Khái luận chung về quy luật * Định nghĩa: Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong, của sự vật, hay giữa các s
Trang 1Chương 7: NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Khái luận chung về quy luật.
*Định nghĩa :
*Phân loại quy luật:
I - Quy luật chuyển hoá từ nh?ng sự thay đổi về l ợng thành nh?ng sự thay đổi về chất và ng ợc lại.
II - Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt
đối lập
III - Quy luật phủ định của phủ định
Trang 2Khái luận chung về quy luật
* Định nghĩa:
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong, của sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Quy luật
Khách quan
Vận động
Khoa học Tính chất
Trang 3*Phân loại quy luật:
Theo pham vi Riêng Chung Phổ biến
Cơ, lý, hoá Bảo toàn Triết học
Theo đối tượng
Tự nhiên Xã hội Tư duy
Hoá, lý,sinh Giai cấp,ktế Toán,
Trang 4I - Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
* Vai trò của quy luật: Chỉ ra
phương thức, cách thức của sự vận
động và phát triển của sự vật và
hiện tượng.
1 Khái niệm về chất và khái niệm
về lượng.
1.1.Khái niệm về chất.
- Định nghĩa: Chất là phạm trù
triết học dùng để chỉ tính quy định
khách quan vốn có của sự vật, là sự
thống nhất hữu cơ của những thuộc
tính làm cho sự vật là nó chứ không
phải là cái khác.
Trang 51.2 Khái niệm về lượng
-Định nghĩa: Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn
có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trinh độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật -Đặc điểm:
+ Lượng là khách quan, quy định về sự vật, bên trong sự vật mặc dù nhiều khi dường như là
vẻ bề ngoài.
+ Lượng gắn liền với cấu trúc,
có tính phổ biến:
=Kích thước (dài, ngắn, to, nhỏ, …).
=Số lượng (thuộc tính, số dân,
số hành tinh, …).
=Mức độ (phát triển kinh tế, tinh cảm, tăng dân số, …).
Trang 62.Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
2.1 Độ:
Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong
đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật Là sự ổn định về chất
Là 1 quá trình,
không phải là một
thời điểm
Là giới hạn làm cho
sự vật này khác với
sự vật khác
Các sự vật khác nhau
cũng khác nhau
Trang 72.2 Lượng biến đổi dần dần tới một mức độ nhất định dẫn tới sự thay đổi về chất.
* Tính quy luật:
- Muốn nhận biết về
chất của sự vật thì
phải bắt đầu từ lượng
- Không có sự thay
đổi về lượng thi không
có sự thay đổi về chất
- Lượng biến đổi dần
dần mới có sự thay
đổi về chất
Trang 8mới phát triển Các hinh thức bước nhảy.
- Bước nhảy quy
mô:
+ Bước nhảy toàn
bộ
+ Bước nhảy bộ
phận (cục bộ)
- Bước nhảy nhịp
độ (nhịp điệu):
+ Bước nhảy đột
biến
+ Bước nhảy dần
dần
Trang 9phương pháp luận.
- Sự tích luỹ về lượng để
dẫn tới sự thay đổi về chất
là khách quan; cho nên
không được nóng vội hay
b?o thủ.
- Trong xã hội con người
có thể góp phần thúc đẩy
tạo điều kiện về lượng để
chuyển hoá về chất.
- Lựa chọn thời điểm
thích hợp để thúc đẩy biến
đổi về chất, nhất là trong
hoạt động xã hội.
- Lựa chọn phương thức
phù hợp từng loại kết cấu
sự vật để tác động thay
đổi sự vật.
Trang 10II - Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
* Vai trò của quy luật trong
phép biện
phép biện chứng: Chỉ ra
nguồn gốc và động lực của
sự vận động và phát triển
V.I.Lênin viết: “Có thể định
nghĩa vắn tắt phép biện
chứng là học thuyết về sự
thống nhất của các mặt đối
lập Như thế là nắm được hạt
nhân của phép biện chứng,
nhưng điều đó đòi hỏi phải
có những giải thích và một sự
phát triển thêm”
Trang 111 Khái niệm các mặt đối lập, mâu thuẫn, sự thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập.
- Mâu thuẫn biện
chứng là các mặt đối
lập liên hệ, tác động
qua lại lẫn nhau trong
sự thống nhất, là
nguồn gốc, động lực
của sự phát triển
Quy định sự tồn tại
của sự vật
Khách quan, phổ biến
Một thể thống nhất,
một chỉnh thể
Trang 122.Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự
vận động và sự phát triển.
* Tính chất của quy luật:
- Tiến trinh này là sự tích
luỹ về lượng chuyển hoá về
chất của toàn bộ sự vật.
- Tiến trinh này là sự hinh
thành mâu thuẫn và giải
quyết mâu thuẫn, - Tiến
trinh này là diễn ra khách
quan
- “Sự phân đôi cái thống
nhất và sự nhận thức các bộ
phận của nó, đó là thực
Thống nhất
Khác nhau
Khác nhau cơ bản
Mặt đối lập
Mâu thuẫn
Đấu tranh MĐL Chuyển hoá
Trang 133 Phân loại mâu thuẫn.
4 Ý nghĩa phương pháp luận.Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn
bên ngoài, Cơ bản và không cơ
bản, Chủ yếu và thứ yếu, Dối kháng
và không đối kháng.
Ý nghĩa phương pháp luận
- Muốn nhận thức được bản chất
của sự vật phải phát hiện ra mâu
thuẫn
- Phân tích cụ thể trong tinh hinh
cụ thể Sự vật khác nhau, cho nên
cách gi?i quyết mâu thuẫn cũng
khác nhau, tránh rập khuôn, máy
móc.
- Muốn thay đổi bản chất sự vật
thi phải giải quyết mâu thuẫn,
tránh cải lương, điều hoà.
Trang 14* Vai trò của quy luật trong phép biện chứng: Chỉ ra
khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện t ợng.
1 Khái niệm phủ định và về phủ
định biện chứng.
Khái niệm phủ định biện chứng
-Là sự chuyển hoá về chất của sự
vật.
-Là sự giải quyết mâu thuẫn bên
trong nội tại của sự vật.
-Là sự phủ định tạo tiền đề, điều kiện
cho sự phát triển tiếp theo.
* Đặc trưng của phủ định biện
chứng:
- Tính khách quan:
Hoa
Quả
Hoa Quả
Cây
Trang 154 Nội dung quy luật phủ định của phủ định.
Phủ định của phủ định có
chu kỳ
Quy luật phủ định của phủ
định thể hiện sự lặp lại cao
hơn về chất của sự phát
triển của sự vật, là phổ biến
trong tự nhiên, xã hội, tư
duy
Quy luật phủ định của phủ
định khái quát sự tiến lên
của sự vận động Sự vận
động và phát triển của sự
vật không theo đường
thẳng, mà theo đường
“xoáy trôn ốc”
Cây
Hoa - Hoa Quả - Quả - Quả
Cây – Cây – Cây - Cây
Trang 164 Ý nghĩa phương pháp luận.
- Cho phép chúng ta
nhận thức được khuynh
hướng phát triển của sự
vật và hiện tượng
- Sự phát triển của sự
vật là tất yếu khách
quan, phải nhận thức
đúng chu kỳ phát triển
của sự vật, con người có
thể góp phần thúc đẩy
hay kim hãm sự phát
triển của sự vật.
- Cái mới, cái tiến bộ có
khả năng chiến thắng
cái cũ là tất yếu.
Trang 171 Khái niệm chân lý.
Các quan điểm khác
nhau về chân lý.
* Quan điểm chân lý
của các nhà triết học
Mác – Lênin.
Chân lý là tri thức phù
hợp với khách thể mà nó
phản ánh và được thực
tiễn kiểm nghiệm.
2 Các tính chất của
chân lý.
Tính khách quan, Tính
cụ thể, Tính tương đối
và tuyệt đối.
Sao thổ Sao M ộc
Mặt trời
Qu ả đất
Quả đất Sao Thổ
Sao Mộc
Mặt trời