Mục tiêu cần đạt : 1 Vị trí chương trình NV 9 : Chương trình ngữ văn lớp 9 là lớp cuối vòng 2 của chương trình ngữ văn THCS được đề câëp ở những mức độ và phạm vi theo hướng đồng tâm có
Trang 1Tuần Tiết Bài
2 Phong Cách Hồ Chí Minh
3 Các phương châm hội thoại
4 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
5 Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong vb thuyết minh
2 6 Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
7 Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
8 Các phương châm hội thoại
9 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
10 Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
3 11 Tuyên bố thế giới về…trẻ em
12 Tuyên bố thế giới về…trẻ em
13 Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
14 Viết bài tập làm văn số 1
15 Viết bài tập làm văn số 1
4 16 Chuyện người con gái Nam Xương
17 Chuyện người con gái Nam Xương
18 Xưng hô trong hội thoại
19 Cách dẫn trực tiếp và Cách dẫn gián tiếp
20 Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự ( tự học có hướng dẫn)
5 21 Sự phát triển của từ vựng
22 Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh ( đọc thêm)
23 Hoàng Lê Nhất Thống Chí (hồi 14)
24 Hoàng Lê Nhất Thống Chí (hồi 14)
25 Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)
6 26 Truyện Kiều của Nguyễn Du
27 Chị em Thúy Kiều
28 Cảnh ngày xuân
29 Thuật ngữ
30 Trả bài tập làm văn số 1
7 31 Kiều ở lầu Ngưng Bích
32 Miêu tả trong văn tự sự
33 Trau dồi vốn từ
34 Viết bài tập làm văn số 2
35 Viết bài tập làm văn số 2
8 36 Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
37 Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
38 Miêu tả nội tâm trong văn tự sự
39 Tổng kết về từ vựng (từ đơn, từ phức…từ nhiều nghĩa)
Trang 29 41 Tổng kết về từ vựng (từ đồng âm, trường từ vựng)
42 Ôn tập văn học trung đại
43 Ôn tập văn học trung đại
44 Chương trình địa phương phần văn
45 Trả bài tập làm văn số 2
10 46 Kiểm tra truyện trung đại
47 Đồng chí
48 Bài thơ về tiểu đội xe không kính
49 Tổng kết về từ vựng (sự phát triển của từ vựng…trau dồi vốn từ)
50 Nghị luận trong văn bản tự sự
63 Chương trình địa phương phần tiếng việt
64 Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
65 Luyện nói: tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm
14 66 Lặng lẽ Sa Pa
67 Lặng lẽ Sa Pa
68 Người kể chuyện trong văn tự sự ( tự học có hướng dẫn)
69 Viết bài tập làm văn số 3
70 Viết bài tập làm văn số 3
15 71 Chiếc lược ngà
72 Chiếc lược ngà
73 Ôn tập tiếng việt (Các phương châm hội thoại …Cách dẫn gián tiếp)
74 Kiểm tra tiếng việt
75 Kiểm tra thơ và truyện hiện đại
16 76 Cố hương ( phần viết chữ nhỏ không dạy)
77 Cố hương ( phần viết chữ nhỏ không dạy)
78 Cố hương ( phần viết chữ nhỏ không dạy)
79 Trả bài tập làm văn số 3
80 Trả bài kiểm tra tiếng việt
17 81 Trả bài kiểm tra Văn
82 Ôn tập tập làm văn
83 Ôn tập tập làm văn
84 Tập làm thơ tám chữ (tiếp tiết 54)
85 Hướng dẫn đọc thêm: Những đứa trẻ
18 86 Hướng dẫn đọc thêm: Những đứa trẻ
87 Ôn luyện
88 Ôn luyện
89 Ôn luyện
Trang 319 Thi học kì
Thi học kìTrả bài kiểm tra học kì
21 96 Tiếng nói của văn nghệ
97 Tiếng nói của văn nghệ
98 Các thành phần biệt lập
99 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
100 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
22 101 Hướng dẫn chuẩn bị cho CT địa phương phần TLV (sẽ làm ở nhà)
102 Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
103 Các thành phần biệt lập (tiếp)
104 Viết bài tập làm văn số 5
105 Viết bài tập làm văn số 5
23 106 Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phong Ten
107 Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phong Ten
108 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
109 Liên kết câu và liên kết đoạn văn
110 Liên kết câu và liên kết đoạn văn (luyện tập)
24 111 Hướng dẫn đọc thêm: Con cò
112 Trả bài tập làm văn số 5
113 Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
114 Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
115 Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
117 Viếng lăng Bác
118 Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
119 Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
120 Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)Viết bài tập làm văn số 6 ở nhà
122 Nói với con
123 Nghĩa tường minh và hàm ý
124 Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
125 Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
127 Ôn tập về thơ
128 Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp)
129 Kiểm tra văn (phần thơ)
Trang 428 131 Tổng kết phần văn bản nhật dụng
132 Tổng kết phần văn bản nhật dụng
133 Luyện nói: nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
134 Viết bài tập làm văn số 7
135 Viết bài tập làm văn số 7
29
136 Hướng dẫn đọc thêm: Bến Quê
137 Ôn tập tiếng việt lớp 9
138 Ôn tập tiếng việt lớp 9
139 Ôn tập tiếng việt lớp 9
140 Chương trình địa phương (phần tiếng việt)
30 141 Những ngôi sao xa xôi
142 Những ngôi sao xa xôi
143 Chương trình địa phương (phần Tập làm văn)
159 Tổng kết văn học nước ngòai
160 Tổng kết văn học nước ngòai
35 166 Tổng kết văn học
167 Tổng kết văn học
168 Trả bài kiểm tra Văn- Tiếng Việt
Trang 5KẾ HOẠCH BỘ MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
I Mục tiêu cần đạt :
1 Vị trí chương trình NV 9 :
Chương trình ngữ văn lớp 9 là lớp cuối vòng 2 của chương trình ngữ văn THCS được đề câëp
ở những mức độ và phạm vi theo hướng đồng tâm có nâng cao , là sự tiếp nối và phát triển hợp lôgíc ; là sự tổng kết khái quát toàn bộ chương trình NV bậc THCS
2 Kiến thức
* Văn bản
- Củng cố , nâng cao 1 số kiến thức cơ bản thuộc 6 kiểu VB đã học ở vòng 1 và đầu vòng
2 như :Tự sự , miêu tả, biểu cảm , nghị luận , điều hành và 1 số VB nhật dụng
- Nắm 1 số tác phẩm truyện trung đại thể truyền kì , Tùy bút, Tiểu thuyết lịch sử , truyện thơ Nôm , truyện kể thơ Nôm
- Nắm 1 số tác phẩm nghị luận hiện đại của VN và nước ngoài
- Nắm 1 số tác phẩm truyện và thơ hiện đại Vnvà một số truyện nước ngoài
- Nắm 1 số tác phẩm trữ tình hiện đại VN và thế giới
- Khắc sâu thêm kiến thức về các tác phẩm thuộc kiểu VB thuyết minh (là kiểu VB mới học ở đầu vòng2)
- Nắm thêm tác phẩm thể loại kịch và 1 số vấn đề về lí luận văn học ( kiến thức mới)
- Nắm 1 số Vb nhật dụng với chủ đề chiến tranh và hòa bình , bản sắc văn hóa dân tộc , nhân quyền
* Tiếng Việt :
- Củng cố , nâng cao 1số kiến thức từ vựng , từ loại , ngữ pháp, dấu câu , phong cách tu từ đã học ở vòng 1 và đầu vòng 2
- Nắm thêm 1 số kiến thức mới trong phần hội thoại , lời dẫn TT và gián tiếp, thuật ngữ
- Nắm cách trau dồi vốn từ vựng
- Nắm được các thành phần biệt lập trong câu
- Nắm các kiểu câu và tổ chức các kiểu câu , liên kết các câu , các đoạn
- Tổng kết về dấu câu TV đã học ở các lớp 6,7,8
* Tập làm văn :
- Củng cố khắc sâu, nâng cao 6 kiểu Vb học ở vòng 1 và đầu vòng 2 Trong đó 4 kiểu VB chính ở chương trình lớp 9 là Tự sự , miêu tả, nghị luận , thuyết minh
- Nắm cách kết hợp các phương thức biểu đạt : kết hợp miêu tả , biểu cảm, nghị luận trong VbTS ; miêu tả ,biểu cảm, tự sự trong VNL, sử sụng các biện pháp nghệ thuật trong
VB TM,miêu tả nội tâm trong VBTS , Cá kiểu VB nghị luận
3 Kĩ năng :
- Rèn cho hs kĩ năng tạo lập 6 kiểu văn bản : Tự sự , Miêu tả , biểu cảm , nghị luận , điều hành , thuyết minh và 4 kĩ năng : nghe- nói – đọc – viết các kiểu VB
- Kĩ năng kết hợp các phương thức biểu đạt trong việc viết 1 văn bản
- Kĩ năng hội thoại trong giao tiếp , sử dụng ngôn ngữ có nghệ thuật để đạt hiệu quả giao tiếp ; lựa chọn từ ngữ, câu cú , cách nói cho phù hợp
- Kĩ năng quan sát, tích luỹ , hệ thống hoákiến thức trong đời sống thực tế , khoa học và chọn lọc ứng dụng
Trang 6- Reøn kó naíng nghò luaôn moôt vaân ñeă trong cuoôc soâng thúc teâ hoaịc vaân ñeă trong taùc phaơm vaín chöông
4 Giaùo dúc :
- Giuùp hs nhaôn thöùc ñöôïc di s ạn vaín hoaù qủ baùo cụa dađn toôc , trađn tróng nhöõng thaønh quạ
di sạn vaín hoaù , vaôn dúng caùi hay caùi ñép vaøo thöïc teẫ cuoôc soâng
- Hình thaønh nhađn caùch phaơm chaât ñáo ñöùc cho hs thođng qua caùc vaín bạn nhö kính yeđu Baùc , bieât hóc taôp vaø laøm theo taâm göông ñáo ñöùc ôû HCM , loøng töï haøo veă truyeăn thoâng dađn toôc , loøng yeđu nöôùc yù thöùc bạo veô neăn ñoôc laôp cụa ñaât nöôùc ,tình yeđu thöông con ngöôøi , gheùt baât cođng , yù thöùc bạo veô mođi tröôøng , bạo veô söùc khoẹô vaø reøn luyeôn thađn theơ, bieât hóc taôp vaø coù yù chí vöôït leđn hoaøn cạnh …
- Bieât chón lóc ngođn ngöõ trong giao tieâp ñeơ ñát hieôu quạ giao tieâp , bieât duøng lôøi hay yù ñép trong giao tieâp
II Noôi dung
1 Caâu truùc noôi dung chöông trình :
- Theo ñôn vò baøi hóc , goăm 34 baøi hóc Moêi baøi laø 1 chưnh theơ bao goăm 3 noôi dung : vaín – Tieâng Vieôt – Taôp laøm vaín Soâ tieât theo phađn phoâi chöông trình quy ñònh
*ă Phaăn vaín : theo caùc cúm baøi :
1 Taùc phaơm töï söï : 13VB – 31 tieât –HKI : 11 – HK II : 2
* Truyeôn vaín xuođi vaø truyeôn thô trung ñái VN :
+ HK I : Truyeăn kì mán lúc ( Truyeăn kì)
Hoaøng Leđ … ( Tieơu thuyeât lòch söû)
Vuõ trung tuøy buùt ( Tuøy buùt)- đọc thím
Truyeôn Kieău ( Truyeôn thô Nođm)
Truyeôn LVT (Truyeôn keơ thô Nođm)
* Truyeôn hieôn ñái VN sau 1945
+ HK I : Laøng , Laịng leõ Sa Pa, Chieâc löôïc ngaø,
+ HK II :Beân Queđ( đọc thím) , Nhöõng ngođi sao xa xođi,
* Truyeôn nöôùc ngoaøi : 5VB
+ HK I: Coâ höông, Nhöõng ñöùa trẹ
+ HK II: Con choù Baâc , Rođ-Bin-xôn ngoaøi ñạo hoang , Boâ cụa Xi-mođng
2 Taùc phaơm tröõ tình : 11VB – 16 tieât
* Thô VN sau 1945
+ HKI : 6VB : Ñoăng chí, Baøi thô veă tieơu ñoôi …Ñoaøn thuyeăn ñaùnh caù, Beâp löûa, Khuùc haùt
ru …Aùnh traíng
+ HKII : 5 VB : Con coø , Muøa xuađn nho nhoû , Vieâng laíng Baùc , Sang thu , Noùi vôùi con
* Thô hieôn ñái theâ giôùi: Mađy vaø soùng
Trang 77 Ôân tập , tổng kết ( HK II : 2 )
* Phần tiếng Việt
* Cú pháp : Tổng kết về ngữ pháp
* Lập luận : Liên kết câu và liên kết đoạn văn ,
3 Chương trình địa phương
* Về tập làm văn
+ Học kì I
1 Văn bản thuyết minh :
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- Luyện tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM
- Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM
2 Tự sự :
- Miêu tả trong VBTS
- Miêu tả nội tâm trong VBTS
- Nghị luận trong VBTS
- Luyện tập viết đoạn văn TS có sd yếu tố NL
- Luyện nói tự sự kết hợp NL và MT nội tâm
- Người kể chuyện trong VBTS
+ Học kì II
3 Tri thức chung về VB
- Phép phân tích và tổng hợp
- Luyện tập Phép phân tích và tổng hợp
4 Văn nghị luận
- NL về một sự việc hiện tượng trong đời sống
- Cách làm bài văn NL về một sự việc hiện tượng trong đời sống
- NL về vấn đề tư tưởng đạo lí
- Cách làm bài văn NL về vấn đề tư tưởng đạo lí
- NL về tác phẩm truyện
- Cách làm bài văn NL về tác phẩm truyện
- Luyện tập bài văn NL về tác phẩm truyện
-NL về một đoạn thơ , bài thơ
- Cách làm bài văn NL về một đoạn thơ , bài thơ
- Luyện nói NL về một đoạn thơ , bài thơ
Trang 8- Biên bản – Luyện tập
- Hợp đồng – Luyện tập
Thư , điện
6 Ôân tập
7 Chương trình địa phương
2 Về kiểm tra
+ HK I
- KT Miệng : 2
- KT 15 phút : 3
- KT 1 tiết : 6
* Tập làm văn
+ BV số 1: Tiết 14,15 - Tuần 3
+ BV số 2 : Tiết 34, 35 – tuần 7
+BV số 3 : Tiết 69, 70 – Tuần 14
* KT Văn :Tiết 46 – Tuần 10
* Tập làm văn
+ BV số 5 : Tiết 104, 105 - Tuần 22
+ BV số 6 : Tiết 120 – Tuần 25( viết ở nhà )
+BV số 7 : Tiết 134, 135 – Tuần 28
* KT Văn :Tiết 129 – Tuần 27
Tiết 155 – Tuần 32
* KT Tiếng Việt : Tiết 157 - Tuần 33
- Thi hk II
III Biện pháp thực hiện :
- Lấy 6 kiểu văn bản làm trục đồng qui
- Dạy theo hướng tích hợp ( Ngang : cụm đơn vị bài học , dọc : từ lớp 6,7,8,9)
- Tổ chức hoạt động dạy học theo hướng tích cực , tạo năng lực chủ động , sáng tạo cả thầỳ và trò – tăng cường cho hs thảo luận
- Khái quát nội dung kiến thức dưới dạng các mô hình , sơ đồ …tạo thuận lợi cho việc lĩnh hội các kiến thức , phát triển các thao tác tư duy khoa học
-Tăng cường sử dụng phương tiện kĩ thuật , đồ dùng dạy học trong giảng dạy
- Tăng cường các hoạt động thực hành.hướng tới đảm bảo sự phát triển năng lực cho mỗi cá nhân hs
- Nắm vững trình độ mỗi lớp để có hệ thống câu hỏi trong từng bài phù hợp nội dung bài và trình độ hs của từng lớp
- Tích hợp nhiều phương pháp trong bài học , tiết học và trong quá trình tổ chức hoạt
động dạy học trên cơ sở phương pháp chính gắn với phương pháp chuyên biệt của các phần như :PP vấn đáp ( tái hiện, giải thích minh họa, tìm tòi),PP nêu và giải quyết vấn đề ( Đặt
Trang 9vấn đề :nảy sinh, tạo tình huống, phát hiện, nhận dạng vấn đề, đề xuất cách giải quyết vấn đề – Giải quyết vđ : lập kế hoạch , thực hiện kế hoạch – Kết luận: thảo luận kết quả, đánh giá , khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra , phát biểu kết luận, đề xuất vđ mới) PP đóng vai , PP thuyết trình , PP tổ chức HS hoạt động tiếp nhận tp trong giờ đọc văn thông qua đọc sáng tạo của HS
- Thống nhất tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng với chương trình và sách GK
- Sử dụng chuẩn KTKN để xác định mục tiêu tiết dạy
- Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo
- Vận dụng Chuẩn KT, KN và kĩ thuật dạy học tích cực để xây dựng các hoạt động lên lớp như khởi động tạo tâm thế tiếp nhận văn học cho HS; tổ chức HS tri giác ngôn ngữ nghệ thuật một cách tích cực, sáng tạo ; tổ chức HS tái hiện hình tượng văn học một cách tích cực , sáng tạo ; phân tích cắt nghĩa và khái quát hoa hóa ý nghĩa nghệ thuật ; tổ chức HS tự bộc lộ , tự nhận thức
Cụ thể :
* Phần văn : Kết hợp nhiều phương pháp nêu vấn đề, gợi dẫn , vấn đáp , đàm thoại , thảo
luận …bên cạnh phương pháp truyền thống diễn giảng ; quan tâm khâu đọc VB và tìm hiểu chú thích
* Tiếng Việt : Dùng phương pháp chính là quy nạp và kết hợp các phương pháp khác như
phân tích mẫu , thực hành , hoạt động nhóm
* Tập làm văn : phân tích bài văn mẫu rút ra kết luận
- Tăng cường thực hành nói, viết , kiểm tra đánh giá , uốn nắn sửa chữa cho hs
- Tăng cường kiểm tra kĩ năng viết đoạn văn , văn bản ngắn cho HS
Trang 10- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk, tranh minh họa
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp :1-Oån định :9A1
9A2
9A3
2-Bài mới :a-Vào bài :
b-Tiến trình hoạt động :
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Giới thiệu :
1-Tác giả : Lê Anh Trà-Viện
trưởng viện văn hóa VN
2-Tác phẩm : văn bản nhật
dụng
II-Phân tích :
1-Vốn tri thức văn hóa uyên
thâm của Bác
-Vốn tri thức văn hóa sâu rộng
Bằng con đường :
+ Bác đi nhiều nơi, tiếp xúc với
nhiều nền văn hóa nhiều nước
trên thế giới
+Nói thạo nhiều thứ tiếng ngoại
quốc
+Có ý thức học hỏi toàn diện,
sâu sắc Tiếp thu cái hay đồng
thời phê phán những tiêu cực
+Học trg công việc, trg lao động
-Điều kì lạ trg phong cách văn hóa
Hoạt động 1 : PP vấn đáp
*Đọc phần chú thích
H: Cho biết đôi nét về tác giả H: Văn bản viết theo thể loại nào ?a-Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm b-Văn bản nhật dụng
*GV: y/c hs nhắc lại vb nhật dụngH: Hãy kể tên 1 vài văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8 Đ: -Ôn dịch, thuốc lá ;Thông tin về trái đất năm 2000.Hoạt động 2 : PP hoạt động đọc sáng tạo
A-Hướng dẫn đọc : đọc chậm rãi, rõ ràng, diễn cảm, ngắt ý và nhận giọng ở từng luận điểm
B-Lưu ý chú thích : 1,3,10,12
Hoạt động 3 : PP nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình
Đ: Bố cục : 3 đoạn +[1] : Từ đầu … rất hiện đại
+[2] : Tiếp theo … hạ tắm ao
+[3] : còn lại
*Tìm hiểu đoạn 1
H: Vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ ntn ?H: Điều kì lạ nhất trg phong cách văn hóa HCM là gì ?
Trang 11HCM là :
+Aûnh hưởng quốc tế đã nhào nặn
với cái gốc văn hóa dân tộc khg gì
lay chuyển được
+Một nhân cách rất VN, 1 lối
sống rất bình dị…
=>Có sự kết hợp hài hoà, thống
nhất giữa truyền thống và hiện
đại, phương Đông và phương Tây,
xưa và nay, dân tộc và quốc tế …
2-Lối sống của Bác
-Nơi ở, làm việc : Ngôi nhà sàn
nhỏ bằng gỗ, đồ đạc mộc mạc,
đơn sơ
-Trang phục giản dị : áo bà ba
nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp thô
sơ…
-Aên uống đạm bạc : cá kho, rau
luộc, dưa ghém, cà muối, cháo
hoa
-Cách sống gợi nhớ đến Nguyễn
Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm
3-Ý nghĩa phong cách HCM
-Khg tự thần thánh hóa, tự làm
cho khác đời
-Đây là lối sống của 1 người cộng
sản lão thành, 1 vị Chủ tịch nước
=>Vừa giản dị, vừa thanh cao, vĩ
đại
4-Nghệ thuật :
-Kết hợp giữa kể với bình
-Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
-So sánh với các bậc hiền triết lịch
TIẾT 2
*Đọc đoạn “Lần đầu tiên… cháo hoa” Nét đẹp trg lối
sống bình dị mà thanh cao của Bác
H: Phong cách sống của Bác được tác giả kể và bình luận trên những mặt nào ? (nơi ở, nơi làm việc, trang phục, ăn uống ntn ?)
*Đọc đoạn “Và Người … hạ tắm ao.”
H: Lối sống của Bác rất VN, rất phương Đông gợi ta nhớ đến lối sống của những vị hiền triết nào ngày xưa ?
H: Để làm nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý
của phong cách HCM, người viết đã dùng những biện
Hoạt động 5 : PP tổ chức hs hoạt động tiếp nhận vb (hoạt động tự bộc lộ tự nhận thức của hs)
Bài tập 1 : Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp trg phong cách HCM, mỗi chúng ta cần học tập và rèn luyện ntn ?
Bài tập 2 : Mỗi tổ sưu tầm 1 câu chuyện hoặc trình bày tranh ảnh tìm được ghi nhận về lối sống giản dị mà thanh cao của HCM
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT
-Chuẩn bị “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.”
Trang 12
Tuần 1 Tiết 3 :
NS
ND
TIẾNG VIỆT : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I-Mục tiêu cần đạt :
- Vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk, các đoạn văn
-HS : sgk, bài soạn, bài học, BT
a-Nhắc lại bài “Hội thoại” đã học ở lớp 8
b-Nhắc lại những hiểu biết của em về vai XH hội thoại đã học ở lớp 8
c-Nêu cách đối xử có vai XH thấp với người có vai XH cao và ngược lại
3-Bài mới :
A-Vào bài
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Phương châm về lượng
Ví dụ 1 : (sgk –T8)
Hoạt động 1 : PP vấn đáp
*Đọc đoạn đối thoại sgk T8.
GV hd hs tìm hiểu theo câu hỏi sgk-Khi nói, câu nói phải có ND
đúng với yêu cầu của giao tiếp,
khg nên nói ít hơn những gì mà
giao tiếp đòi hỏi
H: Như vậy, ta có thể rút ra được điều gì trg giao tiếp ?
=>Tóm lại là nói những gì mà giao tiếp yêu cầu
Ví dụ 2 : Lợn cưới, áo mới *Hs đọc truyện cười “Lợn cưới, áo mới”
GV hd hs tìm hiểu theo câu hỏi sgk-Trong giao tiếp, khg nên nói
nhiều hơn những gì cần nói
H: Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
*Ghi nhớ 1 : (sgk –T9). H: Qua 2 vd trên, em rút ra được điều gì cần tuân thủ khi
giao tiếp ?Đ:-Câu nói có ND
-Lời nói đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp
Trang 13-Thông tin đầy đủ, khg thiếu, khg thừa.
II-Phương châm về chất
Ví dụ : “Quả bí khổng lồ”
-Không nên nói những điều mà
mình khg tin là đúng sự thật
Hoạt động 2 : Thảo luận
*Đọc truyện cười “Quả bí khổng lồ”
GV hd hs tìm hiểu theo câu hỏi sgk
*Thảo luận :
H: So sánh sự khác nhau giữa 2 yêu cầu sau :+Đừng nói những điều mà mình tin là khg đúng sự thật
-Khg nên nói những điều mà
mình khg có bằng chứng xác
thực
*Ghi nhớ 2 : (sgk – T10).
+Đừng nói những điều mà mình khg có bằng chứng xác thực
Đ: Khác nhau :+Yêu cầu 1 : Ta khg nên nói những gì
trái với điều mà ta nghĩ
+Yêu cầu 2 : Ta khg nên nói những gì mà mình chưa có
cơ sở để xác định là đúng
III-Luyện tập : Hoạt động 3- PP phân tích, cắt nghĩa ; thảo luận
Bài tập 1 :
a.=>Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi gì từ “gia
súc” đã hàm chứa nghĩa “thú nuôi trg nhà.”
b.=>Thừa cụm từ “có 2 cánh”, vì tất cả các loài chim
đều có 2 cánh
BT1: Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trg những câu sau :
Bài tập 2 : Điền từ ngữ thích hợp (vi phạm phương
châm về chất)
a- là nói có sách, mách có chứng
b- nói dối
c-Nói 1 cách hú họa, khg có căn cứ là nói mò
d-Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội
e-là nói trạng
*Thảo luận BT2 : Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống
Bài tập 3 :
Với câu hỏi “Rồi có nuôi được khg ?”, người nói đã
khg tuân thủ phương châm về lượng
BT3: Đọc truyện cười sau và cho biết phương châm hội thoại nào đã khg được tuân thủ ?
Bài tập 4 :
a-Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi khg làm thì,
tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là …
Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất,
b-Như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết
Để đảm bảo phương châm về lượng
BT4 : Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích
vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt như …
Bài tập 5 :
a-Aên đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa chuyện
cho người khác
b-Aên ốc nói mò : nói khg co căn cứ.
c-Aên khg nói có : vu khống, bịa đặt.
d-Cãi chày cãi cối : cố tranh cãi, nhưng khg có lí lẽ
g-Hứa hươu hứa vượn : hứa để
được lòng rồi khg thực hiện lời hứa
4-Củng cố : Nắm vững đặc trưng cơ bản của 2 phương châm : về chất và về lượng.
Trang 145-Dặn dò : -Học bài, làm bài tập còn lại Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại” (TT)
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trị của các biện pháp NT trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
II-Sử dụng 1 số biện pháp
NT trg vbản thuyết minh
1-Văn bản “Hạ Long-Đá
và Nước.
a-Mở bài :
Hoạt động 1 : PP vấn đáp
1-Oân tập về văn bản thuyết minh.
H: Văn bản thuyết minh là gì ?H: Đặc điểm chủ yếu của vbản thuyết minh là gì ?Đ: Tri thức khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.H: Kể tên các phương pháp thuyết minh thường dùng
Hoạt động 2 : PP đọc, vấn đáp, tái hiện hình tượng, các chi tiết nghệ thuật
*Hs đọc văn bản “Hạ Long-Đá và Nước”
H: Tìm kết cấu của văn bản (MB, TB, KB)Đ: Kết cấu : 3 phần
+MB : Từ đầu … có tâm hồn+TB : Nước tạo nên … chưa muốn dứt
+KB : còn lại
*Quan sát phần mở bài.
-Vấn đề thuyết minh : sự kì
lạ của Hạ Long là vô tận H: Văn bản thuyết minh về vấn đề gì ?H: Vấn đề đưa ra thuyết minh có khó khg ? Vì sao?
H: Vấn đề thuyết minh được nêu ra trg phần MB ntn
Trang 15b-Thân bài :
-Phương pháp : giải thích,
phân loại
-Biện pháp nghệ thuật :
Tưởng tượng, liên tưởng,
nhân hóa, miêu tả, so sánh
c-Kết bài :
-Cuối cùng là 1 triết lí :
“Trên thế gian này, chẳng
có gì là vô tri cả Cho đến cả
Đá.”
2-Ghi nhớ 1 : (sgk-T13).
3-Ghi nhớ 2 : (sgk-T13).
Đ: ngắn gọn, trực tiếp
H: Đối với vấn đề này, nếu như chỉ dùng PP liệt kê:Hạ Long
có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng, thì nêu được sự kì lạ của Hạ Long chưa ?
H: Tác giả cảm nhận sự kì lạ ở đây là gì ?Đ: Tạo hóa đã biết dùng đúng chất kiệu hay nhất cho cuộc sáng tạo của mình
H: Hãy chỉ ra câu nào nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long?Bằng biện pháp NT gì ?
Đ: “Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bổng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn.” NT nhân hóa
*Quan sát phần thân bài
H: Để thấy được sự kì lạ của Hạ Long, tác giả đã vận dụng
pp thuyết minh nào là chủ yếu ?Đ: Phương pháp : giải thích, phân loại
+Giải thích vai trò của nước, chỉ ra mối qhệ giữa Đá và Nước trg vịnh Hạ Long
+Phân loại : đá, nước
H: Để văn bản có tính sinh động, ngoài những phương pháp thuyết minh đã học, tác giả còn sử dụng những biện pháp NT
nào ?*Tưởng tượng, liên tưởng :
+Nước tạo nên sự di chuyển Và di chuyển theo mọi cách.+Tuỳ theo gốc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước.+Tùy theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng
*Nhân hóa : tác giả gọi các đảo đá là : thập loại chúng sinh
là thế giới người, là bọn người bằng đá hối hả trở về …
*Miêu tả, so sánh vẻ đẹp của đá với ánh sáng : như những
con người bằng đá đi lại, tụ lại hay toả ra- Cuộc tụ họp của cả thế giới người bằng đá
H:Như vậy, tác giả làm sáng tỏ vấn đề cần thuyết minh chưa? Nhờ biện pháp NT gì ?
Đ: Vấn đề cần thuyết minh được sáng tỏ
+Tác giả dùng biện pháp giải thích vai trò của nước (miêu
tả, nhân hóa)+Tác giả đã phát huy sức tưởng tượng phong phú của mình, nhờ đó mà văn bản thuyết minh có tính thuyết phục cao
Quan sát phần kết bài H: Từ việc giải thích sự kì lạ của Hạ
Long, tác giả đã rút ra kết luận gì về thiên nhiên ? : Muốn cho vb thuyết minh sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng 1 số biện pháp NT nào ?
II-Hoạt động 3 : Luyện tập
4-Củng cố : Đọc lại ghi nhớ 1, 2 (sgk-T13)
5-Dặn dò : -Học bài Chuẩn bị mỗi tổ làm dàn bài thuyết minh
+Tổ 1 : thuyết minh cái quạt +Tổ 2 : Thuyết minh cây bút
+Tổ 3 : Thuyết minh cái kéo +Tổ 4 : Thuyết minh chiếc nón
Trang 16
Tuần 1 TIẾT 5
NS
ND
TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I-Mục tiêu cần đạt :
1 Ki ến thức
- Cách làm bài thuyế minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kéo,…)
- Tác dụng của 1 số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh
2.Kĩ năng
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
HS : sgk, bài soạn, bài học
B-Tiến trình hoạt động :PP Thuyết trình, hoạt động tự bộc lộ, tự nhận thức của hs
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Mỗi tổ lên trình bày dàn ý chi tiết, dự kiến cách sử dụng biện pháp NT trg bài thuyết minh Đọc mở bài
Tổ chức hs cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung, sửa chữa dàn ý của tổ bạn vừa trình bày
*Yêu cầu của đề bài :
Về ND thuyết minh : nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của (cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.)
về hình thức thuyết minh : sử dụng 1 số biện pháp NT như : kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hóa …
DÀN Ý *ĐỀ 1 : Thuyết minh về chiếc quạt
I-Mở bài : (dùng phép nhân hóa)
Trang 17Trg các vật dụng dùng trg gia đình, tôi là vật dụng được chủ nhà ưa chuộng nhất Bởi tính siêng năng, luôn tạo không khí thoáng mát cho mọi người Đố các bạn biết tôi là ai ? Tôi chính là chiếc quạt.
II-Thân bài :
1-Cấu tạo : (Dùng biện pháp liệt kê, miêu tả)
Hình dáng tôi xấu xí : đầu tròn và to, thân cao ốm, bàn chân thô
Nước da của tôi được làm bằng nhựa, có màu sắc tuyệt đẹp
Lồng quạt làm bằng sắt và được bao bọc lớp nhựa bên ngoài
Cánh bằng nhựa trong
Ruột là 1 mô tơ điện có trục đưa ra để gắn cánh quạt, với 1 nút ấn ở trên đỉnh đầu để điều chỉnh quạt xoay qua xoay lại hoặc đứng yên 1 chỗ
Thân có các bộ phận :
+Nút điều chỉnh : tốc độ theo số 0-1-2-3 ; +Nút đèn sáng ; +Nút định giờ
Đế được làm bằng mũ cứng, có 4 bánh xe nhỏ để di chuyển quạt được thuận tiện
2-Công dụng :dùng để lưu thông khg khí thoáng mát, đem lại cho mọi người những phút giây sảng khoái Rất tiện lợi
3-Chủng loại : Tôi thuộc họ đồ gia dụng Họ hàng gần tôi gồm quạt trần, quạt treo tường, quạt đứng … với nhiều kích cỡ khác nhau Chúng tôi thường được đặt ở những nơi sạch sẽ
Ngày nay, tuy cuộc sống hiện đại có nhiều vật dụng làm mát như máy điều hoànhưng không thể nào thay thế được họ nhà quạt chúng tôi
III-Kết bài : Tôi là 1 vật dụng rất cần thiết cho mọi người, mọi nhà trg sinh hoạt hằng ngày, nhất là khi tiết trời oi bức
ĐỀ 2 : Thuyết minh về cây bút.
I-Mở bài : (Dùng phép nhân hóa)
Trg bộ dụng cụ học tập, tôi là loại dụng cụ mà được các cậu học trò sủng ái nhất Luôn theo sát các cậu Đố các bạn biết tôi là vật gì ? Tôi là cái bút Đồ vật mà luôn đồng hành cùng các bạn suốt tuổi học trò
II-Thân bài :1-Cấu tạo : (phép liệt kê, miêu tả)
Hình dáng củatôi mỏng manh : cao và nhỏ Thế nhưng tôi rất có ích cho mọi người Và tiện lợi trg mọi tình huống
Tôi được cấu tạo rất đơn giản, gồm : vỏ và ruột
+Ruột gồm các bộ phận : đầu bút bi, lò xo và ống mực
+Phần vỏ được làm bằng nhựa hoặc bằng sắt, dùng để bảo vệ ruột và làm cán bút viết
Trang 18ĐỀ 3 : Thuyết minh về chiếc nón lá
Tuần 2 : Tiết 6,7
NS
ND:
VĂN BẢN : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
I-Mục tiêu cần đạt :
1 Ki ến thức
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng
- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
a-Bác đã làm những gì để có vốn tri thức uyên thâm đó ?
b-Phong cách HCM được biểu hiện ntn ?
3-Bài mới :
A-Vào bài :
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Giới thiệu
1-Tác giả : Gác-xi-a Mác-Két,
nhà văn Cô-lôm-bi-a, sinh 1928,
nhận giải Nô –ben về văn học
1982
Hoạt động 1 : PP thuyết trình, vấn đáp
Đọc phần chú thích ()
H: Cho biết đôi nét về tác giả ?
2-Tác phẩm :
-Văn bản được viết tại cuộc họp
của sáu nguyên thủ quốc gia bàn về
việc chống chiến tranh hạt nhân,
bảo vệ hòa bình thế giới (8/1986)
-Thể loại : văn bản nhật dụng
-Phương thức sáng tác : nghị luận
II-Phân tích :
1-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
H:Văn bản được viết trg thời điểm nào ?H: Tác phẩm viết theo loại văn bản gì ?H: Văn bản sáng tác theo phương thức nào ?Hoạt động 2 :*Đọc văn bản :*Lưu ý chú thích : 2,3,5,6.Hoạt động 3 : PP nêu và giải quyết vấn đề, đọc, thảo luận
H: Văn bản nêu lên mấy luận điểm (vấn đề chính) ? Đó là những luận điểm nào ?
H: Văn bản có 2 luận điểm.Hãy tìm luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm
*Đọc đoạn “Chúng ta … vận mệnh thế giới”
*Phân tích các luận cứ 2-Cuộc chạy đua vũ trang *Đọc đoạn “Niềm an ủi … cho toàn thế giới”
Trang 19-Làm mất đi khả năng sống tốt đẹp
hơn, nhất là đối với nước nghèo,
với trẻ em
H: Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra dẫn đến hậu quả ntnH: Tác giả đã chỉ ra những bằng chứng nào để nói lên sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân ?
*Đọc đoạn “Năm 1981 … vượt đại châu”
H: Theo qũy Nhi đồng Liên hợp quốc nhận định chi phí chế tạo 100 máy bay và 7000 tên lửa là bao nhiêu ?Đ: trên 100 tỉ đô la
H: Chi phí đó trợ cấp được cho bao nhiêu trẻ em nghèo
*Đọc đoạn “Và đây là … châu Phi mà thôi”.
H: Về lĩnh vực ý tế, chi phí cho việc đóng 10 chiếc tàu mang vũ khí hạt nhân bằng cứu trợ bao nhiêu bệnh nhân? Trg bao nhiêu năm ?
*Đọc đoạn “Một ví dụ … năm tới.”
H: Giá của 149 tên lửa MX cao hơn cho việc trợ cấp bao nhiêu người thiếu dinh dưỡng?
*Đọc đoạn “Một vd trg lĩnh vực giáo dục … toàn thế
-Tiêu diệt nhân loại
-Tiêu hủy mọi sự sống trên trái đất
-Đi ngược lại lí trí con người và lí trí
tự nhiên
*Đọc “Tuy nhiên … xuất phát của nó.”
H: Qua những dẫn chứng và lí lẽ trên, tác giả đã cảnh báo điều gì về chiến tranh hạt nhân?
H: Như vậy, chiến tranh hạt nhân đi ngược lại điều gì ?
-Đưa cả quá trình vĩ đại trở lại điểm
xuất phát ban đầu
H: Vì vậy, nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra thì mọi sự tiến hóa sẽ ntn ?
*Thảo luận Nêu suy nghĩ của em về lời cảnh báo của
tác giả 4-Nhiệm vụ đ tranh chống ch tranh
-Chúng ta đem tiếng nói đòi hỏi 1
thế giới khg có vũ khí và 1 cuộc
sống hòa bình, công bằng
-Mở ra 1 nhà băng lưu trữ trí nhớ có
thể tồn tại được sau thảm họa hạt
nhân.-Kêu gọi làm cho cs tốt đẹp
*Đọc đoạn còn lại
H: Trước những tai họa do chiến tranh gây ra, tác giả đưa ra lời kêu gọi gì ?
H: Để kết thúc lời kêu gọi của mình, tác giả đã nêu ra 1 đề nghị gì ?
Hoạt động 5 : Luyện tập PP hoạt động tự bộc lộ, tự nhận thức của hs
Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình” của nhà văn G G Mác-két
4-Củng cố : Nhắc lại các ND chính của bài
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT
Chuẩn bị “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đựơc bảo vệ và phát triển của trẻ em.”
Trang 20Tuần 2 TIẾT 8
NS
ND
I-Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- ND phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
2 Kĩ năng
-Vận dụng những phương châm này trong hoạt động giao tiếp
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học, bài tập
a-Thế nào là phương châm về lượng ? cho vd
b-Thế nào là phương châm về chất ? cho vd
3-Bài mới : PP thuyết trình
A-Vào bài :
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Nội dung :
1-Phương châm quan hệ
-Thành ngữ :
“Oâng nói gà, bà nói vịt.”
=>Mỗi người nói 1 đề tài khác
nhau, khg khớp nhau
-Cần nói đúng vào đề tài, tránh
nói lạc đề
*Ghi nhớ 1 (sgk-T21)
Hoạt động 1 : PP vấn đáp, qui nạp, thảo luận
*Đọc thành ngữ “Oâng nói gà, bà nói vịt.”
H: Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại ntn ?H: Vậy điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống hội thoại như vậy ?
H: Như vậy, trg giao tiếp chúng ta cần nói ntn ? H: Bài học rút ra từ tình huống trên là gì ?Bài tập nhanh : Tìm 1 số thành ngữ có nghĩa tương tự như thành ngữ trên
Đ:-Oâng nói 1 đằng, bà làm 1 nẻo
-Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
2-Phương châm cách thức
a-“Dây cà ra dây muống”
=>cách nói dài dòng, rườm ra
-“lúng túng như ngậm hột thị.”
=>cách nói ấp úng, khg thành
lời, khg rành mạch
=>Bài học : cần nói ngắn gọn,
rành mạch
b“Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông
*Đọc thành ngữ “dây cà ra dây muống, lúng túng như ngậm
hột thị.”
H: Hai thành ngữ này dùng để chỉ những cách nói ntn ?H: Những cách nói đó gây ra hậu quả gì trg giao tiếp ?Đ: Làm cho người nghe khó tiếp thu hoặc tiếp thu khg đúng
ND, khiến cho cuộc giao tiếp khg đạt kết quả như mong muốn
H: Bài học rút ra từ hậu quả của những cách nói trên ?
*Đọc câu “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn
của ông ấy.”
Trang 21=>Cách nói mơ hồ
-Trg giao tiếp cần nói rõ ràng,
tránh nói mơ hồ, khiến người
nói và người nghe khg hiểu
nhau, gây trở ngại trg quá trình
giao tiếp
*Ghi nhớ 2 : (sgk-T22)
3-Phương châm lịch sự
Truyện “Người ăn xin”
-Cả 2 đều cảm nhận được sự
chân thành và tôn trọng của
nhau
=>Khi giao tiếp cần tế nhị và
tôn trọng người đối thoại
*Ghi nhớ 3 : (sgk-T23).
H: Có thể hiểu câu nói trên theo mấy cách ?
VD: Tôi thấy Lan học bài đi học.
-Có 2 cách hiểu :+Tôi thấy Lan học bài
+Tôi thấy Lan đi học
-Cách hiểu đúng : Tôi thấy Lan học bài xong rồi đi học
H: Như vậy, trg giao tiếp cần tuân thủ điều gì ?
H: Qua 2 vd trên, ta thấy khi giao tiếp cần chú ý đến điều gì
*Đọc truyện “Người ăn xin”
H: Tại sao người ăn xin và cậu bé trg truyện điều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia 1 cái gì đó ?
II-Luyện tập Hoạt động 2 : PP phân tích, cắt nghĩa, thảo luận
Bài tập 1 :
a-Lời chào cao hơn mâm cỗ
b- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
c- Kim vàng ai nỡ uốn câu
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời
=>Khuyên ta trg giao tiếp nên dùng những lời lẽ
lịch sự, nhã nhặn
*Một số tục ngữ, ca dao có ND tương tự
-“ Người thanh nói tiếng cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.”
Bài tập 2 :
-Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp tới
phương châm lịch sự là phép nói giảm, nói tránh
Ví dụ :
+Trả lời câu hỏi của PHHS về tình hình học tập
của 1 hs yếu, cô giáo nói : “Cháu chưa được chăm
lắm.” (nói tránh)
Bài tập 3 : Chọn từ ngữ thích hợp
-Các từ ngữ trên liên quan đến phương châm lịch
sự (a,b,c,d)
-Phương châm cách thức (e)
Bài tập 4 : Giải thích về cách diễn đạt
Bài tập 5 : -nói băm nói bổ : nói thô bạo, xỉa xói,
thiếu nhã nhặn (phương châm lịch sự)
-nói như đấm vào tai : nói mạnh, trái ý người khác,
khó tiếp thu (phương châm lịch sự)
BT1: Qua những câu tục ngữ, ca dao đó, ông cha khuyên dạy chúng ta điều gì ?H: Tìm 1 số câu tục ngữ, ca dao có ND tương tự
BT2: Phép tu từ từ vụng nào đã học (so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh) có liên quan trực tiếp tới phương châm lịch sự ? cho vd
BT3: Thảo luận H: Chọn từ ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống
H: Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào ?
BT4: Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách nói như :
BT5: Giải thích nghĩa của các thành ngữ
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức.
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT5
Chuẩn bị “Xưng hô trong hội thoại”
Trang 22Tuần 2 Tiết 9
NS
ND
TIẾNG VIỆT: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I-Mục tiêu cần đạt :
- Quan sát các sự vật hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Tìm yếu tố miêu tả trg văn
bản thuyết minh
Văn bản “Cây chuối trg đời
sống Việt nam.”
1-Nhan đề : vbản thuyết minh
cây chuối nói chung trg đời
sống VN, khg thuyết minh cây
chuối cụ thể
2-Đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối :
-[I]: Giới thiệu cây chuối
-[II]: Lợi ích của cây chuối
Hoạt động 1 : PP đọc , vấn đáp, tổ chức hs hoạt động tiếp nhận vb
*Đọc văn bản “Cây chuối trong đời sống VN”
H: Qua nhan đề, hãy cho biết vbản thuyết minh về vấn đề
Trang 23-[III]: Lợi ích của quả chuối
+các loại chuối
+Cách dùng
tiêu biểu của cây chuối ?Đ:-[I]: thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa
ra vòm tán lá xanh mướt che rợp
2 câu cuối đoạn -[II]: Cây chuối là thức ăn thực dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa, quả!
-[III]: Giới thiệu quả chuối với các loại quả và công dụng 3-Những câu miêu tả :
-Những cây chuối thân mềm
vươn lên … núi rừng
-Có 1 loại chuối … như vỏ trứng
cuốc
-Mỗi cây chuối … buồng chuối
-Có buồng chuối … gốc cây
H: Tìm những câu miêu tả cây chuối trg bài văn
H: Những câu miêu tả trên có tác dụng gì ?Đ: Làm rõ hơn hình ảnh thông dụng của cây chuối
=>Thuyết minh kết hợp với yếu
tố miêu tả
H: Như vậy, để bài văn thuyết minh hấp dẫn, ta còn sử dụng yếu tố nào ? Tác dụng của yếu tố đó
II-Luyện tập : PP thảo luận, PP hoạt động tự bộc lộ, tự nhận thức của hs
Bài tập 1 :
-Thân cây chuối có hình tròn, thẳng như cây cột
đình, toả ra những tán lá xanh
-Lá chuối tươi xanh mướt to như những chiếc gương
2 mặt
-Lá chuối khô màu vàng sậm dùng để gói bánh ích
-Nõn chuối trắng muốt, lấm tấm như những hạt
phấn
-Bắp chuối khi to trũi xuống lộ ra màu đỏ
-Quả chuối khi chín vỏ có chấm nâu hoặc đen
Hoạt động 3 :Luyện tậpBT1 : Thảo luận
H: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau :
Bài tập 2 : Yếu tố miêu tả
-Tách là loại chén uống nước của Tây, nó có tai
-Chén của ta khg có tai
-Bác nói tiếp, cái chén còn rất tiện lợi, do khg có tai
nên khi xếp chồng rất gọn, khg vướng, khi rửa cũng
dễ sạch
BT2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trg đoạn văn sau:
Bài tập 3 : Những câu miêu tả
-Những nhóm quan họ nam và nữ … nhận lời kết
nghĩa giữa các làng
-Những con thuyền … nét thơ mộng , trữ tình
-Lân được trang trí ……họa tiết đẹp
BT3:
*Đọc bài “Trò chơi ngày xuân”
H: Tìm những câu miêu tả trg văn bản
4-Củng cố : Lưu ý khi đưa yếu tố miêu tả vào văn thuyết minh.
Trang 245-Dặn dò :Học bài, làm BT còn lại
Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trg văn thuyết minh.”./
Tuần 2 TIẾT 10
NS
ND
Tập làm văn :
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I-Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng
Viết đoạn văn ,bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Đề : Con trâu ở làng quê
Việt Nam
A-Tìm hiểu đề :
-Trình bày về con trâu ở làng
quê Việt Nam
-Đề có 2 ý :
+Con trâu
+trong làng quê VN
Hoạt động 1 : PP vấn đáp1-H: Đề yêu cầu trình bày về vấn đề gì ?H: Cụm từ “Con trâu ở làng quê VN” bao gồm mấy ý gì ?
*GV: Như vậy, đề bài yêu cầu trình bày con trâu trg đời sống làng quê VN Nếu vậy, ta phải trình bày về vị trí, vai trò của con trâu trg đời sống của người nông dân, nghề nông
2-Đọc văn bản thuyết minh khoa học
H: Em có thể sử dụng những ý nào cho bài văn thuyết minh của mình ?
Đ: Sử dụng các ý :-Đặc điểm trâu VN
Trang 25B-Tìm ý và lập dàn ý :
1-Mở bài : Giới thiệu chung
về con trâu trên đồng ruộng
VN
-Miêu tả hình ảnh con trâu :
da xám, thân hình to lớn, vạm
vỡ, sừng hình lưỡi kiếm
-Kì sinh sản của trâu-Sức kéo cày của trâu-Khả năng cho thịt của trâuH: Bài văn có sử dụng yếu tố miêu tả khg ?Đ: Bài văn khoa học chuyên sâu thiếu miêu tả
Hoạt động 2 : thảo luận nhómH: Phần mở bài giới thiệu về vấn đề gì ?
2-Thân bài :
a-Con trâu trg nghề làm
ruộng :
-Trâu cày, bừa ruộng đất
-Trâu kéo xe chở lúa, hoa
màu …
-Trâu trục lúa
*GV: Ở phần thân bài, ta giới thiệu những hoạt động của trâu.H: Trg nghề làm ruộng, trâu đã giúp nhà nông những công việc gì ?
H: Trâu giúp ích cho công việc nhà nông trg công việc nặng nhọc Em thử miêu tả từng công việc
Đ:-Trâu cày, bừa -Trâu kéo xe chở lúa, hoa màu -Trâu trục lúa :
b-Con trâu trg lễ hội đình
đám:
-Lễ hội chọi trâu
-Lễ đâm trâu
c-Con trâu với tuổi thơ ở nông
thôn
-H/ảnh con trâu ung dung,
thanh thản gặm cỏ bên cạnh
lũ trẻ mục đồng đang đùa
-Con trâu đang thong dong
trên bờ đê, trên lưng là em bé
mục đồng đang thổi sáo hoặc
học bài
-Con trâu với lũ trẻ cùng cờ
lau đang chơi tập trận
*Ngoài ra trâu còn cung cấp
thịt, da, sừng.(sừng để làm đồ
mĩ nghệ)
-Con trâu là tài sản lớn của
người nông dân VN
3-Kết bài :
-Khẳng định tầm quan trọng
của con trâu ở làng quê VN
-Nêu lên tình cảm của người
nông dân VN đ/v con trâu
II-Luyện tập : Hoạt động 3
Viết phần mở bài
H: Em có thể miêu tả 1 trg 2 lễ hội Đ: Lễ hội chọi trâu : Đến ngày hội, người ta dẫn ra sân chọi trâu những con trâu đực da bóng nhẫy, no tròn, đôi sừng cong vút Hai con trâu đực to chọi lẫn nhau, nếu con thua sẽ bị làm thịt
*Gv: cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là 1 hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt nam
H: Ngoài những công việc trên, trâu còn cung cấp cho ta những gì ?
H: Trg phần kết bài, em sẽ nêu lên những ý gì ?Hoạt động 3 :
H: XD phần mở bài, vừa có ND thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê VN
Đ: Có thể MB theo 3 cách :Cách 1 : Ở VN đến bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng
Cách 2 : Nêu câu tục ngữ, ca dao : “Con trâu là đầu cơ nghiệp”
Hoặc : “Trâu ơi ta bảo trâu này …”
Cách 3 : Tả cảnh chăn trâu, tắm trâu, cho trâu ăn cỏ … Từ đó, nêu lên vị trí của con trâu trg đời sống nông thôn VN
Trang 264-Củng cố –dặn dò : Chuẩn bị bài viết làm văn số 1./.
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em ở Việt Nam
2 Kĩ năng
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà Nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản.II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
a-Tác giả đưa ra những nguy cơ nào về chiến tranh hạt nhân ?
b-Nêu suy nghĩ trước lời cảnh báo của nhà văn Mác-két
3-Bài mới :
A-Vào bài
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Giới thiệu :
-Trích “Tuyên bố của Hội nghị
cấp cao thế giới về trẻ em” họp
tại Liên hợp quốc ở Niu Oóc
ngày 30/9/1990
-Thể loại : Văn bản nhật dụng
Hoạt động 1 :PP thuyết trình, PP vấn đáp
*HS đọc phần chú thích 1
H: Cho biết xuất xứ của bản “Tuyên bố”
*GV : Bản Tuyên bố ra đời vào cuối TK XX, liên quan đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
H: Văn bản thuộc thể loại gì ?Hoạt động 2 : PP đọc, cắt nghĩa
*Hướng dẫn đọc :
*Lưu ý chú thích : 1,3,5,6,7
Hoạt động 3 : PP tổ chức hs tiếp nhận tác phẩm, thuyết trình, thảo luận
Trang 27H: văn bản (gồm 17 mục) được chia mấy phần ? Đó là những phần nào ? Nêu ý chính từng phần.
Đ: Bố cục : 3 phần I-Phân tích:
1-Sự thách thức :
-Bị biến thành nạn nhân của
chiến tranhø bạo lực, phân biệt
chủng tộc, sự xâm lược, chiếm
đóng và thôn tính của nước
ngoài
-Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia
cư, dịch bệnh, mù chữ, ô nhiễm
môi trường
-Trẻ em chết do suy dinh dưỡng
và bệnh tật
*HS đọc phần “Thách thức”
H: Ở phần “Sự thách thức”, bản Tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới ra sao ?
H: Ngoài ra, trẻ em còn chịu thảm họa gì ?H: Trẻ em chết do nguyên nhân nào ?H: Số trẻ em chết mỗi ngày là bao nhiêu ?Đ: Mỗi ngày chết 40.000 cháu
*Thảo luận : Nêu lên suy nghĩ và tình cảm của em đọc xong phần này
2-Cơ hội
-Liên kết các nước có đủ
phương tiện và kiến thức để bảo
vệ sinh mạng của trẻ em
-Công ước về quyền trẻ em làm
cơ sở, tạo thêm cơ hội mới để
quyền và phúc lợi của trẻ em
được thật sự tôn trọng
-Sự hợp tác đoàn kết quốc tế
ngày càng có hiệu quả trên
nhiều lĩnh vực
-Phong trào giải trừ quân bị
được đẩy mạnh
3-Nhiệm vụ :
-Tăng cường sức khoẻ và chế
độ dinh dưỡng của trẻ em
-Quan tâm chăm sóc nhiều hơn
đến trẻ em bị tàn tật, trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt
-Đảm bảo quyền b/đ nam nữ
-Xoá mù chữ
-Cần nhấn mạnh trách nhiệm kế
hoạch hóa gia đình
-Cần giúp trẻ em nhận thức
được giá trị của bản thân
-Đảm bảo sự tăng trưởng, phát
triển đều đặn nền kinh tế
-Cần có sự hợp tác quốc tế để
thực hiện các nhiệm vụ cấp
bách này
=>Tính cụ thể và toàn diện
III-Tổng kết : (ghi nhớ sgk-T35)
*Hs đọc phần Nhiệm vụ
H: Bản “Tuyên bố” nêu ra bao nhiêu nhiệm vụ Cấp thiết của cộng đồng quốc tế và mỗi quốc gia về vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em ?
H: Hãy phân tích tính chất toàn diện của ND phần này.H: Qua bản Tuyên bố, em nhận thức ntn về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đ/v vấn đề này ?
Hoạt động 4 : Luyện tập –PP hoạt động tự bộc lộ, tự nhận thức của hs
Trang 28Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức XH nơi em ở hiện nay đối với trẻ em.
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : Học bài, làm BT Chuẩn bị “Chuyện người con gái Nam Xương”./
-Mối quan hệ chặt chẽ giữa các phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kĩ năng
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình gioa tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-Hs : sgk, bài soạn, bài học
a-Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự ?
b-Cho vd và cho biết vd đó có liên quan đến phương châm hội thoại nào ?
3-Bài mới :
A-Vào bài :
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Quan hệ giữa phương châm
hội thoại với tình huống giao
tiếp
Ví dụ : truyện “Chào hỏi”
-“Bác làm việc vất vả lắm
phải không ?”
=>Khg tuân thủ phương châm
lịch sự Vì hỏi khg đúng chỗ,
đúng lúc
Hoạt động 1 : PP vấn đáp
*HS đọc truyện cười “Chào hỏi”
H: Nhân vật chàng rễ hỏi người đốn củi trên cây cao điều gì ?
H: Nhân vật có tuân thủ đúng phương châm lịch sự khg ? Vì sao ?
H:Tìm những tình huống mà lời hỏi trên được dùng 1 cách thích hợp, đảm bảo tuân thủ phương châm lịch sự (Gợi ý : nói với ai, khi nào, nói ở đâu, nhằm mục đích gì )
Đ: Những tình huống :+Bác nông dân đang cày ruộng
+Bác nông dân đang cố gắng làm để hoàn thành công việc.H: Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì trg giao tiếp Đ: Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp, vì câu
Trang 29=>Cần chú ý đến đặc điểm
của tình huống giao tiếp
*Ghi nhớ 1 :(ghi nhớ T36)
nói có thể thích hợp trg tình huống này, nhưng khg thích hợp trg tình huống khác
H: Khi vận dụng các phương châm hội thoại cần lưu ý điều
gì ?
II-Những trường hợp khg tuân
thủ phương châm hội thoại
1-Tình huống :
-Thế cậu học bơi ở đâu vậy ?
-Dĩ nhiên là học dưới nước
chứ còn ở đâu.=>Khg tuân
thủ phương châm về lượng
=>Người nói vô ý, vụng về,
thiếu văn hóa giao tiếp
Hoạt động 2 : PP vấn đáp
*Đọc lại các vd đã pt khi học về các phương châm hội thoại ở tiết trước.
H: Cho biết những tình huống nào, phương châm hội thoại khg được tuân thủ ?
Đ: Tình huống trg truyện “Người ăn xin” tuân thủ phương châm lịch sự Các tình huống còn lại khg tuân thủ phương châm hội thoại
H: Nguyên nhân vì sao người nói khg tuân thủ ? 2-Đoạn đối thoại
-Khg tuân thủ phương châm
về lượng
*Hs đọc đoạn đối thoại, chú ý những từ in đậm.
H: Câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu cầu của An không H: Trg tình huống này, phương châm hội thoại nào khg được tuân thủ ?
Bài tập nhanh : Tìm 1 số tình huống tương tự
Ví dụ : Tình huống : “Bạn có biết nhà cô giáo chủ nhiệm ở đâu khg ?”
-Ở hướng Thị xã
Bài tập nhanh : hãy tìm 1 số tình huống giao tiếp mà phương châm về chất khg được tuân thủ
3-“Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
=>Xét theo nghĩa tường minh
thì khg tuân thủ phương châm
-Quả bóng nằm ngay dưới cuốn “Tuyển
tập truyện ngắn Nam cao” kia kìa
=>khg tuân thủ phương châm cách thức
=>Vì ông bố khg quan tâm đến đối
tượng giao tiếp
H: Việc khg tuân thủ phương châm lịch sự có lí do chíùnh đáng khg ? Vì sao ?
4-Củng cố : Khi giao tiếp phải tuân thủ phương châm hội thoại.
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT còn lại
Trang 30Chuẩn bị : “Xưng hô trong hội thoại”./
I-Mở bài 2 điểm: Giới thiệu cây lúa
II-Thân bài : 6 điểm
1-Cấu tạo : Cây lúa đã cấu tạo từ 3 bộ phận hợp thành : thân, gốc, ngọn Gốc được cấu tạo rể chùm, ăn sâu xuống đất Thân mềm mại với 2 lá thông suốt từ gốc đến ngọn Phần ngọn gồm 2,3 chùm bông nặng trĩu
2-Nguồn gốc :
Cây lúa có tự bao giờ ? Điều đó rất khó xác định.Có lẽ có trước con người Thời trước, người
ta dùng cối bằng đá để gia lúa Sau đó dùng cối có 2 tay nắm để xay cho lúa tróc vỏ thành gạo Ngày nay, khoa học kĩ thuật phát triển bộ, người ta dùng máy để xay lúa
3-Các loại lúa :Căn cứ vào mùi hương, người ta có gạo nàng hương, gạo lúa thơm …
căn cứ vào màu sắc và tính chất của lúa, người ta có lúa múm, lúa sa ri, gạo dẻo, gạo nở
Căn cứ vào thời gian sinh trưởng thì có lúa ngắn này
4-Khả năng sinh sống và quá trình phát triển của cây lúa :
*Khả năng sinh sống : Vì thân mềm nên lúa sống ở những ruộng nước, đầm lầy Lúa kị độ mặn và độ chua- nhất là đất phèn
*Quá trình phát triển của cây lúa : Lúa phát triển qua từng công đoạn :
*Khả năng thu hoạch của lúa :Bình thường mỗi sào đất có thể thu hoạch khoảng 25 giạ lúa Mỗi giạ 22 kí lúa, xay ra khoảng 15, 16 kg gạo, bán trên thị trường khoảng 70.000 đồng / giạ
5-Công dụng : Dòng họ nhà lúa chúng tôi có 2 loại : gạo nếp và gạo tẻ Gạo nếp dùng để gói bánh, gạo tẻ dùng để nấu ăn hàng ngày Tôi có mặt ở khắp nơi, luôn là thức ăn cung cấp nhiều chất bổ cho cộng đồng Đâu có con người là ở đó có mặt chúng tôi Tôi nuôi sống hết thải con người trên thế giới
Trang 31III-Kết bài :2 điểm Khẳng định vai trò của cây trong cuộc sống con người.
Tình cảm của người nông dân gắn bó với cây lúa./
(Trích TRUYỀN KÌ MẠN LỤC ) _ Nguyễn Dữ
I-Mục tiêu cần đạt
1 kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liện hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương
2 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian.-Kể lại được truyện
II-Chuẩn bị : -Gv : giáo án, sgk
-Hs : sgk, bài soạn, bài học
A-Vào bài : PP thuyết trình
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Giới thiệu :
1-Tác giả : Nguyễn Dữ quê ở
Hải Dương, ông sống ở TK
XVI, học trò xuất sắc của
Nguyễn Bỉnh Khiêm
2-Tác phẩm : “Chuyện người
con gái Nam Xương” là truyện
thứ 16 trg số 20 truyện của
Hoạt động 1 : PP vấn đáp
HS đọc phần chú thích ()
H: Cho biết đôi nét về tác giả
*HS đọc chú thích (1).
H: Cho biết xuất xứ của văn bản Hoạt động 2 : PP đọc, giải thích nghĩa
*Hướng dẫn đọc
*Lưu ý chú thích : 1,2,8,9 …Hoạt động 3 : PP nêu và giải quyết vấn đề,PP vấn đáp,
Trang 32Truyền kì mạn lục thuyết trình, thảo luận
H: Theo em, truyện được chia mấy đoạn ? Nêu ý chính từng đoạn
Đ:Bố cục : 3 đoạn II-Tìm hiểu văn bản : A-Đại ý :
“Chuyện người con gái Nam
Xương” kể về số phận oan
nghiệt của 1 thiếu phụ đức hạnh
đẹp người đẹp nết, nhưng bị
chồng nghi oan đến nỗi phải tìm
đến cái chết để giải tỏ tấm lòng
trong sạch Truyện thể hiện ước
mơ của nhdân là người tốt bao
giờ cũng được đền bù xứng
đáng, dù ở thế giới huyền bí
H: Em hãy nêu đại ý của truyện
-Giữ gìn khuôn phép, chưa xảy
ra chuyện thất hoà
-Tiễn dặn chồng chân tình
H: Vũ Nương được tác giả miêu tả trg những hoàn cảnh nào?
Đ: Có 4 cảnh+Cảnh 1 : Trg cuộc sống vợ chồng bình thường
+Cảnh 2 : Khi tiễn chồng đi lính
+Cảnh 3 : Khi xa chồng
+Cảnh 4 : Khi bị chồng nghi oan
*Hs đọc từ đầu … dặn rằng.
H: Trước khi lấy chồng, Vũ Nương là người con gái ntn ?H: Khi lấy chồng, trước tính hay ghen của Trương Sinh, nàng cư xử ra sao để cuộc sống vợ chồng được đầm ấm ?
*Đọc “Nay con phải … cha mẹ đẻ mình.”
-Thương chồng, thủy chung chờ
chồng
-Làm lụng nuôi con và phụng
dưỡng mẹ chồng
H: Qua tâm tình, ta thấy Vũ Nương là người vợ ntn ?H: Khi chồng ra trận, Vũ nương đảm trách việc gì ? Cư xử với mẹ chồng ra sao ?
*Thảo luận : Trg đoạn “Bấy giờ … nàng rằng.” Em hãy tìm những hình ảnh nói lên tình cảm của Vũ Nương khi xa chồng
=>Là người vợ thủy chung, là
người mẹ hiền, dâu thảo H: Tất cả những điều trên, cho thấy Vũ Nương là người phụ nữ ntn đối với chồng và gia đình chồng ? 2-Nỗi oan khuất và cái chết bi
thảm của Vũ Nương :
-Nàng bị nghi ngờ thất tiết
*Lời bày tỏ của Vũ Nương
-Xin đừng nghi oan …
-Hạnh phúc gia đình tan vở như
bình rơi trâm gãy
-Kẻ bạc mệnh này duyên phận
hẩm hiu Xin thần sông chứng
giám nỗi oan khuất và trinh tiết
trong trắng của mình
*Hs đọc đoạn II
H: Nỗi oan của Vũ Nương là gì ?H: Trg [II] có bao nhiêu lời thoại của Vũ NươngĐ: có 3 lời thoại
H: Em hãy tìm hiểu ý nghĩa của từng lời thoại và qua đó nhận xét tính cách của Vũ Nương ?
Đ:-Lời thoại 1 : “Thiếp vốn … cho thiếp.”
-Lời thoại 2 : “Thiếp sở dĩ … kia nữa.”
-Lời thoại thứ 3 : Thất vọng tột cùng, cuộc hôn nhân khg
thể hàn gắn được nàng mượn dòng sông quê hương để giải tỏ tấm lòng trong trắng của mình Lời than như 1 lời nguyền, xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và trinh tiết trong trắng của mình
=>Bị đẩy đến đường cùng, đành H: Qua những tình tiết trên, em có nhận xét gì về số phận
Trang 33chấp nhận trẫm mình sau mọi
cố gắng không thành của Vũ Nương ?
*Nguyên nhân nỗi oan
-Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nương
và Trương Sinh khg bình đẳng
-Tính đa nghi của Trương Sinh
-Lời nói ngây thơ của con trẻ
H: Nguyên nhân vì đâu Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất ?H: Tính cách của Trương Sinh ntn ? Tâm trạng ngày chàng trở về ra sao ?
H: Ngoài ra nỗi oan khuất của Vũ Nương khg thể thanh minh được, qua lời nói của ai ?
H: Trg hoàn cảnh và tâm trạng như thế, lời nói ngây thơ của đứa bé tác động ntn đ/v Trương Sinh ?
Đ: Lời nói kích động thêm tính ghen tuông của chàng H: Chàng cư xử với vợ ntn ?
Đ: Đánh đập, thô bạo “mắng nhiếc nàng và đánh đuổi đi.”
-Trương Sinh xử sự hồ đồ và
độc đoán với vợ
H: Điều đó, chứng tỏ Trương Sinh là người đàn ông ntn ?
=>Tố cáo XHPK, đồng thời bày
tỏ niềm cảm thương của tác giả
đ/v thân phận người phụ nữ
H: Cái chết của Vũ Nương là sự đầu hàng số phận, nhưng qua đó tác giả tố cáo điều gì ?
Đ: Tố cáo XHPK xem trọng uy quyền của kẻ giàu và của người đàn ông trg gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đ/v số phận oan nghiệt của người phụ nữ
*Thảo luận : Em suy nghĩ gì về nguyên nhân cái chết của
Vũ Nương ?
3-Nghệ thuật :
-Dẫn dắt tình tiết câu chuyện
hấp dẫn, sinh động
Hoạt động 4 : PP phân tích cắt nghĩa và khái quát hóa các chi tiết nghệ thuật
H: Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt tình tiết truyện của tác giả ?
=>Các thông tin ngày 1 gay cấn làm cho kịch tính của truyện ngày càng chặt hơn, để rồi sự thật được sáng tỏ khi Vũ Nương khg còn nữa
-Lời đối thoại được sắp xếp
đúng chỗ làm nổi bật tâm lí và
tính cách nhân vật
H: Cách sắp xếp những đoạn đối thoại và những lời tự bạch của Vũ Nương có hợp lí chưa, có làm nổi bật tính cách của
nhân vật không ? *Đọc đoạn còn lại
-Yếu tố kì ảo : Phan Lang nằm
mộng, rồi lạc vào động Linh
Phi, gặp Vũ Nương, người cùng
làng đã chết Vũ Nương hiện ra
sau khi Trương Sinh lập đàn giải
oan ling linh huyền ảo rồi biến
mất
=>Ý nghĩa của yếu tố kì ảo :
làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp
vốn có của Vũ Nương
-Yếu tố thực đan xen yếu tố kì
+Địa điểm : bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng
+Thời điểm lịch sử : cuối đời khai Đại nhà Hồ
+Nhvật lịch sử : Trần Thiêm Bình
+Sự kiện lịch sử : quân Minh xâm lược nước ta, nhiều người chạy trốn ra bể, rồi bị đắm thuyền
+Trang phục mĩ nhân
+Nhà Vũ Nương khg người chăm sóc : cây cối thành rừng, cỏ gai rợp mắt
H: Em có nhận xét gì về cách thức đan xen của tác giả ?H: Kết thúc truyện có hậu, thể hiện ứơc mơ gì của dân ?H: Yếu tố kì ảo ở cuối truyện có làm cho tính bi kịch của tác phẩm giảm đi khg ?
Hoạt động 5 : PP hoạt động tự bộc lộ, tự nhận thức của hs
Hãy kể lại “Chuyện người con gái Nam Xương” theo cách của em
Trang 344-Củng cố : Hệ thống lại kiến thức.
5-Dặn dò : -Học bài, làm bài tập Chuẩn bị “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”./
Tuần 4 TIẾT 18
NS
ND
TIẾNG VIỆT : XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I-Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
2 Kĩ năng
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
II-Chuẩn bị : -Gv : giáo án, sgk
-Hs : sgk, bài soạn, bài học
a-Mối qhệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
b-Nêu những trường hợp khg tuân thủ các phương châm hội thoại Cho vd
3-Bài mới :
A-Vào bài :
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Từ ngữ xưng hô và việc sử
dụng từ ngữ xưng hô :
1-từ ngữ xưng hố phong phú,
giàu sắc thái biểu cảm Khi
sử dụng nên thận trọng, tuỳ
đối tượng và tình huống giao
tiếp mà sử dụng cho thích
hợp
Hoạt động 1 : PP vấn đáp1-H: Trg tiếng Việt, chúng ta thường gặp những từ ngữ xưng hô nào ?
H: Cách sử dụng chúng ra sao ?Đ: Cách dùng :
-Ngôi thứ nhất : tôi, tao …-Ngôi thứ hai : anh, chú, em…
-Ngôi thứ ba : nó, hắn, chúng nó …-Suồng sã : mày, tao …
-Thân mật : anh, chị, em …-Trang trọng : quý ông, quý bà, quý cô …H: nêu nhận xét về từ ngữ và cách sử dụng từ ngữ xưng hô
*Gv: So sánh với cách xưng hô trg tiếng Anh
+Người nói số ít dùng “I”, số nhiều dùng “we”
+Người nghe dùng “you”(cả số ít lẫn số nhiều)2-Từ ngữ xưng hô
-Đoạn a : *Hs đọc đoạn trích “Dế Mèn phiêu lưu kí”2-H: Xác định từ ngữ xưng hô trg 2 đoạn trích trên
Trang 35+Dế Choắt : em - anh
+Dế Mèn : ta – chú mày
-Đoạn b :
+Dế mèn : tôi – anh
+Dế Choắt : tôi – anh
-Sự thay đổi trg xưng hô :
+Đoạn a : xưng hô bất bình
đẳng
+Đoạn b : xưng hô bình đẳng
=>Vì tình huống giao tiếp
thay đổi
*Ghi nhớ (sgk T39)
Đ: Đoạn a :+Dế Choắt nói với Dế Mèn : em – anh
+Dế Mèn nói với Dế Choắt : ta – chú mày
Đoạn b : Cả Dế Mèn và Dế Choắt đều xưng hô : tôi – anh.H: Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn và Dế Choắt trg 2 đoạn trích trên
Đ:-Đoạn a : xưng hô của 2 nhvật khác nhau : bất bình đẳng của kẻ yếu thế, thấp hèn cần nhờ vả người khác và 1 kẻ ở thế mạnh kiêu căng, hách dịch
-Đoạn b : xưng hô bình đẳng
H: Giải thích sự thay đổi về cách xưng hô đó ?
II-Luyện tập
Bài tập 1 :
-Do ảnh hưởng của thói quen trg tiếng
mẹ đẻ nên đã có sự nhầm lẫn
Hoạt động 2 : Luyện tập, thảo luận, PP hoạt động tự bộc lộ, tự nhận thức của hs
BT1 : HS đọc dòng thư mời
Bài tập 2 : Việc dùng “chúng tôi” thay
cho “tôi” trg các vbản khoa học Vì
người viết muốn :
-Tăng thêm tính khách quan cho những
luận điểm khoa học trg văn bản
-Thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
BT2: Trg các vbản khoa học, nhiều khi tác giả của vbản chỉ là 1 người nhưng xưng “chúng tôi” chứ khg xưng “tôi” Giải thích vì sao ?
*Lưu ý : Nếu bài tranh luận thì nên xưng “tôi” để thể hiện rõ ý kiến cá nhân
Bài tập 3 : Truyện “Thánh Gióng”
-Đứa bé gọi mẹ của mình theo cách gọi
thông thường
-xưng hô với sứ giả ta – ông (khg bình
thường)
=>Cách xưng hô như vậy cho thấy
Thánh Gióng là 1 đứa trẻ khác thường,
có thể làm nên chuyện lạ
BT3 : Thảo luận
*Đọc đoạn trích “Thánh Gióng”
H: Phân tích từ xưng hô mà cậu bé dùng để nói với mẹ mình và với sứ giả Cách xưng hô như vậy nhằm thể hiện điều gì
Bài tập 4 :
-Người học trò cũ tuy đã trở thành 1
danh tướng quyền cao chức trọng,
nhưng vẫn gọi thầy cũ của mình là thầy
và xưng là con =>cách xưng hô khg hề
thay đổi
BT4: Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói trg câu chuyện :
Bài tập 5 :
Việc Bác xưng tôi – đồng bào thể
hiện sự gần gũi, thân thiết với nhân
dân,
BT5: Phân tích tác động của việc dùng từ xưng hô trg câu nói của Bác
Bài tập 6 :
- Cách xưng hô của cai lệ (ông – mày)
=>thể hiện sự trịch thượng, hống hách
- Cách xưng hô của chị Dậu ban đầu hạ
mình, nhẫn nhục (cháu – ông), nhưng
sau thay đổi hoàn toàn : tôi – ông; bà –
mày
BT6: Đọc đoạn trích “Tắt đèn”NTT.
H: các từ ngữ xưng hô trg đoạn trích được ai dùng với ai ?
H: Phân tích vị thế XH, thái độ, tính cách của từng nhvật qua cách xưng hô của họ
H: Nhận xét sự thay đổi cách xưng hô của chị Dậu và giải thích lí do của sự thay đổi
Trang 364-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : -Học bài -Chuẩn bị : “Cách dẫn trực tiếp & cách dẫn gián tiếp”
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.II-Chuẩn bị : -Gv : giáo án, sgk
-Hs : sgk, bài soạn, bài học
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Cách dẫn trực tiếp :
*Đoạn a : “Đấy, bác cũng chẳng
“thèm” người là gì ?”
=>là lời nói của nhân vật
-Nó được ngăn cách với phần trước đó
bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
Hoạt động 1 : PP vấn đáp, qui nạp
Hs đọc đoạn trích “Lặng lẽ Sa pa” của Nguyễn Thành Long.
1-H: Trg đoạn văn a bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật ?
Đ: Là lời nói của nhân vật
H: Vì sao em biết ?Đ: vì trước đó có từ “nói” trg phần lời của người dẫn
H: Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng những dấu gì ?
Trang 37*Đoạn b : “Khách tới bất ngờ, … chẳng
H: Nó được ngăn cách với bộ phận trước bằng những dấu gì ?
3-H: Trg cả 2 đoạn trích, có đảo vị trí của phần in đậm lên phía trước được khg? Nếu đảo 2 bộ phận sẽ ngăn cách nhau bằng dấu gì ?
Đ: Có thể đảo được Khi đảo, 2 bộ phận ngăn cách nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu ngăn cách
H: Như vậy có mấy cách dẫn ?H: Khi dẫn trực tiếp cần lưu ý điều gì ?II-Cách dẫn gián tiếp :
*Đoạn a : hãy dằn lòng … chết hết con
gái đâu mà sợ.=>là lời nói
-Khg ngăn cách với phần trước nó bằng
dấu câu
*Đoạn b :
“Bác sống … hiền triết ẩn dật.”=>là ý
nghĩ
-Dấu hiệu là từ “rằng”
*Ghi nhớ : Dẫn gián tiếp, tức là thuật
lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc
nhvật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời
dẫn gián tiếp khg đặt trg dấu ngoặc
kép
Hoạt động 2 : PP vấn đáp, qui nạp
*HS đọc đoạn trích “Lão Hạc”
H: Đoạn a, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?H:Vì sao em biết ?
Đ: Đây là ND của lời khuyên, có từ “khuyên” trg phần lời của người dẫn
H: Nó có ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì khg ?
Đọc đoạn b.
H: Trg đoạn b, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ H: Vì sao em biết ?
Đ: Vì trước đó có từ “hiểu”
H: Phần in đậm được tách ra khỏi phần trước nó bằng dấu hiệu gì ?
H: Có thể thay từ “rằng” bằng từ khác được khg ?Đ: có thể thay từ “rằng” bằng từ “là”
H: Như vậy, dẫn gián tiếp là ntn ?III-Luyện tập Hoạt động 3: PP hoạt động tự bộc lộ, tự nhận thức của hs, thảo luận
Bài tập 1 :
a-“A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế
mà lão xử với tôi như thế này à ?”=>Là ý nghĩ,
lời dẫn trực tiếp
b-“Cái vườn của con ta Hồi còn mồ ma mẹ nó,
mẹ nó cố thắt lưng buộc bụng, dè sẻn mãi, mới để
ra được 50 đồng bạc tậu Hồi ấy, mọi thức còn rẻ
cả …”=>là ý nghĩ, lời dẫn trực tiếp
Bài tập 2 :Vd câu a, có thể tạo ra :
+Dẫn trực tiếp : Trg “Báo cáo Chính trị tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, chủ
tích HCM nêu rõ : “Chúng ta phải ghi nhớ công
lao … dân tộc anh hùng.”
+Dẫn gián tiếp : Trg “Báo cáo Chính trị tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, chủ
tịch HCM khẳng định rằng chúng ta phải ghi nhớ
… dân tộc anh hùng
BT1 : Thảo luậnTìm lời dẫn trg những đoạn trích Cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ được dẫn, là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp ?
BT2 : Viết 1 đoạn văn nghị luận có ND liên quan đến 1 trg 3 ý kiến dưới đấy Trích dẫn ý kiến đó theo 2 cách :dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp
BT3: Hãy thuật lại lời Vũ Nương trg đoạn trích sau theo cách dẫn gián tiếp
Trang 38Bài tập 3 : (Có thể thêm bổ ngữ, chủ ngữ thích
hợp để ý câu được mạch lạc)
4-Củng cố : Cần nắm vững dấu hiệu phân biệt dẫn trực tiếp với gián tiếp
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT còn lại.Chuẩn bị “luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”./
( TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN )
I-Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- Các yếu tố của thể loại tự sự ( nhân vật, sự việc, cốt truyện , )
- Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự
2 Kĩ năng
- Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Sự cần thiết của việc tóm tắt
văn bản tự sự :
-Ba tình huống đề tóm tắt vbản
=>Giúp người đọc và người
nghe dễ nắm được ND chính
của 1 câu chuyện
-Tóm tắt phải ngắn gọn, làm
nổi bật nhân vật và sự việc
chính
*Yêu cầu : khi tóm tắt :
-Đọc kĩ văn bản
-Xác định ND, yêu cầu tóm tắt
-Chọn sự việc, nhân vật
-Sắp xếp các ND chính theo 1
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn hs tìm hiểu 3 tình huớng
*Hs đọc 3 tình huống sgk.
H: Trg 3 tình huống, đều phải tóm tắt vbản Vậy tóm tắt vbản giúp ích gì cho người đọc và người nghe ?
H: yêu cầu tóm tắt vbản phải ntn ?
H: Văn bản tóm tắt cần giữ lại những sự kiện gì? Và lược đi những yếu tố nào ?
Đ: Bỏ đi những chi tiết, nhvật và các yếu tố phụ, chỉ giữ lại nhvật và sự việc chính
H: Hãy tìm và nêu những tình huống khác trg cuộc sống mà
em thấy cần phải vận dụng kĩ năng tóm tắt vbản tự sự.Đ: kể lại 1 câu chuyện đời thường:
-Lớp trưởng báo cáo vắn tắt cho cô chủ nhiệm nghe về 1
Trang 39trật tự hợp lí.
-Kể lại bằng lời văn của mình hiện tượng vi phạm nội qui của lớp mình (sự việc gì ?ai vi phạm? Hậu quả ra sao ? )
-Con kể vắn tắt cho mẹ nghe về thành tích học tập của mình được nhà trường tặng giấy khen
-Người đi đường kể lại 1 vụ tai nạn giao thông H:Như vậy, khi tóm tắt vbản tự sự ta cần tuân thủ những điều gì ?
II-Thực hành tóm tắt 1 văn bản
tự sự
1-“Chuyện người con gái Nam
Xương”
a-7 sự việc nêu lên khá đầy đủ
-Tuy nhiên, thiếu 1 sự việc quan
trọng : sau khi vợ chết, 1 đêm
Trương Sinh cùng con trai ngồi
bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng
trên tường và nói đó chính là
người hay tới đêm đêm Điều
ấy giúp Trương Sinh hiểu ra vợ
mình bị oan
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn hs tóm tắt VB tự sự
*Hs đọc các sự kiện sgk.
a-H: Các sự việc chính đã nêu đầy đủ chưa ?H: Có thiếu sự việc quan trọng nào khg? Đó là sự việc nào ?
H: Tại sao đó lại là sự việc quan trọng cần phải nêu ?Đ: vì đây là nút thắt lại toàn bộ diễn biến của câu chuyện, là lí do dẫn đến việc chàng Trương nghi oan cho vợ và cái chết oan ức của Vũ Nương
b-H:các sự việc trên đã hợp lí chưa ? có cần thay đổi khg ?Đ: Có sự việc 7 chưa hợp lí, cần điều chỉnh (như phần đã nêu ở chi tiết quan trọng)
2-H: Trên cơ sở đã bổ sung đầy đủ và sắp xếp hợp lí các sự việc, nhân vật, hãy viết 1 văn bản tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương”
2-Tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương”
3-Tóm tắt ngắn gọn “Chuyện người con gái nam Xương” giúp người đọc hiểu được ND chính của văn bản.
Trương Sinh đi lính Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ già và nuôi con Giặc tan, Trương Sinh trở về, nghe lời con nhỏ, nghi vợ mình khg thuỷ chung Vũ Nương khg thành minh được, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm, Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con nhỏ chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó chính là cha mình Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan Phan Lang tình cờ gặp Vũ Nương dưới thủy cung Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trương Sinh Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang Vũ Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện
*Ghi nhớ (sgk-T59)
Hoạt động 3 : Luyện tập PP hoạt động tự bộc lộ, tự nhận thức của hs
Bài tập 1 : Tóm tắt văn bản
a-“Lão Hạc” : Lão Hạc có 1 người con trai, 1 mảnh vườn và 1 con chó Con trai lão đi phu đồn
điền cao su, lão phải bán cậu vàng Lão mang tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vườn Cuộc sống mỗi ngày 1 khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và bị ốm 1 trận khủng khiếp Một hôm, lão xin Binh Tư 1 ít bả chó Oâng giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy Nhưng rồi lão bổng nhiên chết- cái chết thật dữ dội Cả làng khg ai hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư và ông giáo
b-“Chiếc lá cuối cùng” (HS tự tóm tắt)
Trang 40Bài tập 2 : Tóm tắt miệng câu chuyện xảy ra trg cuộc sống mà em đã được nghe hoặc chứng
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I-Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- Sự biến đồi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I-Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ :
1-“Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế”
=> kinh tế : trị nước cứu đời
-Ngày nay “kinh tế” là :toàn bộ hoạt động
của con người trg lao động sản xuất, trao đổi,
phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm
ra.=>Nghĩa của từ khg phải bất biến Có
những nghĩa cũ bị mất đi và nghĩa mới được
hình thành
Hoạt động 1 PP vấn đáp
*Hs đọc bài tập 1
1-H:Từ “kinh tế” trg bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”có nghĩa là gì ?
H: Ngày nay chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa như PBC đã dùng hay khg ?
H: Qua đó, em nhận xét gì về nghĩa của từ ?
2-Đoạn a :
-“Xuân” (thứ 1) : mùa chuyển tiếp từ đông
sang hạ, thời tiết ấm dần lên, được coi là mở
đầu của năm (nghĩa gốc)
2-Đọc Truyện Kiều –Nguyễn Du.
H: Tìm nghĩa của từ “xuân” và từ “tay” Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc Nghĩa nào là nghĩa chuyển ?