1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng : Cung cầu tiền tệ và lạm phát

80 2,7K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 9,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4 CUNG CẦU TIỀN TỆ VÀ LẠM PHÁT... 4.1 Cầu tiền tệ Cầu tiền tệ liên quan đến lượng tiền tệ mà dân chúng gồm người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, các cơ quan Nhà nước

Trang 1

Chương 4 CUNG CẦU TIỀN TỆ

VÀ LẠM PHÁT

Trang 2

Mục tiêu

Làm rõ được câu hỏi tại sao dân chúng giữ tiền qua các lý thuyết chủ yếu về cầu tiền tệ.

Hiểu được cung tiền tệ qua các chủ thể cung

ứng liên quan đến các công cụ chủ yếu, từ đó nắm được sự tạo tiền qua MB và M1 trong kiểm soát cung cầu tiền tệ.

của chính sách tiền tệ lạm phát.

10/30/14

2

Trang 4

4.1 Cầu tiền tệ

4.1.1 Tại sao cần nghiên cứu cầu tiền tệ

4.1.2 Các lý thuyết về cầu tiền tệ

4.1.2.1 Các lý thuyết cổ điển 4.1.2.2 Lý thuyết số lượng tiền tệ (quantity theory of money)

4.1.2.3 Lý thuyết ưa thích tính lỏng (liquidity preference theory)

4.1.2.4 Lý thuyết số lượng tiền tệ hiện đại

10/30/14

4 - 4

Trang 5

4.1 Cầu tiền tệ

 Cầu tiền tệ liên quan đến lượng tiền tệ mà dân chúng (gồm người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, các cơ quan Nhà nước ) nắm giữ nhằm trao đổi (thanh toán cho nhu cầu tiêu dùng)

và bảo toàn giá trị (cất trữ).

 Câu hỏi lớn mà nhiều thời đại đặt ra ở đây là: tại

sao dân chúng giữ tiền?

 Lý giải qua sự phát triển các lý thuyết về cầu về

tiền.

4 - 5

Trang 6

4.1.2 Các lý thuyết cầu tiền tệ

Irving Fisher (1867-1947);

Marshall, A.C Pigou và John Maynard Keynes);

10/30/14

4 - 6

Trang 7

2 Adam Smith (1723 – 1790)

 Mn phụ thuộc vào số lượng hàng hóa trong lưu thông và tốc độ lưu chuyển tiền tệ

 Chỉ nhìn nhận tiền tệ có chức năng PT lưu thông

Trang 8

Karl Marx (1818-1883)

3 Quy luật Lưu thông tiền tệ của Karl Marx

Trang 9

4.1.2.2 Lý thuyết số lượng tiền tệ (quantity theory of money)

Nội dung của lý thuyết: Xác định quan hệ giữa tổng lượng

tiền tệ (cũng tức là tổng cung tiền tệ) và tổng chi tiêu để mua hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế

Trong đó: M là tổng lượng tiền tệ; P mức là giá

cả; Y là tổng sản phẩm PY là tổng chi tiêu (tương đương với tổng thu nhập danh nghĩa hoặc GNP); V là tốc độ chu chuyển tiền tệ

(vòng quay của tiền)

Trang 10

Nhận xét:

 Phương trình 4.1 không cho biết khi nào thì có sự thay đổi cùng chiều giữa M và PY (vì sự tăng M có thể được bù

bằng sự giảm V), khi đó PY có thể không đổi khi tăng M.

 V phụ thuộc vào phương thức thanh toán trong giao dịch (tiền mặt hay ghi sổ nợ…) nhưng V khó thay đổi trong ngắn hạn nên khi thay đổi M sẽ dẫn đến thay đổi PY, mặt khác Y cũng khó thay đổi trong ngắn hạn nên M tăng sẽ

làm P tăng Mức thay đổi M sẽ làm làm thay đổi P.

 Khi thị trường cân bằng, số lượng tiền tệ mà dân chúng nắm giữ M phải bằng số lượng tiền được yêu cầu Md Như vậy Md phụ thuộc duy nhất vào thu nhập danh nghĩa PY

mà không liên quan đến lãi suất

10/30/14

4 - 10

Trang 11

4.1.2.3 Lý thuyết ưa thích tính lỏng (liquidity preference theory)

nhấn mạnh tầm quan trọng của lãi suất.

cá nhân giữ tiền và Ông đi tìm động

cơ giữ tiền.

 3 động cơ giữ tiền của công chúng:

động cơ giao dịch, động cơ dự phòng, động cơ đầu cơ → mức cầu tiền tệ được cấu thành bởi 3 bộ phận: cầu tiền giao dịch, cầu tiền dự phòng, cầu tiền đầu cơ.

4 - 11

John Maynard Keynes

(1883-1946)

Trang 12

Số tiền dự trữ để sử dụng trong tương lai hoặc có rủi ro.

Phụ thuộc vào yếu tố nào?

Trang 13

4.1.2.3 Lý thuyết ưa thích tính lỏng (liquidity preference theory)

Hàm cầu tiền tổng quát:

Md/P : cầu về số dư tiền mặt thực tế

i : lãi suất tiền gửi tiền mặt

Y : thu nhập danh nghĩa

 Vậy cầu về tiền nghịch biến với lãi suất nên khi Y không đổi thì lãi suất tăng làm cho f(Y,i) giảm → V tăng, nghĩa là tại mức

Y nhất định nếu i tăng sẽ kích thích dân chúng giảm nắm giữ tiền.

 V có quan hệ chặt với lãi suất nên khi lãi suất biến đổi đã làm

V thay đổi Đây là điểm đột phá của lý thuyết Keynes so với

Trang 14

4.1.2.4 Lý thuyết số lượng tiền tệ hiện đại

giải thích câu hỏi tại sao dân chúng giữ tiền qua các yếu tố ảnh hưởng đến cầu

tiền tệ: cầu tiền tệ bị ảnh

hưởng bởi bất kỳ tài sản nào

 Friedman đưa các phương

tiện cất trữ của cải thay thế tiền mặt thanh 3 tài sản

chính là cổ phiếu, trái phiếu

4 - 14

Milton Friedman (1912-2006)

Trang 15

4.1.2.4 Lý thuyết số lượng tiền tệ hiện đại

4 - 15

( ) ( ) ( ) ( )

Trang 16

Phân biệt Keynes và Friedman

 Friedman chọn nhiều tài sản có thể thay thế cho tiền mặt nên có người yếu tố ảnh hưởng đến cầu về tiền chứ không phải chỉ có lãi suất Keynes chỉ chon một tài sản tài chính là trái phiếu

 Friedman đưa hàng hóa là yếu tố có thể lựa chọn thay thế tiền mặt nên những thay đổi trong lượng tiền M có thể ảnh hưởng đến chi tiêu.

 Friedman không coi lợi tức dự tính về tiền mặt như một hằng số như Keynes Friedman còn cho rằng trong điều kiện ngân hàng hiện đại, những thay đổi về lãi suất sẽ rất ít có tác dụng đến cầu về tiền tệ nên:

Trang 17

4.2 Cung tiền tệ

4.2.1 Khái quát về cung tiền

4.2.2 Ngân hàng trung ương và quá trình cung tiền

4.2.3 Sự tạo tiền trong quá trình cung ứng tiền của ngân hàng trung ương

4 - 17

Trang 18

4.2.1 Khái quát về cung tiền – khái niệm

Money Supply is the aggregate amount of monetary assets available in a country at a specific time According to the Financial Times, Money Supply M0 and M1, also known as narrow money, includes coins and notes in circulation and other assets that are easily convertible into cash Money Supply M2 includes M1 plus short-term time deposits in banks Money Supply M3 includes M2 plus longer-term time deposits Money Supply includes M3 plus other deposits And the term broad money is used to describe Money Supply M2, M3 or M4.

http://www.tradingeconomics.com/vietnam/money-supply-m0

http://www.tradingeconomics.com/vietnam/money-supply-m1

http://www.tradingeconomics.com/vietnam/money-supply-m2

18

Trang 19

4.2.1 Khái quát về cung tiền – Tác động

 Cung tiền liên quan rất lớn đến vai trò của chính phủ qua ngân hàng trung ương Các tác động định hướng:

Khi cung tiền tăng sẽ ảnh hưởng đến lạm phát (tăng lãi suất).

Khi cung tiền tăng sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế (đầu tư

mạnh hơn, người tiêu dùng chi tiêu nhiều hơn)

Khi cung tiền tăng sẽ ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - chính trị

(lạm phát, thất nghiệp, phân phối thu nhập, ổn định vĩ mô )

 Vậy lượng cung tiền (M) được xác định thế nào? Yếu tố nào làm thay đổi lượng cung? Ai kiểm soát và kiểm soát lượng cung đến mức nào?

4 - 19

Trang 20

4.2.1 Khái quát về cung tiền –

Bốn chủ thể cung tiền

 Ngân hàng trung ương: là cơ quan của chính phủ quản lý hệ thống ngân hàng và thực thi chính sách tiền tệ.

 Các tổ chức nhận tiền gửi: là những trung gian tài

chính nhận tiền gửi và cho vay.

 Người gửi tiền: cá nhân, tổ chức có tiền gửi ngân

hàng

 Người đi vay: gồm i/ cá nhân, tổ chức vay tiền từ

các tổ chức nhận tiền gửi và ii/ các tổ chức phát hành trái phiếu, các trái phiếu đó được các tổ chức

4 - 20

Trang 21

4.2.1 Khái quát về cung tiền –

các kênh cung tiền của NHTW

Có 4 kênh cung ứng tiền:

 Kênh tín dụng: NHTW tái cấp vốn các giấy tờ có

Trang 22

4.2.2 NHTW và quá trình cung tiền

4.2.2.1 Đặc điểm bảng cân đối tài sản của ngân

hàng trung ương 4.2.2.2 Quá trình cung ứng và kiểm soát MB ngân

hàng trung ương 4.2.2.3 Quá trình kiểm soát MB của ngân hàng

trung ương

10/30/14

4 - 22

Trang 23

Bảng cân đối tài sản

4 - 23

a/ Chứng khoán chính phủ

b/ Tiền cho vay chiết khấu

a/ Tiền mặt trong lưu thông (C)

b/ Tiền trong dự

trữ (R)

Tài sản có Tài sản nợ

a/ Dự trữ bằng tiền (RR + ER) b/ Cho vay c/ Chứng khoán

a/ Tiền gửi thanh toán (D)

b/ Đi vay c/ Vốn CSH

Tài sản có Tài sản nợ

Ngân hàng trung ương Hệ thống NHTM

Trang 24

Diễn giải các thành phần trong bảng cân đối tài sản

Bên Tài sản nợ: tài sản nợ của ngân hàng trung ương là tiền cơ sở (MB), Khi MB

thay đổi sẽ trực tiếp thay đổi lượng tiền cung ứng (M).

a/ Tiền mặt trong lưu thông (C): gồm tiền giấy và tiền xu do ngân hàng trung ương

phát hành nằm trong dân chúng.

b/ Dự trữ (R): là tài sản nợ của NHTW nhưng lại là tài sản có của NHTM Khi

NHTW tăng dự trữ bắt buộc thì các NHTM phải chuyển tiền vào NHTW nên sẽ giảm mức cung ứng tiền.

Bên tài sản có: NHTW làm thay đổi dự trữ của HT NHTM bằng cách mua chứng

khoán chính phủ và thực hiện tín dụng chiết khấu.

a/ Chứng khoán chính phủ: Ngân hàng trung ương tăng dự trữ cho HT NHTM

bằng cách mua chứng khoán kho bạc mà NHTM đang nắm giữ để tăng tài sản có  tăng lượng tiền cung ứng (M).

b/ Tiền cho vay chiết khấu: ngân hàng trung ương tăng dự trữ cho HTNHTM bằng

tín dụng chiết khấu Từ đó làm tăng tiền cung ứng (M) cho nền kinh tế.

 NHTW còn có tài sản ròng khác như ngoại tệ, vàng… Khi NHTW mua ngoại tệ hay mua vàng thì tiền mặt cũng được bơm vào lưu thông làm tăng MB

10/30/14

4 - 24

Trang 25

Bảng cân đối đầy đủ của NHTW và NHTM

4 - 25

Trang 26

4.2.2.2 Quá trình cung ứng và kiểm soát MB của ngân hàng trung ương

Quy trình phát hành MB:

- Bước 1: NHTW xác định lượng tiền cần thiết cung ứng tăng thêm (giảm đi) trong kỳ

- Bước 2: Xác định lượng tiền cơ sở tăng thêm (giảm đi) trong kỳ

- Bước 3: Phát hành tiền thông qua 4 kênh: Kênh cho vay NSNN; Kênh tín dụng qua các NHTM; Kênh nghiệp vụ thị trường mở và Kênh thị trường vàng/ngoại hối

10/30/14

4 - 26

Trang 27

4.2.2.2 Quá trình cung ứng và kiểm soát MB của ngân hàng trung ương

Quá trình kiểm soát MB của ngân hàng trung ương

Do MB đóng vai trò quan trọng nhất trong lượng tiền cung ứng M

nên ngân hàng trung ương thực hiện trực tiếp kiểm soát MB trong

chính sách cung tiền

 Kiểm soát như thế nào?

- Ngân hàng trung ương kiểm soát MB nhằm thay đổi C (tiền

trong tay dân chúng) qua thị trường tự do (OMO, thị trường vàng, ngoại tệ )

- Ngân hàng trung ương kiểm soát MB nhằm thay đổi R (tiền

trong hệ thống ngân hàng) qua hệ thống ngân hàng thương mại

4 - 27

Trang 28

4.2.2.2 - a/ Ngân hàng trung ương kiểm soát qua OMO

Nghiệp vụ của ngân hàng trung ương qua OMO làm thay đổi MB trong 3 trường hợp sau:

Trường hợp 1:NHTW mua chứng khoán chính phủ từ NHTM [1]

Trường hợp 2: NHTW mua chứng khoán chính phủ từ hệ thống phi ngân hàng [2]

Trường hợp 3:NHTW bán chứng khoán chính phủ qua OMO [3]

10/30/14

4 - 28

Trang 29

Trường hợp 1:NHTW mua chứng khoán chính phủ từ ngân hàng thương mại

Mua chứng khoán chính phủ từ ngân hàng thương mại A có giá trị giao dịch là 100 (đơn vị tiền tệ) và thanh toán cho A 100 bằng séc Khi đó:

Ngân hàng trung ương Hệ thống NHTM

4 - 29

Chứng khoán chính

phủ: +100 Tiền trong dự trữ (R): +100

Tài sản có Tài sản nợ

Dự trữ : +100 Chứng khoán: -100

Tài sản có Tài sản nợ

Kết quả: MB tăng 100 (ngân hàng trung ương đã đưa được 100 vào lưu

thông), trong đó C không đổi nhưng R tăng 100.

Trang 30

Trường hợp 2: NHTW mua chứng khoán chính phủ từ hệ thống phi ngân hàng

NHTW mua chứng khoán chính phủ từ cá nhân, doanh nghiệp Giả sử cá nhân bán chứng khoán chính phủ cho ngân hàng trung ương 100 và ngân hàng trung ương trả séc Cá nhân đó gửi tờ séc có giá trị 100 vào ngân hàng thương mại A

NHTW Hệ thống NHTM TK cá nhân

10/30/14

4 - 30

Chứng khoán chính phủ:

+100

Tiền trong dự

trữ (R): +100

Tài sản có Tài sản nợ

Dự trữ bằng

Tài sản có Tài sản nợ

Kết quả: MB tăng 100, trong đó R tăng 100, C không đổi.

Trang 31

Trường hợp 3: NHTW bán chứng khoán chính phủ qua OMO

 Ngân hàng trung ương bán chứng khoán chính phủ có

giá trị 100 cho ngân hàng thương mại (hoặc cá nhân) Khi đó:

NHTW TK cá nhân/NHTM

Kết quả: MB giảm 100, trong đó C giảm 100, R không đổi.

4 - 31

Chứng khoán chính phủ:

Tài sản có Tài sản nợ

Trang 32

Kết luận về sự can thiệp qua OMO của ngân hàng trung ương

Tác dụng của OMO với tiền dự trữ của ngân

hàng trung ương là không chắc chắn (như

trường hợp 3 và trường hợp cá nhân bán chứng

khoán lấy tiền mặt), nhưng chắc chắn tác động

đến MB  ngân hàng trung ương kiểm soát

MB rất hiệu quả, nhưng kiểm soát dự trữ có hiệu quả kém hơn.

10/30/14

4 - 32

Trang 33

b/ Ngân hàng trung ương kiểm soát MB qua chuyển tiền gửi sang tiền mặt

Việc chuyển tiền gửi sang tiền mặt của hệ thống ngân hàng sẽ

tạo ra thay đổi dự trữ của hệ thống ngân hàng

Một cá nhân có tiền gửi ở tài khoản thanh toán tại NHTM A

100, nay chuyển giá trị 100 từ tiền gửi thanh toán sang tiền mặt Khi đó:

Trang 34

c/ Ngân hàng trung ương kiểm soát MB qua tín dụng chiết khấu

Ngân hàng trung ương cung cấp tín dụng chiết khấu có giá trị 100 cho ngân hàng thương mại A.

C1/ Khi cho ngân hàng thương mại A vay chiết khấu NHTW NHTM A

Kết quả: MB tăng 100, khi đó C không đổi, R tăng 100.

10/30/14

4 - 34

TDCK +100 Dự trữ (R)

+100

Tài sản có Tài sản nợ

Dự trữ + 100 Vay NHTW +

100 Tài sản có Tài sản nợ

Trang 35

c/ Ngân hàng trung ương kiểm soát MB qua tín dụng chiết khấu (tiếp)

C2/ Khi hoàn trả tín dụng chiết khấu trên NHTW NHTM A

Kết quả: MB giảm 100, khi đó R giảm 100, C không

đổi.

4 - 35

TDCK: -100 Dự trữ (R): -100

Tài sản có Tài sản nợ

Dự trữ: -100 Vay NHTW -

100 Tài sản có Tài sản nợ

Trang 36

d/ Ngân hàng trung ương kiểm soát MB qua các hoạt động khác

 Can thiệp trên FOREX (the foreign exchange market)

Khi nền kinh tế dư ngoại tệ  đồng nội tệ lên giá  kích thích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu  NHTW mua ngoại tệ  ổn định tỷ giá Đồng thời NHTW đã

bơm tiền vào lưu thông MB tăng.

 Khi can thiệp vào thị trường vàng

Mua vàng (bằng đồng nội tệ)  ngân hàng trung ương

bơm tiền vào lưu thông  MB tăng.

10/30/14

4 - 36

Trang 37

Nhận xét

Vậy khả năng kiểm soát của ngân hàng trung ương

đối với MB từ tài sản có như sau:

- Chứng khoán: kiểm soát được.

- Tín dụng chiết khấu: không chắc chắn (vì

không biết NHTM có vay không).

- Tài sản có giá trị ròng khác của NHTW (ngoại tệ, vàng, ): không chắc chắn (vì không biết thị trường có chấp nhận như ý đồ của NHTW hay không).

4 - 37

Trang 38

4.2.2 Sự tạo tiền trong quá trình cung ứng tiền tệ của ngân hàng trung ương

4.2.2.1 Sự tạo tiền từ ngân hàng trung ương trong mô hình đơn

4.2.2.2 Sự tạo tiền từ ngân hàng trung ương qua mô hình cung tiền đầy đủ

10/30/14

4 - 38

Trang 39

4.2.2.1 Sự tạo tiền từ ngân hàng trung ương trong mô hình đơn

Trong mô hình này, giả định ER = 0 nên mọi dự trữ ở các NHTM

đều được chuyển thành khoản cho vay thanh toán và khách hàng vay sẽ ký phát séc thanh toán trong hệ thống NHTM

- Lập bảng mô tả: với giả định rD = 10%

Trang 40

4.2.2.1 Sự tạo tiền từ ngân hàng trung ương trong mô hình đơn (tiếp)

 Mô hình tạo tiền đơn giản được tổng quát hóa như sau:

 Trong đó, ∆D là sự thay đổi của tổng lượng tiền gửi có thể phát hành séc trong hệ thống NHTM; rD là tỷ lệ DTBB; ∆R là sự thay đổi dự trữ của hệ thống ngân hàng thương mại.

Hạn chế của mô hình đơn là gì?

Ngày đăng: 30/10/2014, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối tài sản - Bài giảng : Cung cầu tiền tệ và lạm phát
Bảng c ân đối tài sản (Trang 23)
Bảng cân đối đầy đủ của  NHTW và NHTM - Bài giảng : Cung cầu tiền tệ và lạm phát
Bảng c ân đối đầy đủ của NHTW và NHTM (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w