biến:

Thường biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, không di truyền được.

Trang 18

II MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GEN – MÔI TRƯỜNG – KIỂU HÌNH

Trang 19

II/ MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GEN,

MÔI TRƯỜNG VÀ KIỂU HÌNH

3/ Những tính trạng nào phụ thuộc chủ yếu vào môi trường? Cho ví dụ

Trang 20

II MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GEN – MÔI TRƯỜNG – KIỂU HÌNH

Tính trạng chất lượng

Tính trạng số lượng

Phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen

Phụ thuộc chủ yếu vào

môi trường

(Màu sắc, hình dạng…)

(Cân, đo, đong, đếm…)

- Tính trạng:

- Kiểu hình (tính trạng) là kết quả của sự tương tác giữa

kiểu gen và môi trường

Trang 21

III MỨC PHẢN ỨNG

Lúa DR2 chăm sóc kém (4,5 – 5 tấn) Lúa DR2 chăm sóc tốt (8 tấn)

Là giới hạn thường biến của một kiểu gen (1 gen hoặc 1 nhóm gen) trước môi trường khác nhau.

- Mức phản ứng:

Do gen quy định.

Sự sai khác giữa năng

suất bình quân với năng

suất tối đa của giống lúa

DR2 là do đâu?

 Giới hạn năng suất của giống lúa DR2 do gen hay do điều kiện chăm sóc qui định?

Trang 22

2 Ví dụ

Lợn Đại Bạch (90kg - 135kg)

Trang 23

Lợn Lang (40kg - 50kg)

Ví dụ

Trang 24

IV CỦNG CỐ

Trang 25

LUẬT CHƠI:

1 Có 5 câu hỏi trắc nghiệm Mỗi câu hỏi sẽ tương

ứng với 1 cánh hoa.

2 Học sinh chọn 1 cánh hoa, đọc nội dung câu hỏi.

- Nếu trả lời đúng sẽ được 10 điểm

- Trả lời sai, không được điểm phải nhường

quyền trả lời cho bạn khác, nếu đúng

sẽ được 8 điểm.

3 Với câu hỏi cuối cùng dành riêng cho lớp trưởng

- Nếu trả lời đúng được 10 điểm

- Nếu trả lời sai, nhường quyền trả lời cho

lớp phó được 8 điểm.

4 Dấu chấm hỏi là bí ẩn của bức tranh.

?

Trang 26

12345

A: Kiểu hình là kết quả của sự tương

tác giữa kiểu gen và môi trường.

B: Kiểu gen qui định mức phản ứng

C: Trong quá trình di truyền bố mẹ

không truyền cho con những tính

trạng có sẵn mà truyền cho con

kiểu gen qui định, cách phản ứng

trước môi trường.

D: Thường biến phát sinh phải thông

qua con đường sinh sản.

Câu hỏi 2:

Biến đổi nào sau đây không

phải là thường biến?

A: Sự thay đổi màu lông của

gấu bắc cực và gấu nhiệt

đới.

B: Sự tiết mồ hôi của cơ thể

khi gặp trời nóng.

C: Hiện tượng xù lông ở

chim khi trời lạnh

Câu hỏi 1:

Thường biến

A: Là những biến đổi ở kiểu hình,

không di truyền, xuất hiện đồng

loạt theo hướng xác định tương

ứng với môi trường.

B: Là những biến đổi ở kiểu hình,

có di truyền, xuất hiện đồng loạt

theo hướng xác định tương ứng

với môi trường.

C: Là những biến đổi ở kiểu hình,

không di truyền, xuất hiện cá

thể.

*

Trang 27

Bài 25- THƯỜNG BIẾN

I/ Sự biến đổi của kiểu hình do tác động của môi trường.

1.Thường biến: là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể

dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường

2.Phân biệt:

II/ Mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình

- Kiểu hình là kết quả của sự tương giác giữa kiểu gen và môi trường

- Có 2 loại tính trạng: chất lượng và số lượng

III/ Mức phản ứng :

- Là giới hạn thường biến của 1 kiểu gen trước môi trường khác nhau

- Do gen qui định

Thường biến Đột biến

-Biến đổi ở kiểu hình

-Không di truyền

-Xuất hiện đồng loạt tương ứng với môi trường-Đa số có lợi cho sinh vật

- Biến đổi ở kiểu hình liên quan đến vật chất di truyền (ADN, NST)

- Có di truyền

- Xuất hiện cá thể

Trang 28

V: DẶN DÒ

Học bài : chú ý phần tóm tắt và các câu hỏi cuối

Bài.( SGK) Bài sau: Thực hành nhận dạng một vài dạng đột biến Các em sưu tầm các hình ảnh hay đoạn phim về đột biến ở thực vật, động vật và con người.

Ngày đăng: 01/11/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w