1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập Lịch sử Lần 1

10 745 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 277,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ề - Quá trình thực dân xâm lược ấn Độ: + Từ ñầu thế kỷ XVII chế ñộ phong kiến ấn Độ suy yếu các nước phương Tây chủ yếu Anh – Pháp ñua nhau xâm lược.. - Nguyên nhân Trung Quốc bị xâm lư

Trang 1

I NỘI DUNG GIẢM TẢI CHƯƠNG TRÌNH

1 Bài 1 Nhật Bản Mục 1 Nhật Bản từ ñầu thế kỷ XIX ñến

trước năm 1868

Chỉ giới thiệu những nét chính về tình hình

Nhật Bản

3 Bài 3 Trung Quốc Mục 1 Trung Quốc bị các nước ñế quốc

xâm lược

Đọc thêm

4 Bài 4 Các nước

Đông Nam Á (cuối

thế kỉ XIX ñến ñầu

thế kỉ XX)

- Mục 2 Phong trào chống thực dân Hà

Lan của nhân dân In-ñô-nê-xi-a

- Mục 3 Phong trào chống thực dân ở

Phi-lip-pin

Không dạy

thành tựu văn hoá

thời Cận ñại

Mục 3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra

ñời, phát triển của CNXH khoa học từ

gữa thế kỷ XIX ñến ñầu thế kỷ XX

Hướng dẫn HS ñọc thêm

II TÓM TẮT NỘI DUNG:

BÀI 1 NHẬT BẢN

I Nhật Bản từ ñầu thế kỷ XIX ñến trước năm 1868

- Đầu thế kỷ XIX chế ñộ Mạc phủ ở Nhật Bản ñứng ñầu là tướng quân (Sugun) lầm vào khủng hoảng suy yếu

* Kinh tế : Nông nghiệp lạc hậu,tuy nhiên những mầm mống kinh tế TBCN ñă h nh thành và phát triển nhanh chóng

* Xã hội :Giai cấp Ts trưởng thành nhưng không có thế lực chính trị ,mâu thuẫn xă hội ngày càng gay gắt

* Chính trị:Nhật Bản là quốc gia phong kiến, nổi lên mâu thuẫn giữa Thiên hoàng và tướng quân

- Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng suy yếu, các nước tư sản Âu – Mỹ tìm cách xâm nhập

+ Trước nguy cơ bị xâm lược Nhật Bản phải lựa chọn một trong hai con ñường là bảo thủ duy trì chế ñộ phong kiến,

hoặc là cải cách

II Cuộc Duy tân Minh Trị

Cuối 1867 ñầu 1868 chế ñộ Mạc phủ bị lật ñổ Thiên Hoàng Minh Trị (May-gi-i) trở lại nắm quyền và thực hiện

một loạt cải cách

+ Về chính trị: xác lập quyền thống trị của quư tộc ,tư sản; ban hành hiến pháp 1889; xác lập chế ñộ quân chủ lập

hiến.,

+ Về kinh tế : thống nhất thị trường tienf tệ, phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng cầu cống

ñường xá

+ Về quân sự: ñược tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây thực hiện chế ñộ nghĩa vụ quân sự, phát triển công

nghiệp quốc ph+ng

+ Giáo dục: Chú trọng nội dung khoa học – kỹ thuật Cử học sinh giỏi ñi du học phương Tây

* Ý nghĩa ,vai trò của cải cách:

- Cải cách Minh Trị có ư nghĩa của một cuộc cách mạng tư sản,tạo ra những biến ñổi xă hội sâu rộng

-Tạo ñiều kiện mở ñường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật,ñưa NB trở thành nước hùng mạnh ở Châu Á

III Nhật Bản chuyển sang giai ñoạn ñế quốc chủ nghĩa

- Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX sự phát triển của nền kinh tế NB ñã ñưa ñến sự ra ñời những Công ty ñộc quyền, Mít

xui, Mit – su – bi – si chi phối ñời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản

-Sự phát triển kinh tế tạo sức mạnh về quân sự, chính trị Thi hành hính sách bành trướng thuộc ñịa

+ 1874 Nhật Bản xâm lược Đài Loan

+ 1894 – 1895 chiến tranh với Trung Quốc

+ Năm 1904 – 1905 chiến tranh với Nga

-NB vẫn duy trì sở hữu ruộng ñất pk, chủ trương xây dựng ñất nước bằng sức mạnh quân sự NB có ñặc ñiểm ĐQPK

quân phiệt

- Chính sách ñối nội: Bóc lột nặng nề quần chúng lao ñộng nhất là giai cấp công nhân, dân tới nhiều cuộc ñấu tranh của

công nhân

- Kết luận: Nhật bản ñã trở thành ñế quốc chủ nghĩa

BÀI 2 ẤN ĐỘ

I Tình hình ấn Độ nửa sau thế kỷ XIX

TÓM TẮT NỘI DUNG LỊCH SỬ 11 ÔN TẬP KT LẦN 1

NĂM HỌC: 2011 – 2012

Trang 2

- Quá trình thực dân xâm lược ấn Độ:

+ Từ ñầu thế kỷ XVII chế ñộ phong kiến ấn Độ suy yếu  các nước phương Tây chủ yếu Anh – Pháp ñua nhau

xâm lược

+ Kết quả: Giữa thế kỷ XIX Anh hoàn thành xâm lược và ñặt ách cai trị ấn Độ

- Chính sách cai trị:

+ Về kinh tế : thực dân Anh thực hiện chính sách vơ vét tài nguyên cùng kiệt và bóc lột nhân công rẻ mạt ⇒nhằm

biến ấn Độ thành thị trường quan trọng của Anh

+ Về chính trị – xã hội: chính phủ Anh thiết lập chế ñộ cai trị trực tiếp ấn Độ với những thủ ñoạn chủ yếu là: chia

ñể trị, mua chuộc giai cấp thống trị, khơi sâu thù hằn dân tộc, tôn giáo, ñẳng cấp trong xã hội

+ Về văn hoá - giáo dục: chúng thi hành chính sách giáo dục ngu dân, khuyên khích tập quán lạc hậu và hủ tục cổ

xưa

- Hậu quả:

+ Kinh tế giảm sút, bần cùng

+ Đời sống nhân dân người dân cực khổ

II Cuộc khởi nghĩa Xi – pay (1857 - 1859)

- Nguyên nhân sâu xa :Chính sách thống trị hà khắc của thực dân, nhất là chính sách “ chia ñể trị” tìm cách khơi sâu

sự khác biệt về chủng tộc ,tôn giáo, ñẳng cấp

- Duyên cớ :là do binh lính Xi – pay bị thực dân Anh ñối sử tàn tệ, tinh thần dân tộc và tín ngưỡng bị xác phạm 

binh lính bất mãn nổi dạy ñấu tranh

- Diễn biến

+ 10-5-1857 khởi nghĩa bùng nổ ở Mi – rút

+ Được sự hưởng ứng của nông dânkhởi nghĩa lan rộng khắp miền Bắc, miền Trung, ấn Độ

+Nghĩa quân ñã lập ñược chính quyền, giải phóng ñược một số thành phố lớn.Cuộc KN duy trì khoảng 2 năm

(1857-1859) thì bị thực dân anh ñàn áp ñẫm máu

+ Kết quả, khởi nghĩa bị ñàn áp và thất bại

- Ý nghĩa : có ý nghĩa lịch sử to lớn ,tiêu biểu cho tinh thần ñấu tranh bất khuất của nhân dân Ấn Độ chống CNTD,

giải phóng dân tộc

III Đảng quốc ñại và phong trào dân tộc (1885 - 1908

- Sự thành lập và hoạt ñộng của Đảng quốc ñại

+Năm 1885 giai cấp tư sản ấn Độ thành lập Đảng quốc ñại

+ Trong 20 năm Đảng chủ trương ñấu tranh ôn hoà

+ Do thái ñộ thoả hiệp của những người cầm ñầu với chính sách 2 năm của chính quyền Anh, nội bộ Đảng quốc ñại

bị phân hoà thành 2 phái: ôn hoà, cực ñoan, kiên quyết chống Anh do Ti Lắc ñứng ñầu

- Phong trào dân tộc 1905-1908:

+Nguyên nhân : do 7/1905 Anh ban hành ñạo luật chia ñôi Ben gan Phong trào ñấu tranh chống ñạo luật chia cắt

Ben – gan 1905

+ Đỉnh cao của phong trào là cuộc tổng bãi công ở Bom – Bay

+ Tháng 6-1908 thực dân Anh bắt Ti Lắc, kết an 6 năm tù  công nhân Bom Bay ñã tổng bãi công kéo dài 6 ngày

ñể ủng hộ Ti Lắc

+Nhân dân các TP khác cũng hưởng ứng cuộc ñấu tranh làm cho TDA phải thu hồi ñạo luật chia cắt Ben gan

Cao trào cách mạng 1905-1908 mang ñậm ý thức dân tộc ñánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân ấn Độ

BÀI 3 TRUNG QUỐC

I Trung Quốc bị các ñế quốc xâm lược

- Nguyên nhân Trung Quốc bị xâm lược

+ Thế kỷ XVIII ñầu XIX các nước tư bản phương tây tăng cường xâm chiếm thị trường thế giới

+ Trung Quốc là một thị trường lớn, béo bở, chế ñộ phong kiến suy yếu  trở thành ñối tượng xâm lược của nhiều

ñế quốc

- Quá trình ñế quốc xâm lược Trung Quốc

+ Thế kỉ XVIII, các ñế quốc dùng mọi thủ ñoạn, tìm cách ép chính quyền Mãn Thanh phải mở cửa, cắt ñất

+ Đi ñầu là thực dân Anh tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện (6/1840- 8/1842) ñã buộc Nhà Thanh phải ký

hiệp ước Nam Kinh 1842 chấp nhận các ñiều khoản thiệt thòi

- Đi sau Anh các nước khác ñua nhau xâu xé Trung Quốc: Đức chiếm Sơn Đông, Anh chiếm châu thổ sông Dương

Tử, Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông, Nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc

- Hậu quả: xã hội Trung Quốc nổi lên 2 mâu thuẫn cơ bản: nhân dân Trung Quốc với ñế quốc, nông dân với phong

kiến  phong trào ñấu trang chống phong kiến ñế quốc

II Phong trào ñấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỉ XIX ñến ñầu thế kỉ XX

Trang 3

- Nguyờn nhõn thất bại

+ Chưa cú tổ chức lónh ủạo

+ Do sự bảo thủ, hốn nhỏt của Triều ủỡnh phong kiến

+ Do phong kiến và ủế quốc cấu kết ủàn ỏp

III Tụn Trung Sơn và cỏch mạng Tõn Hợi 1911

*Tụn Trung Sơn và Đồng Minh Hội

- Tụn Trung Sơn là một tri thức cú tư tưởng cỏch mạng thao khuynh hướng dõn chủ tư sản

- Thỏng 8/1905 Tụn Trung Sơn tập hợp giai cấp tư sản Trung Quốc thành lập Đồng minh hội – chớnh ủảng của giai cấp

tư sản Trung Quốc

- Cương lĩnh chớnh trị: Theo chủ nghĩa Tam dõn của Tụn Trung sơn

- Mục tiờu của hội: Đỏnh ủổ Món Thanh thành lập dõn quốc, bỡnh quõn ủịa quyền

* Cỏch mạng Tõn Hợi

- Nguyờn nhõn:

+ Nhõn dõn trung Quốc mõu thuẫn với ủế quốc, phong kiến

+ Ngũi nổ của cỏch mạng là do nhà thanh trao quyền kiểm soỏt ủường sắt cho ủế quốc  phong trào “giữ ủường

bựng nổ”nhõn cơ hội ủú ủồng minh hội phỏt ủộng ủấu tranh

- Diễn biến:

+ Khởi nghĩa bựng nổ ở Vũ Xương 10/10/1911 lan rộng khắp miền Nam, miền Trung

+ 29 thỏng 12/1911 Tụn Trung Sơn làm Đại tổng thống lõm thời tuyờn bố thành lập chớnh phủ lõm thời, trung hoa

dõn quốc

+ Trước thắng lợi của cỏch mạng, tư sản thương lượng với nhà Thanh, ủế quốc can thiệp

- Kết quả: Vua thanh thoỏi vị, tụn Trung Sơn từ chức , Viờn Thế Khải làm tổng thống

- Tớnh chất – ý nghĩa:

+ Cỏch mạng mang tớnh chất cuộc cỏch mạng tư sản khụng triệt ủể

+ Lật ủổ phong kiến mở ủường cho chủ nghĩa tư bản phỏt triển, ảnh hưởng ủến chõu ỏ

BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐễNG NAM Á

1 Quaự trỡnh xaõm lửụùc cuỷa chuỷ nghúa thửùc daõn vaứo caực nửụực ẹoõng Nam AÙ

a Hoaứn caỷnh lũch sửỷ:

- Tửứ giữa TK XIX, caực nửụực chaõu AÂu vaứ Baộc Mú caờn baỷn hoaứn thaứnh caựch maùng tử saỷn

- Cheỏ ủoọ phong kieỏn ụỷ ẹoõng Nam AÙ khuỷng hoaỷng toaứn dieọn veà kinh teỏ, chớnh trũ, xaừ hoọi.-> trở thành đối t−ợng xl

của TD P.Tây

b Quaự trỡnh xaõm lửụùc ẹoõng Nam AÙ cuỷa thửùc daõn phửụng Taõy:

- In-ủoõ-neõ-xi-a: tửứ XV, XVI laứ thuoọc ủũa cuỷa Taõy Ban Nha vaứ ẹoà ẹaứo Nha ẹeỏn ẵ XIX, laứ thuoọc ủũa cuỷa Haứ Lan

- Phi-lip-pin: XVI, laứ thuoọc ủũa cuỷa Taõy Ban Nha Tửứ 1892, trụỷ thaứnh thuoọc ủũa cuỷa Mú

- Mieỏn ẹieọn (Mi-an-ma): naờm 1885, Anh thoõn tớnh Mieỏn ẹieọn roài saựp nhaọp nửụực naứy vaứo thaứnh 1 tổnh cuỷa AÁn ẹoọ

- Maừ Lai (nay thuoọc Ma-lai-xi-a vaứ Xing-ga-po): laứ thuoọc ủũa cuỷa Anh tửứ ủaàu theỏ kyỷ XX

- 3 nửụực ẹoõng Dửụng: Cuoỏi XIX, bũ thửùc daõn Phaựp xaõm lửụùc

- Xieõm (tửứ 1939 laứ Thaựi Lan): trụỷ thaứnh “vuứng ủeọm” cuỷa Anh vaứ Phaựp

2 Phong traứo choỏng thửùc daõn Haứ Lan cuỷa nhaõn daõn In-ủoõ-neõ-xi-a:

- Thaựng 10/1873, thửùc daõn Haứ Lan cho 3.000 quaõn ủoồ boọ leõn ủaỷo A-cheõ, nhaõn daõn A-cheõ ủaừ anh duừng chieỏn ủaỏu

- Phong traứo ủaỏu tranh cuỷa noõng daõn cuừng dieón ra maùnh meừ Tieõu bieồu laứ cuoọc khụỷi nghúa do Sa-min laừnh ủaùo

(1890)

- Phong traứo coõng nhaõn cuừng sụựm hỡnh thaứnh Thaựng 5/1920, ẹaỷng Coọng saỷn In-ủoõ-neõ-xi-a ủửụùc thaứnh laọp

- ẹaàu theỏ kổ XX, tử saỷn daõn toọc vaứ trớ thửực ủoựng vai troứ nhaỏt ủũnh trong phong traứo yeõu nửụực

3 Phong traứo choỏng thửùc daõn ụỷ Phi-lip-pin:

a Nguyeõn nhaõn: Chớnh saựch cai trũ cuỷa thửùc daõn Taõy Ban Nha ủaừ laứm thoồi buứng ngoùn lửỷa ủaỏu tranh

b Phong traứo ủaỏu tranh choỏng Taõy Ban Nha:

- Naờm 1872, nhaõn daõn Ca-vi-toõ khụỷi nghúa, hoõ vang khaồu hieọu “ẹaỷ ủaỷo boùn Taõy Ban Nha!” -> làm chủ thành phố

đ−ợc 3ngày

- ẹeỏn nhửừng naờm 90 cuỷa theỏ kyỷ XIX, xuaỏt hieọn 2 xu hửụựng ủaỏu tranh: Caỷi caựch do Hoõ-xeõ Ri-ủan laừnh ủaùo & Baùo

ủoọng do Boõ-ni-pha-xi-oõ laừnh ủaùo

- 1896 – 1898, cuoọc ủaỏu tranh cuỷa phaựi Baùo ủoọng  nửụực CH Phi-lip-pin thaứnh laọp



 Cuoọc khụỷi nghúa 1896, do Boõ-ni-pha-xi-oõ laừnh ủaùo ủửụùc coi laứ cuoọc caựch maùng mang tớnh chaỏt tử saỷn, choỏng ủeỏ

Trang 4

quoỏc ủaàu tieõn ụỷ ẹoõng Nam AÙ

c Phong traứo choỏng Myừ:

- Naờm 1898, Myừ haỏt chaõn Taõy Ban Nha ủoọc chieỏm Phi-lip-pin

- Nhaõn daõn Phi-lip-pin ủaỏu tranh nhửng thaỏt baùi , ủeỏn 1902 Myừ mụựi ủaởt ủửụùc aựch thoỏng trũ

4 Phong traứo choỏng Phaựp cuỷa nhaõn daõn Campuchia:

- Naờm 1863, Noõ-roõ-ủoõm chaỏp nhaọn quyeàn baỷo hoọ cuỷa Phaựp ẹeỏn naờm 1884, Noõ-roõ-ủoõm kớ hieọp ửụực, bieỏn

Cam-pu-chia thaứnh thuoọc ủũa cuỷa Phaựp

- Chớnh saựch cai trũ cuỷa Phaựp laứm hoaứng toọc vaứ nhaõn daõn baỏt bỡnh  ủaỏu tranh

- Tieõu bieồu laứ Khụỷi nghúa cuỷa Si-voõ-tha (1861 – 1892), cuỷa A-cha-xoa (1863-1866) vaứ cuỷa Pu-coõm-boõ (1866-1867)

5 Phong traứo ủaỏu tranh choỏng thửùc daõn Phaựp cuỷa nhaõn daõn Laứo ủaàu theỏ kyỷ XX:

- 1893, Phaựp ủaứm phaựn vụựi Xieõm, buoọc Xieõm kớ Hieọp ửụực 1893, bieỏn Laứo thaứnh thuoọc ủũa cuỷa Phaựp

- ẹaàu theỏ kyỷ XX, nhieàu cuoọc ủaỏu tranh cuỷa nhaõn daõn Laứo choỏng Phaựp ủaừ noồ ra

+ Khụỷi nghúa do Phacaủuoỏc laừnh ủaùo (1901-1903) ủaừ giaỷi phoựng ủửụùc Xa Van-na-kheựt, mụỷ roọng ủũa baứn ủeỏn taọn

bieõn giụựi Laứo – Vieọt

+ Khụỷi nghúa do Ong Keùo, Com ma ủam chổ huy noồ ra treõn cao nguyeõn Boõ-loõ-ven(1901-1937)

+ Khụỷi nghúa cuỷa Chaõu pachay (1918-1922)-> hoaùt ủoọng cuỷa nghúa quaõn ụỷ khu vửùc Baộc Laứo vaứ Taõy baộc Vieọt

Nam…

 Cuoọc chieỏn choỏng Phaựp cuỷa nhaõn daõn ẹoõng Dửụng ủaừ ủoaứn keỏt ngay tửứ cuoỏi XIX ủaàu XX ẹoự laứ cụ sụỷ taùo moỏi

quan heọ hửừu nghũ ủaởc bieọt giửừa 3 nửụực Song caực cuoọc khụỷi nghúa ủeàu thaỏt baùi

6 Thaựi Lan giửừa theỏ kyỷ XIX ủaàu theỏ kyỷ XX

a Boỏi caỷnh lũch sửỷ:

- Giửừa theỏ kyỷ XIX, Xieõm cuừng ủửựng trửụực nguy cụ bũ xaõm lửụùc

- 1752, vửụng trieàu Rama ủaừ vaứ chuỷ trửụng “ủoựng cửỷa”

- 1851, vửụng trieàu Rama IV thaứnh laọp vaứ chuỷ trửụng “mụỷ cửỷa”, oõng ủaởc bieọt chuự yự ủeỏn ủửụứng loỏi ngoaùi giao

- 1868, vửụng trieàu Rama V thaứnh laọp vaứ tieỏp tuùc chớnh “saựch mụỷ” cửỷa cuỷa vua cha

b Noọi dung caỷi caựch:

- Kinh teỏ:

+ Noõng nghieọp: giaỷm thueỏ, xoaự boỷ cheỏ ủoọ lao dũch

+ Coõng –Thửụng nghieọp: khuyeỏn khớch tử nhaõn boỷ voỏn kinh doanh, xaõy dửùng nhaứ maựy, buoõn baựn, laọp ngaõn haứng

- Chớnh trũ:

+ Caỷi caựch theo kieồu phửụng Taõy

+ Theồ cheỏ quaõn chuỷ laọp hieỏn (treõn laứ Vua dửụựi coự Nghũ vieọn) chớnh phuỷ chia thaứnh 12 boọ

- Quaõn ủoọi ,trửụứng hoùc, toaứ aựn xaõy dửùng theo kieồu phửụng Taõy

- Xaừ hoọi: xoaự boỷ cheỏ ủoọ noõ leọ, giaỷi phoựng ngửụứi lao ủoọng

- ẹoỏi ngoaùi:

+ Thi haứnh chớnh saựch ủoỏi ngoaùi meàm deỷo

+ Lụùi duùng >< giửừa A&P coự lụùi nhaỏt nhaốm giửừ chuỷ quyeàn ủaỏt nửụực

c YÙ nghúa: taùo ủieàu kieọn Xieõm phaựt trieồn theo con ủửụứng TBCN, giửừ ủoọc laọp tửụng ủoỏi veà chớnh trũ

BÀI 5 CHÂU PHI VÀ CÁC NƯỚC MĨ LA TINH

I CHAÂU PHI:

1 Khaựi quaựt: Laứ moọt chaõu luùc roọng lụựn, giaứu taứi nguyeõn, laứ caựi noõi cuỷa neàn vaờn minh nhaõn loaùi…

2 Caực nửụực ủeỏ quoỏc xaõm lửụùc chaõu Phi:

- Nửa sau TK XIX, nhất là khi hoàn thành xong kênh đào Suy-ê, các nước TBPT đua nhau xâm chiếm C.Phi:

+ Anh: Ai Cập, Nam Phi …

+ Phỏp: Tõy Phi, Miền xớch ủạo…

+ Đức: Ca-mơ-rum, Tụ-gụ,…

-> Đầu TK XX, các nước đế quốc căn bản hoàn thành phân chia C.Phi

3 Caực cuoọc ủaỏu tranh tieõu bieồu:

- Angieõri : 1830-1874, choỏng Phaựp do Aựpủen Caủeõ laừnh ủaùo

- Ai Caọp: 1879-1882, choỏng Anh do Aựtmeựt Arabi laừnh ủaùo, thu huựt ủoõng ủaỷo trớ thửực, sú quan gia nhaọp toồ chửực “Ai

Trang 5

Caọp treỷ”

- Xu ẹaờng: 1882-1898, choỏng Anh do Muhamet Aựtmeựt laừnh ủaùo

- EÂtioõpia:1889 – 1889, choỏng thửùc daõn Italia baỷo veọ neàn ủoọc laọp daõn toọc

- Libeõria: Laứ moọt trong nhửừng nửụực giửừ ủửụùc ủoọc laọp

 Keỏt quaỷ: Haàu heỏt caực phong traứo ủaỏu tranh haàu heỏt bũ thaỏt baùi: Do cheõnh leọch lửùc lửụùng, toồ chửực keựm, thửùc daõn

coứn maùnh

 YÙ nghúa: Cuỷng coỏ loứng yeõu nửụực ,yự thửực daõn toọc ủửụùc phaựt trieồn

II KHU VệẽC MểLATINH

1 khaựi quaựt:

- Mú Latinh laứ 1 boọ phaọn laừnh thoồ roọng lụựn cuỷa chaõu Mú, goàm 1 phaàn Baộc Mú, toaứn boọ Trung – Nam Mú vaứ quaàn ủaỷo

ụỷ vuứng bieồn Caribeõ (tửứ Meõhicoõ  cửùc Nam chaõu Mú)

- Tửứ XVI - XVII, laứ thuoọc ủũa cuỷa TBN & BẹN

2 Phong traứo ủaỏu tranh tieõu bieồu

- 1791, ụỷ Haiti buứng noồ cuoọc ủaỏu tranh cuỷa ngửụứi da ủen do Tutxanh Luveựctuya laừnh ủaùo, ủeỏn 1803 giaứnh thaộng lụùi

-> sự ra đời của nước Cộng hoà ra đen đ.tiên ở MLT

- 1810, Meõhicoõ ủaỏu tranh giaỷi phoựng daõn toọc do Misen Hiranủoõ laừnh ủaùo, ủeỏn 1821 giaứnh thaộng lụùi

- Aựchentina tieỏn haứnh khụỷi nghúa vuừ trang tửứ 1810  1816 giaứnh chớnh quyeàn,

- Braxin ủaỏu tranh choỏng thửùc daõn Boà ẹaứo Nha ủeỏn 1822 giaứnh ủoọc laọp

3 Chớnh saựch baứnh trửụựng cuỷa Myừ:

- Myừ aõm mửu bieỏn Mú Latinh thaứnh “saõn sau” cuỷa Myừ

- Myừ ủửa ra hoùc thuyeỏt “ Chaõu Myừ cuỷa ngửụứi Chaõu Myừ” loaùi aỷnh hửụỷng cuỷa tử baỷn Chaõu AÂu

- Thửùc hieọn chớnh saựch caựi gaọy lụựn vaứ ngoaùi giao ủoõla nhaốm khoỏng cheỏ Myừlatinh

 Myừ latinh trụỷ thaứnh thuoọc ủũa kieồu mụựi cuỷa Myừ

Chửụng II _ Baứi 6 CHIEÁN TRANH THEÁ GIễÙI THệÙ NHAÁT(1914 – 1918)

I NGUYEÂN NHAÂN DAÃN ẹEÁN CHIEÁN TRANH

1 Nguyeõn nhaõn saõu xa:

- Sửù phaựt trieồn khoõng ủeàu veà kinh teỏ vaứ chớnh trũ giửừa caực nửụực ủeỏ quoỏc

- Vaỏn ủeà thuoọc ủũa, thũ trửụứng trụỷ thaứnh maõu thuaón khoõng theồ ủieàu hoứa ủửụùc

 Maõu thuaón  hai khoỏi quaõn sửù ủoỏi ủũch  ủaỏu tranh (4 cuoọc chieỏn tranh ủeỏ quoỏc) vaứ theỏ giụựi laứ taỏt yeỏu

2 Duyeõn cụự:

- Ngaứy 28/6/1914, Thaựi tửỷ AÙo – Hung bũ bũ moọt ngửụứi Xecbi aựm saựt taùi Boxnia Nhaõn ủoự, ẹửực, AÙo chụựp cụ hoọi gaõy chieỏn tranh

- 28/7/1914, AÙo – Hung tuyeõn chieỏn vụựi Xeựcbi

- 1/8/1914, ẹửực tuyeõn chuyeỏn vụựi Nga, ủeỏn 3/8/1914, ẹửực tuyeõn chieỏn vụựi Phaựp

- 4/8/1914, Anh tuyeõn chieỏn vụựi ẹửực  CTTGTI buứng noồ

II DIEÃN BIEÁN CUÛACHIEÁN TRANH THEÁ GIễÙI THệÙ NHAÁT

1 Giai ủoaùn thửự nhaỏt (1914 – 1916)

- Từ 28/7 – 4/8 cỏc nước ủế quốc lần lượt tuyờn chiến với nhau -> CTTGT1 chính thức bùng nổ

- Ưu thế thuộc về phe Liờn Minh

2 Giai ủoaùn thửự hai (1917-1918):

- 11/1917 Cỏch mạng XHCN ở Nga thắng lợi, Nga rỳt khỏi chiến tranh

- 2/1917 Mĩ tuyờn chiến với Đức

=> Phe Hiệp Ước tấn cụng trờn cỏc mặt trận, cỏc nước Liờn Minh lần lượt ủầu hàng

III Kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất

- Hệ quả:

+ Gõy thiệt hại nặng nề cho cả hai phe tham chiến

+ Lợi dụng chiến tranh Mĩ vươn lờn trở thành chủ nợ thế giới

+ Nhà nước XHCN ra ủời ảnh hưởng sõu sắc ủến cục diện chớnh trị thế giới

- Tớnh chất: Đõy là chiến tranh phi nghĩa

Trang 6

Chương III ,Bài 7:

NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI

1 Sự phát triển của văn hoá trong buổi đầu thời cận đại

- Đây là giai đoạn hình thành ý thức hệ Tư sản

- Những thành tựu cơ bản:

- Văn học (Pháp): Pie Coocnây đại diện

cho nền bi kịch cổ điển, Laphôngten thơ ngụ ngôn, Môlie hài kịch cổ điển …

- Âm nhạc: Bétthôven (Đức), Môda (Áo)

- Hội họa: Rembran (Hà Lan)

- Tư tưởng: Thế kỷ XVII – XVIII, trào lưu triết học ánh sáng (Môngtexkiơ, Rútxô, Vônte); nhóm Bách khoa toàn thư của Điđơrô

 Họ là “những người đi đầu dọn đường cho cách mạng Pháp 1789 thắng lợi”

2 Những thành tựu của văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỷ XIX  đầu thế kỷ XX

a Bối cảnh lịch lịch sử:

- Giữa thế kỷ XIX  đầu thế kỷ XX, CNTB chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

- Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chống phong kiến dâng cao ở các nước thuộc địa

 Văn học, nghệ thuật ra đời, phản ảnh hiện thực xã hội bằng tâm tư, tình cảm qua tác phẩm của mình

b Thành tựu

- Văn học:

+ Phương Tây: Víchto Huygô, Lép Tônxtôi, Mác Tuyên

+ Phương Đông: Tago, Lỗ Tấn, Hôxêriđan, Hôxê Mácti

- Nghệ thuật cuối thế kỷ XIX – đầu XX:

+ Kiến trúc: Cung điện Vécxai (Pháp)

+ Hội họa: Van Gốc (Hà Lan), Phugita (Nhật Bản), Picátxô (Tây Ban Nha), Lêvitan (Nga)

+ Âm nhạc: Traicốpxki (Nga) với nhiều tác phẩm nổi tiếng: Vở Opêra Con đầm bích, Người đẹp ngủ trong rừng

3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

- TriÕt häc §øc: Phoi ¬ b¸ch vµ Hª ghen

- CNXH khơng tưởng: Khơng thể xây dựng thành cơng trên trực tế+ Xanh-xi-mơng+ Phu-ri-ê+ Rut-sơ

- CNXH khoa học: Cĩ thể xây dựng thành cơng trong thực tiễn+ Các Mác+ Ăngghen

Bài 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

1 Những kiến thức cơ bản

1

Giữa thế XVI –

cuối thế kỷ

XVIII

Các cuộc Cách mạng tư sản liên tiếp giành thắng lợi

- Xác lập sự thống trị của CNTB ở châu Âu

- Ảnh hương mạng mẽ đến tồn thế giới

- Giải phĩng dân tộc

2 Nửa sau thế kỷ

XIX

Hồn thành cách mang tư sản ở châu Âu

và Bắc Mĩ

- CNTB trở thành hệ thống trên thế giới

- Xác lập sự thắng lợi hồn tồn của CNTB so với chế độ phong kiến

3

Nửa sau thế kỷ

XVIII –

Giữa thế kỷ

XIX

- Trào lưu triết học ánh sáh (Phap)

- CNXH khơng tưởng

- CNXH khoa học ra đời

- Phong trào cơng nhân từ tự phát bước đầu chuyển sang tự giác

- Chuẩn bị tiền đề cho CNXH khoa học

- Soi đường cho phong trào cơng nhân và cách mạng thế

giới

- Bước đầu phát triển thành lực lượng độc lập

4

Cuối thế kỷ

XIX – đầu thế

kỷ XX

- CNTD đẩy mạnh xâm lược thuộc địa

- Phong trào đấu tranh giải phĩng dân tộc phát triển mạnh mẽ

- Hầu hết các nước Á, Phi, Mĩ Latinh trở thành thuộc địa của CNTD

- Tuy thất bại nhưng thể hiện tinh thần dân tộc và đấu tranh anh dũng của nhân dân

Trang 7

2 Nhận thức ủỳng những vấn ủề chủ yếu

- Nguyờn nhõn: Mõu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ với quan hệ sản xuất lạc hậu

- Hỡnh thức:

+ Nội chiến : Anh, Phỏp…

+ Chiến tranh giành ủộc lập: Mỹ, Hà Lan

+ Thống nhất ủất nước: Đức, í

- Hạn chế của xó hội TBCN

+ Phõn húa giàu nghốo

+ Thiểu số rthống trị ủa số

+ Mõu thuẫn xó hội gõy gắt

MỘT SỐ CÂU HỎI THAM KHẢO

1 Trỡnh bày nội dung cơ bản của cuộc Duy tõn Minh Trị ở

Nhật Bản Vỡ sao Nhật Bản thoỏt khỏi nguy cơ bị xõm lược?

TL: a Nội dung:

- Chớnh trị:

+ Thủ tiờu chế ủộ Mạc Phủ, thành lập chế ủộ mới

+ Ban hành Hiến phỏp mới năm 1889, thiết lập chế ủộ quõn chủ

lập hiến

+Thực hiện quyền bỡnh ủẳng ban bố cỏc quyền tự do

- Kinh tế:

+ Thống nhất tiền tệ, thị trường, chỳ trọng phỏt triển cụng

thương nghiệp TBCN

+Xúa bỏ ủộc quyền ruộng ủất của phong kiến, cho phộp mua

bỏn ruộng ủất

- Quõn sự:

+ Quõn ủội ủược tổ chức theo kiểu phương Tõy

+ Chỳ trọng sản xuất vũ khớ, ủúng tàu chiến…

- Văn húa – giỏo dục:

+ Thi hành chớnh sỏch giỏo dục bắt buộc, chỳ trọng KHKT, tiếp

thu trỡnh ủộ phương Tõy

+ Cử học sinh giỏi ủi du học phương Tõy

- Tớnh chất: Cuộc cải cỏch Minh Trị mang tớnh chất một cuộc

cỏch mạng tư sản

- í nghĩa: Đưa nước Nhật từ một nước PK trở thành nước ủế

quốc

b Vỡ sao Nhật Bản thoỏt khỏi nguy cơ bị xõm lược:

- Sau cuộc Duy tõn Minh Trị, Nhật từ nước phong kiến ủi lờn phỏt triển theo con ủường TBCN

- Làm cho nước Nhật thoỏt khỏi thõn phận một nước thuộc ủịa

2 Chớnh sỏch bành trướng của Nhật Bản cuối thế kỷ XIX

ủầu thế kỷ XX thể hiện như thế nào?

- Giới cầm quyền thi hành chớnh sỏch xõm lược và bành

trướng

- Tiến hành cỏc cuộc chiến tranh xõm lược- Chiến tranh Đài Loan( 1874), Chiến tranh Trung- Nhật( 1894-1895), Chiến tranh Nga- Nhật( 1904-1905)

Chiến tranh ủế quốc ủó ủem ủến cho Nhật Bản nhiều hiệp ước cú lợi về ủất ủai và tài chớnh, thỳc ủẩy nhanh hơn tốc ủộ phỏt triển kinh tế

3) Nờu diễn biến, kết quả, ý nghĩa, tớnh chất và nguyờn nhõn

thất bại của cỏch mạng Tõn Hợi ?

+ Ngày 10-10-1911 khởi nghĩa nổ ra ở Vũ Xương thắng lợi

+ Cuối 1911 phong trào lan rộng khắp miền Nam và miền

Trung

+ Ngay 29-12-1911 Tụn Trung Sơn ủược bầu làm tổng

thống nhưng ủến thỏng 2-1912 bị buộc từ chức.Đến ủõy cỏch

mạng chấm dứt

- Kết quả

+ Lật ủổ chế ủộ phong kiến, lập nền cộng hoà

- í nghĩa

+ Mở ủường cho chủ nghĩa tư bản phỏt triển

+ Ảnh hưởng ủến phong trào giải phúng dõn tộc trờn thế

giới

- Tớnh chất: là cuộc cỏch mạng tư sản khụng triệt ủể, biểu hiện:

+ Khụng thủ tiờu chế ủộ phong kiến

+ Khụng giải quyết ruộng ủất cho nhõn dõn

+Khụng xoỏ bỏ ỏch nụ dịch của ủế quốc

- Nguyờn nhõn thất bại

+ Giai cấp tư sản cũn yếu + Chưa dỏm dựa và tin tưởng vào quần chỳng nhõn dõn

4) Tại sao núi cuộc cỏch mạng Tõn Hợi (1911) ở Trung Quốc

là cuộc cỏch mạng khụng triệt ủể ?

-vỡ nú khụng thủ tiờu thực sự giai cấp phong kiến -chưa giải quyết vấn ủề ruộng ủất cho nụng dõn

5) Trình bày nguyên nhân, quá trình xâm lược Trung Quốc củacácnướcđếquốc?

* Nguyên nhân Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược

- Các nước phương Tây cần thị trường thuộc địa

- Trung quốc giào có về tài nguyên thiên nhiên

- Chế độ phong kiến đang khủng hoảng suy yếu

* Quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc :

- Triều đình Mãn Thanh thực hiện c/s đóng của -> các nước ĐQ tìm cách ép TQ mở của

- Đi đầu là thực dân Anh -> dùng chiến tranh thuốc phiện

- Theo sau Anh một loạt các nước ĐQ khác : Đức, Pháp, Nga, Nhật

Cõu 38 Tại sao núi cuộc Duy tõn Minh Trị cú ý nghĩa như một cuộc cỏch mạng tư sản?

Trả lời :

- Mục ủớch cải cỏch: ủưa Nhật bản thoỏt khỏi tỡnh trạng phong kiến lạc hậu

- Hướng cải cỏch : phỏt triển Nhật Bản theo hướng TBCN

- Người cải cỏch: Thiờn hoàng Minh Trị - một ụng vua phong kiến cú tư tưởng tiến bộ

Cõu 40 Nguyờn nhõn sõu xa và duyờn cớ trực tiếp của Chiến tranh thế giới thứ nhất là gỡ?

Trả lời :

* Quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XIX ủầu thế kỉ XX

Trang 8

- Sự phát triển khơng đều của CNTB làm thay đổi so sánh lực lượng giữa các đế quốc

- Sự phân chia thuộc địa giữa các đế quốc cũng khơng đều

→ Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

- Các cuộc chiến tranh giành thuộc địa đã diễn ra nhiều nơi

- Đến đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau:

* Nguyên nhân

- Nguyên nhân sâu xa: Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

- Duyên cớ trực tiếp: 28-6-1914, Thái tử Áo-Hung bị ám sát tại Bơ-xni-a

Câu 42 Trật tự được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tại sao gọi là trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn? Nhận

xét đặc điểm của trật tự thế giới mới này

Trả lời :

- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hịa bình ở Véc xai (1919-1920) và Oasinhtơn (1921-1922)

để kí kết hịa ước và hiệp ước phân chia quyền lợi Một trật tự thế giới mới được thiết lập thơng qua các quyết định của hai hội nghị,

thường được gọi là hệ thống Véc xai – Oasinhtơn

- Phản ánh tương quan lực lượng giữa các nước tư bản: các nước thắng trận giành nhiều quyền lợi, các nước bại trận bị nơ dịch, đặc biệt

là các nước thuộc địa và phụ thuộc

- Giữa các nước tư bản thắng trận cũng nảy sinh bất đồng về quyền lợi

- Vì thế, Quan hệ hịa bình giữa các nước tư bản chỉ là tạm thời và mỏng manh

Câu 45 Nét nổi bật trong giai đoạn thứ hai của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất là gì ?Vì sao Mĩ tham gia cuộc chiến tranh này?

Trả lời :*Nét nổi bật trong giai đoạn thứ hai của cuộc chiến tranh:

*Ưu thế thuộc về phe Anh – Pháp – Nga

-Tháng 2/ 1917,cách mạng tháng hai ở Nga đã lật đổ chế độ Nga Hồng,chính phủ tư sản lâm thời ở Nga vẫn tiếp tục tham gia

chiến tranh

-Tháng 4/1917,Mĩ tham chiến và đứng đầu phe hiệp ước

-Tháng 10/1917,CMXHCN ở Nga thành cơng

-Ngày 3/3/1918,Nga kí với Đức hịa ước Bretlitop rút khỏi cuộc chiến tranh

-Tháng 11/1918,Đức đầu hàng, CTTG thứ nhất kết thúc

*Sở dĩ Mĩ tham chiến:

Lúc đầu Mĩ đứng ngồi cuộc để bán vũ khí cho hai bên thu lợi nhuận.Khi chiến tranh sắp kết thúc,muốn phân cha thành quả sau chiến tranh Mĩ đã nhảy vào và đứng về phe hiệp ước trở thành nước đứng đầu phê Hiệp ước thay Anh

Câu 53 Nêu tính chất và kết cục của cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất?

Trả lời :

- Tính chất:

+ Là cuộc chiến tranh xâm lược và phi nghĩa

- Kết cục:

+ Khoảng 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương

+ Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy

+ Chi phí cho cuộc chiến là 85 tỷ đơ-la

+ Mỹ được lợi nhiều nhất, châu Âu trở thành con nợ của Mỹ

+ Nhật nâng cao vị thế của mình ở Đơng Á và Thái Bình Dương

+ Nhà nước cách mạng XHCN Xơ Viết ra đời và thắng lợi

Câu 56 Trình bày đặc điểm nổi bật ở châu Á, châu Phi thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Trả lời :

- các nước châu Á, châu Phi đang ở thời kì phong kiến suy yếu => đứng trước nguy cơ bị các nước phương Tây xâm lược

- Trước sự xâm lược của các nước đế quốc Các nước Á, Phi (trừ Nhật Bản và Xiêm) đều trở thành thuộc địa

- Dưới ách thống trị tàn bạo của bọn thực dân đế quốc, nhân dân các nước Á, Phi đã anh dũng đứng lên đấu tranh Nhưng do nhiều nguyên nhân nên các cuộc đấu tranh đĩ đều bị đế quốc và phong kiến đàn áp dã man

Câu 60 Tại sao Xiêm là nước duy nhất trong khu vực Đơng Nam Á khơng trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây?

Trả lời :

ngoại giao mềm dẽo, khơn khéo, với những cải cách của vua Ra ma V Theo khuơn mẩu của các nước tư bản phương Tây tạo cho Xiêm một bộ mặt mới theo hướng TBCN

Nhờ đĩ mà Xiêm là nước duy nhất ở ĐNA khơng trở thành thuộc địa của các nước TBCN phương Tây

Câu 61 Nêu sự ra đời và nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản vào nửa sau thế kỉ XIX? Tại sao nói cuộc Duy

tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản ?

(Trích đề thi một tiết Học kỳ I- Trường THPT Lê Hồng Phong-09-10).

Trả lời :

-Sự ra đời:1/1868, Thiên hoàng Minh Trịđã thực hiện một loạt cải cách tiến bộ

Trang 9

- Nội dung cơ bản:

+ Chính trị: thủ tiêu chế đọ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới, thực hiện quyền bình

đẳng công dân, Ban hành Hiến pháp, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến,

+ Kinh tế: thống nhất tiền tệ và đo lường, tự do mua bán ruộng đất

+ Quân sư ï: Quân đội được tổ chức, huấn luyện và trang bị theo kiểu phương Tây

+ Giáo dục :Giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học- kĩ thuật trong chương trình giảng dạy

- Tại sao :

+ Đã góp phần làm biến đổi nền kinh tế, xã hội Nhật Bản một cách sâu sắc

+Tạo điều kiện cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản tại Nhật Bản

Câu 62 Nêu sự ra đời và Cương lĩnh ,mục tiêu của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội? Kết quả và ý nghĩa của cuộc cách mạng

Tân Hợi(1911) ở Trung Quốc ? (Trích đề thi một tiết Học kỳ I- Trường THPT Lê Hồng Phong-09-10)

Trả lời :

-Sự ra đời: 8/1905, Trung Quốc Đồng minh hội ra đời do Tôn Trung Sơn sáng lập

- Cương lĩnh : Dựa trên học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn, nêu rõ: “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”

-Mục tiêu: Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục T/ Hoa, thành lập Dân quốc, thực hiện quyền b.đẳng về ruộng đất cho dân cày

- Kết quả: Lật đổ được triều Mãn Thanh và Trung Quốc vẫn là nước lệ thuộc

- Ý nghĩa :

+Đối với Trung Quốc: Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

+ Đối với thế giới: Có ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh GPDT ở một số nướcchâu Á

Câu 95 Hãy nêu nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp của Chiến tranh thế giới thứ nhất(1914-1918) Qua đĩ trình bày tĩm tắt diến biến chính của chiến tranh(4 điểm)

- Quy luật phát triển khơng đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản Bên cạnh các nước đế quốc "già", xuất hiện các nước đế

quốc "trẻ" Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa là nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh

-Ngày 28/06/1914: Thái tử Áo-Hung bị một người Xec-bi ám sát tại Bo-xni-a Giới quân Phiết chớp lấy cơ hội này để gaya chiến tranh

- Năm 1914-1916: ưu thế thuộc về các nước khối Liên minh 1/8:Đức tuyên chiến với Nga 4/8: Anh tuyên chiến với Đức

- Đức tấn cơng Pháp, uy hiếp Pa-ri Giữa lúc đĩ, Nga tấn cơng Đơng phổ, Đức phải điều bớt quân về chống lại Nga, Pa-ri được giải vây

- Năm 1915: phe Liên minh tấn cơng Nga, hai bên ở thế giằng co cầm cự trên 1 măt trận dài 1200km

- Năm 1916: Chiến sự diễn ra quyết liệt giữa hai phe Liên Minh và Hiệp Ước nhưng kết quả khơng bên nào giành được thắng lợi Đến

cuối năm 1916, các nước Đức, Áo – Hung từ thế chủ động chuyển sang thế phịng ngự trên cả hai mặt trận

- Năm 1917:

+ Tháng 2: Cách mạng Tháng Hai ở Nga bùng nổ, tuy nhiên nước Nga vẫn tiếp tục chiến tranh

+ Tháng 4: Mĩ tuyên chiến với Đức, sự kiện này cĩ lợi cho phe Hiêp ước

+ Tháng 11: cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi, sau đĩ với việc thơng qua Sắc lệnh Hồ bình, nước Nga đã rút khỏi chiến tranh

- Năm 1918:

+ Tháng 9: Quân Đức liên tiếp thất bại, các nước đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng

+ 11/11/1918: Đưc đầu hàng khơng điều kiện, chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại hồn tồn của các nước Đức, Áo –

Hung

ĐỀ THAM KHẢO

TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM

TỔ: SỬ – ĐỊA – GDCD

KIỂM TRA 1 TIẾT, MƠN LỊCH SỬ, LỚP 11

Năm học 2010-2011

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 ( 1 đ )Vì sao các nước Đơng Nam A lại trở thành đối tượng xâm lược của các nước Tư Bản Phương Tây?

Câu 2 ( 2 đ )Tại sao nĩi Minh Trị Duy Tân cĩ ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản?

Câu 3 ( 3 đ )Từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX ở Trung Quốc đã diễn ra những phong trào đấu tranh tiêu biểu nào ?

Hãy làm rõ tính chất của Cách Mạng Tân Hợi (1911 )

Câu 4 ( 4 đ )Nguyên nhân sâu xa, tính chất, hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) ?

*******Hết******

Sở Giáo dục & Đào tạo Đăk Lăk KIỂM TRA MỘT TIẾT (HK1-năm học: 2009-2010)

Trường THPT Lê Hồng Phong Môn : Lịch sử lớp 11 - Thời gian : 45 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 10

Câu1(4,00đ): Nêu sự ra đời và nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản vào nửa sau thế kỉ

XIX? Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản ?

Câu 2(4,00 đ): Nêu sự ra đời và Cương lĩnh ,mục tiêu của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội? Kết quả và

ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi(1911) ở Trung Quốc ?

Câu 3 (2,00đ): Nêu sự ra đời và nội dung cơ bản cuộc cải cách của Ra-ma V ở Xiêmvào nửa sau thế kỉ XIX đến

đầu thế kỉ XX ? Kết quả của cuôc cải cách đó ?

Trường THPT Phan Đình Phùng

Người ra đề: Đỗ Văn Bính

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT KHỐI 11 (Ban cơ bản)

Thời gian làm bài 45 phút (khơng kể thời gian phát đề)

Câu1: Trình bày những nội dung chính cuộc Duy Tân Minh Trị trên các mặt: Kinh tế, chính trị, quân sự, giáo dục? (2

điểm)

Câu 2: Nêu cương lĩnh và mục tiêu đấu tranh của tổ chức Trung Quốc đồng minh hội? (1 điểm)

Câu 3: Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XX là gì? (2 điểm)

Câu 4: Vì sao gọi cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 là cuộc cách mạng tư sản khơng triệt để? (1,5 điểm)

Câu 5: Vì sao khi tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất, Mĩ lại đứng về phe Hiệp ước? (1,5 điểm)

Câu 6: Vì sao nĩi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa? (2 điểm)

NỘI DUNG HAY RA KT

1.Cải cách Nhật bản (1868) (Nguyên nhân,nội dung,kết quả,ý nghĩa,tính chất,nhận xét)

2.Sự ra đời của Đảng Quốc Đại và các phong trào đấu tranh dân tộc cuối XIX đầu XX ở Ấn Độ (Nhận xét)

3.Lập bảng các cuộc đấu tranh chống phong kiến,đế quốc ở Trung Quốc vào cuối XIX đầu XX?Nhận xét?

4.Cuộc cách mạng Tân Hợi (Nguyên nhân bùng nổ,diễn biến chính,kết quả,ý nghĩa,hạn chế,tính chất)

5.Khái quát quá trình xam lược ĐNA của chủ nghĩa thực dân?Nhận xét?

6.Cải cách Xiêm?

7.Chiến trạnh TG 1(Nguyên nhân bùng nổ,diễn biến chính,tính chất,hậu quả)

Ngày đăng: 28/10/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w