- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.. - Nhận xét, cho
Trang 1I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các
nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên,
Tiếng sáo diều.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 10 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17
- 7 phiếu - mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu: Trong tuần này, các em
sẽ ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm
tra kết quả học môn TV của các em
trong 17 tuần học của HKI
B/ Kiểm tra TĐ và HTL:
- Gọi hs lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi hs đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
* Bài tập 2 (Lập bảng tổng kết các
bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm "Có chí thì nên" và "Tiếng sáo
Trang 2-Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong 2 chủ điểm trên?
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để
hoàn thành bảng như SGK/174 (phát
phiếu cho 2 nhóm) , các em phân công
mỗi bạn viết về 2 truyện
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- Y/c các nhóm nhận xét theo các yêu
cầu: nội dung ghi từng cột có chính xác
không? Lời trình bày có rõ ràng, mạch
lạc không?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Những em chưa có điểm kiểm tra về
nhà tiếp tục luyện đọc
- Bài sau: Ôn tập
Nhận xét tiết học
- Ông Trạng thả diều, "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn "Ba cá bống", Rất nhiều mặt trăng
- Làm việc trong nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
Ông Trạng thả
diều
Trinh Đường
Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học
Nguyễn Hiền
"Vua tàu thuỷ"
Bạch Thái Bưởi Từ điển nhân vật
lịch sử VN
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành danh họa vĩ đại Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Người tìm
đường lên các
vì sao
Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các
vì sao
Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc
1 Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay
chữ tốt
Cao Bá Quát
Trang 3Chuự ẹaỏt Nung Nguyeón
Kieõn
Chuự beự ẹaỏt daựm nung mỡnh trong lửỷa ủaừ trụỷ thaứnh ngửụứi maùnh meừ, hửừu ớch Coứn hai ngửụứi boọt yeỏu ụựt gaởp nửụực suyựt bũ tan ra
Chuự ẹaỏt Nung
Trong quaựn aờn
"Ba caự boỏng" A-leỏch - xaõy
Toõn-xtoõi
Bu-ra-ti-noõ thoõng minh, mửu trớ ủaừ moi ủửụùc bớ maọt veà chieỏc chỡa khoựa vaứng tửứ hai keỷ ủoọc aực
Bu-ra-ti-noõ
Raỏt nhieàu maởt
traờng Phụ-bụ Treỷ em nhỡn theỏ giụựi, giaỷi thớch veà theỏ giụựi raỏt khaực ngửụứi lụựn Coõng chuựa nhoỷ
Tiết 3: Toán
DAÁU HIEÄU CHIA HEÁT CHO 9
I/ Muùc tieõu:
- Bieỏt dấu hieọu chia heỏt cho 9
- Bửụực ủaàu vaọn duùng daỏu hieọu chia heỏt cho 9 trong moọt soỏ tỡnh huoỏng ủụn giaỷn
- Baứi taọp caàn laứm: Baứi 1; baứi 2
II.
kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
Biết dấu hiệu chia hết cho 9
Làm đợc các bài tập
III Ph ơng pháp dạy học kỹ thuật
Động não
Tự bộc lộ suy nghĩ
IV Ph ơng tiện dạy học kỹ thuật
V, Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
A/ Giụựi thieọu baứi: Caực em ủaừ bieỏt
daỏu hieọu chia heỏt cho 2, daỏu hieọu chia
heỏt cho 5 Vaọy nhụứ daỏu hieọu naứo giuựp
ta bieỏt moọt soỏ chia heỏt cho 9? Caực em
cuứng tỡm hieồu qua baứi hoùc hoõm nay
B/ Baứi mụựi:
1) Toồ chửực cho hs tửù tỡm ra daỏu hieọu
chia heỏt cho 9
- Laộng nghe
Trang 4- Y/c hs tìm và nêu các số chia hết cho
9 , các số không chia hết cho 9
- Gọi hs lên bảng viết vào 2 cột thích
- Các em dựa vào cột bên trái (các số
chia hết cho 9 ) để tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 9
- Nếu hs nêu các số có chữ số tận cùng
là 2, 6, 1, 4 thì chia hết cho 9 thì GV
dùng ví dụ để bác bỏ ý kiến của hs
- Các em hãy tính nhẩm tổng của các
chữ số
- Gọi hs phát biểu
- Gọi hs tìm ví dụ các số có tổng các
chữ số là 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số
chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Bây giờ các em xét xem số không
chia hết cho 9 có đặc điểm gì? (nhìn
vào các số ở cột bên phải)
- Gọi hs phát biểu
- Gọi hs nêu ví dụ các số có tổng các
chữ số không phải là 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số
không chia hết cho 9 thì không chia
hết cho 9
- Muốn biết một số có chia hết cho 2,
cho 5 ta căn cứ vào đâu?
- Vậy muốn biết một số có chia hết
cho 9 hay không ta căn cứ vào đâu?
- Lần lượt nêu: 18, 27, 36, 54, 33, 24,
57, 82,
- Lần lượt lên bảng viết
các số không chia hết cho 9-phép chia tương ứng
34 (34 : 9 = 3 dư 7) 30 (30 : 9 = 3
dư 3)
87 (87 : 9 = 9 dư 6 ) 91 ( 91 : 9 = 10
dư 1)
- Hs lần lượt nêu
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- HS lần lượt nêu: 423, 459, 9837,
- Vài hs nhắc lại
- Hs phát biểu: các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- Lần lượt nêu ví dụ
- Hs đọc ghi nhớ SGK
- Ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải
- Ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
Trang 52) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết trong các số trên, số nào
chia hết cho 9, ta phải làm sao?
- Y/c hs tính trong 2 phút
- Gọi hs nêu kết quả và giải thích
Bài 2: Thực hiện giống bài 1
- Gọi hs nêu kết quả
C/ Củng cố, dặn dò:
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một
số chia hết cho 9?
- Về nhà tự làm bài tập trong VBT
- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 3
- Nêu kết quả: số 99, 108, 5643, 29385
- Các số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097
- HS nªu
TiÕt 3: KĨ chuyƯn
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 5 I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt Ch xác
định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào ? Ai ? (BT2).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của
tiết ôn tập
B/ Kiểm tra tập đọc và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bốc thăm đọc và
TLCH của bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
- HS lần lượt lên bốc thăm đọc và TLCH
Trang 6Bài tập 2: (tìm danh từ, động từ, tính
từ trong các câu văn đã cho Đặt câu
cho các bộ phận câu in đậm
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài vào VBT (phát
phiếu cho 2 hs)
- Gọi hs phát biểu, cùng hs nhận xét
- Gọi hs làm trên phiếu trình bày kết
quả, chốt lại lời giải đúng
a) Các danh từ, động từ, tính từ trong
- Nắng phố huyện vàng hoe.
- Những em bé Hmông mắt một mí,
những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo
móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi
đùa trước sân
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhớ các kiến thức vừa ôn luyện ở BT
2
- Bài sau: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc y/c
- Từ làm bài
- Phát biểu
* Danh từ: Buổi, chiều, xe, thị trấn,
nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ mông, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu
Dí, Phù Lá
* Động từ: dừng lại, chơi đùa
* Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
- Buổi chiều xe làm gì?
- Nắng phố huyện như thế nào?
- Ai đang chơi đùa trước sân
Trang 7II/ Đồ dùng dạy- học :
- Mẫu thêu móc xích, một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
- Đồ dùng thực hành kĩ thuật dành cho GV
III/ Hoạt động dạy- học:
A/ KTBC: Kiểm tra việc thực hành
của hs tiết trước
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Tiết học hôm nay, các
em sẽ tiếp tục thực hành để hoàn
thành sản phẩm cắt, khêu, thêu do
mình chọn
2) Hoạt động 3: Thực hành (tiếp tiết 2)
- Gọi hs nhắc lại những điều cần chú ý
khi khâu túi rút dây
- Quan sát, giúp đỡ những hs còn lúng
túng, chưa vẽ được mẫu thêu, thêu
chưa đúng kĩ thuật
3) Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Chọn một số sản phẩm trưng bày
trước lớp
- Yêu cầu hs nhận xét theo các tiêu
chí:
Trang trí được túi rút dây, mẫu thêu
đẹp, bố trí cân đối trên thâu túi
Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian
qui định
Có nhiều sáng tạo
- Cùng hs nhận xét, xếp loại cho các
sản phẩm
- Lắng nghe
- Khâu viền làm đường miệng túi trước, sau đó vẽ và thêu một mẫu thêu đơn giản bằng múi thêu lướt vặn hoặc thêu móc xích, cuối cùng mới khâu phần thân túi bằng các mũi khâu đã học, Trang trí trước khi khâu phần túi
- Thực hành
- Nhận xét, đánh giá, xếp vào các loại: Hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành
Trang 8Củng cố, dặn dò:
- Về nhà cắt, khâu, thêu những sản
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài : Nêu MĐ, YC của
tiết học
B/ Kiểm tra TĐ và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bốc thăm đọc và
TLCH trong nội dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
* Bài tập 2: (viết 1 MB theo kiểu gián
tiếp, 1 MB theo kiểm mở rộng theo đề
TLV "Kể chuyện ông Nguyễn Hiền"
- Gọi hs đọc y/c của đề
- Y/c hs đọc thầm bài Ông Trạng thả
diều
- Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ về 2
- Hs lần lượt lên bốc thăm đọc và TLCH
- 1 hs đọc y/c
- Đọc thầm
* MB trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
Trang 9cách MB và 2 cách kết bài trên bảng
phụ
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs trình bày
- Sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho hs
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những nội dung vừa học ở
BT 2
- Hoàn chỉnh phần MB, KB, viết lại
vào vở
- Bài sau: Ôn tập
* MB gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
* Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình thêm về câu chuyện
* Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm
- Tự làm bài, viết phần mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- Lần lượt đọc các mở bài và kết bàia) MB gián tiếp: Ông cha ta thường nói: Có chí thì nên, câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền-Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất ở nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:
b) Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò, chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao
Trang 10- Bửụực ủaàu vaọn duùng daỏu hieọu chia heỏt cho 3 trong moọt soỏ tỡnh huoỏng ủụn giaỷn.
- Baứi taọp caàn laứm: Baứi 1; baứi 2
II Kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
HS biết dấu hiệu chia hết cho 3vận dụng làm đợc bài tập
III Ph ơng tiện dạy học tích cực
Động não
Tự bộc lộ suy nghĩ
IV Ph ơng tiện dạy học
V Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
A/ KTBC: Daỏu hieọu chia heỏt cho 9
- Daỏu hieọu naứo giuựp ta nhaọn bieỏt moọt
soỏ chia heỏt cho 9, cho vớ duù?
- Soỏ khoõng chia heỏt cho 9 coự ủaởc ủieồm
gỡ? cho vớ duù?
- Nhaọn xeựt, cho ủieồm
B Daùy-hoùc baứi mụựi:
1) Giụựi thieọu baứi: Daỏu hieọu naứo giuựp
ta nhaọn bieỏt 1 soỏ chia heỏt cho 3? Caực
em cuứng tỡm hieồu qua baứi hoùc hoõm
nay
2) HS tửù tỡm daỏu hieọu chi heỏt cho 3
- Y/c hs tỡm caực soỏ chia heỏt cho 3 vaứ
khoõng chia heỏt cho 3
- Em tỡm moọt soỏ chia heỏt cho 3 baống
caựch naứo?
- Coự caựch tỡm ủụn giaỷn, ủoự laứ caựch dửùa
vaứo daỏu hieọu chia heỏt cho 3, chuựng ta
seừ ủi tỡm daỏu hieọu naứy
- Y/c hs leõn baỷng ghi vaứo 2 coọt thớch
hụùp
- Caực em ủoùc caực soỏ chia heỏt cho 3 ụỷ
coọt beõn traựi vaứ tỡm ủaởc ủieồm chung
- 2 hs leõn baỷng traỷ lụứi+ Caực soỏ coự toồng caực chửừ soỏ chia heỏt cho 9 thỡ chia heỏt cho 9
+ Caực soỏ coự toồng caực chửừ soỏ khoõng chia heỏt cho 9 thỡ chia heỏt cho 9
- Laộng nghe
- HS tửù tỡm vaứ neõu trửụực lụựp
+ Em nghú moọt soỏ baỏt kỡ roài chia cho 3+ Em dửùa vaứo baỷng nhaõn 3
+ Em laỏy moọt soỏ baỏt kỡ nhaõn vụựi 3 ủửụùc moọt soỏ chia heỏt cho 3
Trang 11của các số này dựa vào việc tính tổng
các chữ số của mỗi số
- Em có nhận xét gì về tổng các chữ
số của các số này với 3 ?
- Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3
- Gọi hs phát biểu dấu hiệu chia hết
cho 3
- Y/c hs nêu ví dụ
- Y/c hs tính tổng các chữ số không
chia hết cho 3 và cho biết tổng các số
này có chia hết cho 3 không?
- Muốn biết một số có chia hết cho 3
hay không ta làm sao?
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
3) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết các số trên, số nào chia
hết cho 3, các em làm thế nào?
- Gọi hs nêu kết quả
Bài 2: Muốn biết các số trên số nào
không chia hết cho 3 ta làm sao?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại dấu hiệu chia hết cho
3
- Về nhà tự làm bài tập vào VBT
- Bài sau: luyện tập
Nhận xét tiết học
- Các số đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
- HS lần lượt nêu ví dụ
- HS tính và rút ra kết luận: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của số đó Nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
- Vài hs đọc trước lớp
- 1 hs đọc y/c
- Em tính tổng các chữ số của từng số, nếu số nào có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì ta nói số đó chia hết cho 3 Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872;
92313
- Ta tính tổng các chữ số của từng số Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311
Trang 12TiÕt 3: TËp lµm v¨n
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 2 I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
(BT3)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu: Nêu MĐ, YC của tiết
ôn tập
B/ KT tập đọc và HTL:
- Gọi những hs chưa có điểm lên bốc
thăm đọc và TLCH
- Nhận xét, cho điểm
* Bài tập 2 : (Đặt câu với những từ
ngữ thích hợp để nhận xét về các nhân
vật
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs làm bài vào VBT
- Gọi hs đọc các câu văn mình đã đặt
- HS lên bốc thăm đọc và TLCH
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài
c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng
Trang 13*Bài tập 3 (chọn những thành ngữ, tục
ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc
khuyên nhủ bạn)
- Gọi hs đọc y/c
- Các em đọc lại bài tập đọc Có chí thì
nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục
ngữ đã học, đã biết
- Y/c hs tự làm bài (phát phiếu cho 2
hs)
- Gọi hs trình bày kết quả
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập,
rèn luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Những em chưa có điểm kiểm tra về
nhà tiếp tục luyện đọc
- Bài sau: Ôn tập
và nghị lực phi thường
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- Trình bày a) Có chí thì nên
Có công mài sắt, có ngày nên kim Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
b) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Thất bại là mẹ thành công
Thua keo này, bày keo khác
c) Ai ơi tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cuaDù ai câu cạch câu rùa mặc ai!
Trang 14Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
OÂN TAÄP CUOÁI HOẽC Kè I
TIEÁT 3 I/ Muùc tieõu:
- Mửực ủoọ yeõu caàu veà kú naờng ủoùc nhử ụỷ tieỏt 1
- Naộm ủửụùc caực kieồu mụỷ baứi, keỏt baứi trong baứi vaờn keồ chuyeọn; bửụực ủaàu vieỏt ủửụùc mụỷ baứi giaựn tieỏp, keỏt baứi mụỷ roọng cho baứi vaờn keồ chuyeọn oõng Nguyeón Hieàn (BT2)
II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:
- Phieỏu vieỏt teõn tửứng baứi Tẹ vaứ HTL
- Baỷng phuù vieỏt saỹn noọi dung caàn ghi nhụự veà 2 caựch mụỷ baứi, 2 caựch keỏt baứi
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
A/ Giụựi thieọu baứi : Neõu Mẹ, YC cuỷa
tieỏt hoùc
B/ Kieồm tra Tẹ vaứ HTL
- Tieỏp tuùc goùi hs leõn boỏc thaờm ủoùc vaứ
TLCH trong noọi dung baứi ủoùc
- Nhaọn xeựt, cho ủieồm
* Baứi taọp 2: (vieỏt 1 MB theo kieồu giaựn
tieỏp, 1 MB theo kieồm mụỷ roọng theo ủeà
TLV "Keồ chuyeọn oõng Nguyeón Hieàn"
- Goùi hs ủoùc y/c cuỷa ủeà
- Y/c hs ủoùc thaàm baứi OÂng Traùng thaỷ
dieàu
- Goùi hs ủoùc noọi dung caàn ghi nhụự veà 2
caựch MB vaứ 2 caựch keỏt baứi treõn baỷng
* Keỏt baứi khoõng mụỷ roọng: Chổ cho bieỏt keỏt cuùc cuỷa caõu chuyeọn, khoõng bỡnh
Trang 15- Y/c hs tửù laứm baứi
- Goùi hs trỡnh baứy
- Sửỷa loói duứng tửứ, dieón ủaùt cho hs
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Ghi nhụự nhửừng noọi dung vửứa hoùc ụỷ
- Laàn lửụùt ủoùc caực mụỷ baứi vaứ keỏt baứia) MB giaựn tieỏp: OÂng cha ta thửụứng noựi: Coự chớ thỡ neõn, caõu noựi ủoự thaọt ủuựng vụựi Nguyeón Hieàn-Traùng nguyeõn nhoỷ tuoồi nhaỏt ụỷ nửụực ta OÂng phaỷi boỷ hoùc vỡ nhaứ ngheứo nhửng nhụứ coự yự chớ vửụn leõn oõng ủaừ tửù hoùc Caõu chuyeọn nhử sau:
b) Nguyeón Hieàn laứ taỏm gửụng saựng cho moùi theỏ heọ hoùc troứ, chuựng em ai cuừng nguyeọn coỏ gaộng ủeồ xửựng danh con chaựu Nguyeón Hieàn Tuoồi nhoỷ taứi cao
Tiết 2: Đạo đức Cô Tởi dạy
Tiết 3: Khoa học Cô Tởi dạy
Tiết 4: Toán
DAÁU HIEÄU CHIA HEÁT CHO 3
I/ Muùc tieõu:
- Bieỏt hieọu chia heỏt cho 3
- Bửụực ủaàu vaọn duùng daỏu hieọu chia heỏt cho 3 trong moọt soỏ tỡnh huoỏng ủụn giaỷn
- Baứi taọp caàn laứm: Baứi 1; baứi 2
II Kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
HS biết dấu hiệu chia hết cho 3vận dụng làm đợc bài tập
III Ph ơng tiện dạy học tích cực
Trang 16§éng n·o
Tù béc lé suy nghÜ
IV Ph ¬ng tiƯn d¹y häc
V Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Dấu hiệu chia hết cho 9
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một
số chia hết cho 9, cho ví dụ?
- Số không chia hết cho 9 có đặc điểm
gì? cho ví dụ?
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Dấu hiệu nào giúp
ta nhận biết 1 số chia hết cho 3? Các
em cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
2) HS tự tìm dấu hiệu chi hết cho 3
- Y/c hs tìm các số chia hết cho 3 và
không chia hết cho 3
- Em tìm một số chia hết cho 3 bằng
cách nào?
- Có cách tìm đơn giản, đó là cách dựa
vào dấu hiệu chia hết cho 3, chúng ta
sẽ đi tìm dấu hiệu này
- Y/c hs lên bảng ghi vào 2 cột thích
hợp
- Các em đọc các số chia hết cho 3 ở
cột bên trái và tìm đặc điểm chung
của các số này dựa vào việc tính tổng
các chữ số của mỗi số
- Em có nhận xét gì về tổng các chữ
số của các số này với 3 ?
- Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3
- 2 hs lên bảng trả lời+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Lắng nghe
- HS tự tìm và nêu trước lớp
+ Em nghĩ một số bất kì rồi chia cho 3+ Em dựa vào bảng nhân 3
+ Em lấy một số bất kì nhân với 3 được một số chia hết cho 3
- Lắng nghe
- HS lần lượt lên ghi vào 2 cột thích hợp
- HS đọc và tính tổng các chữ số
- Các số đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
- Các số có tổng các chữ số chia hết
Trang 17- Gọi hs phát biểu dấu hiệu chia hết
cho 3
- Y/c hs nêu ví dụ
- Y/c hs tính tổng các chữ số không
chia hết cho 3 và cho biết tổng các số
này có chia hết cho 3 không?
- Muốn biết một số có chia hết cho 3
hay không ta làm sao?
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
3) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết các số trên, số nào chia
hết cho 3, các em làm thế nào?
- Gọi hs nêu kết quả
Bài 2: Muốn biết các số trên số nào
không chia hết cho 3 ta làm sao?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại dấu hiệu chia hết cho
3
- Về nhà tự làm bài tập vào VBT
- Bài sau: luyện tập
Nhận xét tiết học
cho 3 thì chia hết cho 3
- HS lần lượt nêu ví dụ
- HS tính và rút ra kết luận: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của số đó Nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
- Vài hs đọc trước lớp
- 1 hs đọc y/c
- Em tính tổng các chữ số của từng số, nếu số nào có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì ta nói số đó chia hết cho 3 Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872;
92313
- Ta tính tổng các chữ số của từng số Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311
Buỉi chiỊu
TiÕt 1: Kü thuËt
CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN ( Tiết 4)
I/ Mục tiêu:
Trang 18Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học
II/ Đồ dùng dạy- học :
- Mẫu thêu móc xích, một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
- Đồ dùng thực hành kĩ thuật dành cho GV
III/ Hoạt động dạy- học:
A/ KTBC: Kiểm tra việc thực hành
của hs tiết trước
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Tiết học hôm nay, các
em sẽ tiếp tục thực hành để hoàn
thành sản phẩm cắt, khêu, thêu do
mình chọn
2) Hoạt động 3: Thực hành (tiếp tiết 2)
- Gọi hs nhắc lại những điều cần chú ý
khi khâu túi rút dây
- Quan sát, giúp đỡ những hs còn lúng
túng, chưa vẽ được mẫu thêu, thêu
chưa đúng kĩ thuật
3) Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Chọn một số sản phẩm trưng bày
trước lớp
- Yêu cầu hs nhận xét theo các tiêu
chí:
Trang trí được túi rút dây, mẫu thêu
đẹp, bố trí cân đối trên thâu túi
Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian
qui định
- Lắng nghe
- Khâu viền làm đường miệng túi trước, sau đó vẽ và thêu một mẫu thêu đơn giản bằng múi thêu lướt vặn hoặc thêu móc xích, cuối cùng mới khâu phần thân túi bằng các mũi khâu đã học, Trang trí trước khi khâu phần túi
- Thực hành
- Nhận xét, đánh giá, xếp vào các loại: Hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành
Trang 19Có nhiều sáng tạo
- Cùng hs nhận xét, xếp loại cho các sản phẩm
Củng cố, dặn dò:
- Về nhà cắt, khâu, thêu những sản phẩm mà mình thích
- Bài sau: Lợi ích của việc trồng rau, hoa
Nhận xét tiết học
Trang 20
TiÕt 4: Khoa häc C« Tëi d¹y
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe – viết bài CT ( tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Viết tên từng bài TĐ và HTL
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của
tiết học
B/ KT tập đọc và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bảng bốc thăm
đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài tập
đọc
- Nhận xét, cho điểm
* Bài tập 2 (Nghe-viết: Đôi que đan)
- GV đọc bài Đôi que đan
- Bài Đôi que đan nói lên điều gì?
- Y/c hs đọc thầm và phát hiện những
từ khó viết trong bài
- HD hs phân tích và viết lần lượt các
từ khó vào B
- Trong khi viết chính tả, các em cần
chú ý điều gì?
- HS lần lượt lên bảng đọc và TLCH
- HS lắng nghe
- Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị, của em, những mũ, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra
- giản dị, dẻo dai, đan hoài, đỡ ngượng
- phân tích và lần lượt viết vào B
- Nghe, viết, kiểm tra
- Viết vào vở
Trang 21- Đọc từng cụm từ, câu
- Đọc lần 2
- Chấm chữa bài
- Y/c hs đổi vở cho nhau để kiểm tra
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- HTL bài thơ Đôi que đan
- Bài sau: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
Thø t ngµy 29 th¸ng 12 n¨m 2010
TiÕt 1: ThĨ dơc
BÀI 35 ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
TRÒ CHƠI : “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
I Mục tiêu :
Thực hiện được tập hợp hàng ngang , dóng hàng đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
Thực hiện được trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết cách
chơi và chơi tương đối chủ động
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị còi , dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác ”
như cờ,vạch cho ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng , đi nhanh chuyển sang chạy
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học
Trang 22-Khởi động : Cả lớp chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân trường
-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
-Khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai
2 Phần cơ bản:
a) Ôn đội hình đội ngũ và bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh trên vạch kẻ thẳng và chuyển sang chạy
+Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy của GV hoặc cán sự lớp Tập phối hợp các nội dung, mỗi nội dung tập 2 – 3 lần
+GV chia tổ cho HS tập luyện dưới sự điều khiển của tổ trưởng tại các khu vực đã phân công GV đến từng tổ quan sát, nhắc nhở, và sửa động tác chưa chính xác cho HS
+GV tổ chức cho HS thực hiện dưới hình thức thi đua do cán sự điều khiển cho các bạn tập GV hướng dẫn cho HS cách khắc phục những sai thường gặp: Hình thức từng tổ thi biểu diễn với nhau tập hợp hàng ngang và đi nhanh chuyển sang chạy
+Để củng cố: Lần 2 lần lượt từng tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang , dóng hàng ngang và đi nhanh chuyển sang chạy theo hiệu lệnh còi hoặc trống
+Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV cho HS nhận xét và đánh giá
Trang 23b) Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi, cho HS khởi động lại các khớp cổ chân
-Nêu tên trò chơi
-GV huớng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi: Khi có lệnh xuất phát, số 1 của mỗi đội rút một lá cờ nhanh chóng chạy theo cạnh của tam giác sang gốc kia (chạy theo cạnh bên tay phải so với hướng đứng chuẩn bị) rồi chạy về để cắm cờ đó vào hộp Sau khi em số 1 cắm cờ vào hộp, số 2 mới được xuất phát
Em số 2 thực hiện tương tự như em số 1 Trò chơi cứ như vậy cho đến hết, đội nào xong trước, ít phạm lỗi là thắng
Những trường hợp phạm quy
* Xuất phát trước lệnh hoặc trước khi bạn chưa cắm cờ xong
* Rút và cắm cờ sai quy định, làm rơi cờ trong khi chạy hoặc quên không thực hiện tuần tự theo các khu vực đã quy định
-GV tổ chức cho HS chơi thử
-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thứctheo tổ
-Sau các lần chơi GV quan sát, nhận xét, biểu dương những tổ HS chơi chủ động
3 Phần kết thúc:
-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GVø giao bài tập về nhà ôn luyện các bài tập“ Rèn luyện tư thế cơ bản” đã học ở lớp
-GV hô giải tán
Trang 2418 – 22 phuùt 12– 14 phuùt
10 – 12 phuùt
1 – 2 laàn
1 laàn