Vận dụng: viết công thức tính khối lượng với A + B C + D Trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia... LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA H
Trang 1Giáo viên thực hiện : Hồ Loan Thảo
Trường THCS Tân Lợi
Trang 2Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lư
ợng
Vận dụng: viết công thức tính khối lượng với
A + B C + D
Trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia.
m (A) + m (B) = m (C) + m (D)
Trang 3 Bài tập:
Cho 112 g sắt tác dụng với d.d HCl thu được 254 g FeCl 2 và 4 g H 2 thoát ra Khối lượng axit HCl đã dùng là:
A 156 g
B 146 g
C 138 g
D 200 g
Trang 4I-Lập phương trình hoá học(PTHH)
Khí Hiđrô + Khí Oxi Nước
H 2 + O 2 H 2 O
Hãy cho biết số nguyên tử mỗi nguyên tố
trước và sau phản ứng là bao nhiêu.
Số ng.tử Hiđrô trước và sau phản ứng đều là 2.
Số ng.tử Oxi trước phản ứng là 2, sau phản ứng
là 1.
Trang 5H H O O
H O
H H O H
Trang 6I LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC (PTHH)
1 Phương trình hoá học
H 2 + O 2 H 2 2 O
Trang 7H H O O
H
O
H H O H
2
H H
Trang 8I LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC (PTHH)
1 Phương trình hoá học
H 2 + O 2 2 H 2 O
Phương trình hoá học:
2 H 2 + O 2 2 H 2 O
Phương trình hoá học là gì.
2
Phương trình hoá học khác sơ đồ phản ứng ở
điểm nào.
Trang 9I- lập Phương trình hoá học (PTHH)
1.Phương trình hoá học:
Khí hiđrô + khí ôxi Nước
2H 2 + O 2 2H 2 O
Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.
Trang 10I- lập Phương trình hoá học (PTHH)
1.Phương trình hoá học:
Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.
2 Các bước lập phương trình hoá học:
- Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Al + O 2 Al 2 O 3
- Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố Al + O 2 Al 2 O 3
- Bước 3: Viết thành phương trình hoá học
4 Al + 3 O 2 2 Al 2 O 3
Lập phương trình hoá
học gồm mấy bước ?
2 3
4 ? Nguyên tố nào có số
nguyên tử nhiều nhất và
không bằng nhau
Trang 11I- lập Phương trình hoá học (PTHH)
1.Phương trình hoá học:
Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.
2 Các bước lập phương trình hoá học.
-Viết sơ đồ phản ứng.
-Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.
-Viết thành phương trình hoá học.
Trang 12
Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau, hãy lập thành PTHH:
P + O 2 P 2 O 5
NaCl
2
4
2
4
2
5
Bài tập 1:
Trang 13 LƯU ý:
Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hoá học khi cân bằng.
Vớ dụ: 3O 2 : thành 6O ( Sai)
coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.
Vớ dụ:Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + NaOH2
Trang 14Bài tập 2:(theo nhóm, làm vào bảng phụ)
Cho các công thức hoá học và các số sau:
Al 2 O 3 ; AlCl 3 ; O 2 ; AlCl 2 ; 2; 3; 4; 5
Hãy chọn công thức hoá học và số thích hợp đặt vào chỗ có dấu ? trong các sơ đồ PƯ sau:
Al + Cl 2 ?
K + ? K 2 O
Al(OH) 3 ? + H 2 O
Củng cố:
Trang 152Al + 3Cl 2 2AlCl 3 4K + O 2 2K 2 O 2Al(OH) 3 Al 2 O 3 + 3H 2 O
đáp án:
t 0
Trang 16 Bài tập3: (theo nhóm, làm vào bảng phụ)
Lập PTHH từ các sơ đồ PƯ sau:
Fe(OH) 3 Fe 2 O 3 + H 2 O
Na 2 SO 4 + BaCl 2 BaSO 4 + NaCl
K 2 CO 3 + CaCl 2 CaCO 3 + KCl
t 0
2Fe(OH) 3 Fe 2 O 3 + 3 H 2 O
t 0
Trang 17Ghi nhớ
- Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.
- Các bước lập phương trình hoá học:
+ Viết sơ đồ phản ứng.
+ Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố + Viết thành phương trình hoá học
Trang 18 Hướng dẫnvề nhà
- Phương trình hoá học là gì
- Các bước lập phương trình hoá học
- Làm bài tập 1 ; 2; 3; 4; 5; 6 các phần a: lập phương trình hoá học.
- Bài tập 16.2 đến 16.3 sách bài tập.
- Tìm hiểu ý nghĩa của PTHH.
Trang 19Bài học đến đây là
kết thúc