1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các dan toc. su phan bo dan cu

64 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 10,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Dân tộc kinh Việt có số dân đông nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển.?. Kể tên 1 số dân tộc ít người và địa bàn sinh sống của họ?- Các dân tộc ít người s

Trang 8

Thứ BA, ngày 18 tháng 10 năm 2011

Năm 2004 nước ta có bao nhiêu dân? Dân số nước ta đứng thứ mấy trong các

Dân số nước ta tăng nhanh gây khó khăn gì trong việc nâng cao đời

Dân số nước ta

Nội dung bài

Trang 14

1 Các dân tộc

2 Mật độ dân số

3 Sự phân bố dân cư

Trang 15

HOẠT ĐỘNG 1: (nhĩm đơi)

1.Các dân tộc

1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

2 Dân tộc nào có số dân đông nhất? sống chủ yếu ở đâu?

3 Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

4 Kể tên 1 số dân tộc ít người và địa bàn

sinh sống của họ?

Trang 16

HOẠT ĐỘNG 1: (Nhĩm đơi)

1.Các dân tộc

1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

Nước ta có 54 dân tộc.

Trang 18

2 Dân tộc nào có số dân đông nhất? sống chủ yếu ở đâu?

-Dân tộc kinh

(Việt) có số

dân đông

nhất, sống tập

trung ở các

vùng đồng

bằng, các vùng

ven biển

Trang 19

3 Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các

vùng núi, cao nguyên.

Trang 20

4 Kể tên 1 số dân tộc ít người và địa bàn sinh sống của họ?

- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi phía Bắc là:

Dao, Mông, Thái, Mường, Tày ,…

Trang 21

Dao Mường

Trang 22

Thái Tày

Trang 23

Phù lá La hủ

Trang 26

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi Trường Sơn :

Trang 27

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi Trường Sơn : Bru-Vân Kiều, Pa-cô, chứt,…

Trang 28

- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên là

Trang 29

- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên là : Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, Tà-ôi,…

Gia-rai

Trang 30

Tà ôi Xô-ñaêng

Trang 35

- Nước ta có 54 dân tộc.

-Dân tộc kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển

- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các vùng núi, cao nguyên.

- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi phía Bắc là : Dao, Mông, Thái, Mường, Tày ,…

- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi

Trường Sơn : Bru-Vân Kiều, Pa-cô, chứt,…

- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng Tây

Nguyên là : Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, Tà-ôi,…

Trang 36

4 Truyền thuyết Con rồng cháu tiên của nhân dân ta thể hiện điều gì ?

- Các dân tộc Việt Nam là anh em một nhà.

Trang 39

tự nhiên

Mật độ dân số

Ví d : ụ : Dân số của một huyện A

là 30000 người Diện tích tự nhiên

của huyện A là 300 km 2 Mật độ

dân số huyện A sẽ là bao nhiêu

người trên 1 km 2 ?

Trang 40

Mật độ dân số huyện A được tính như sau :

30000 ng ười : 300 km i : 300 km 2 = 100 (người/km 2 )

Trang 41

Tên nước Mật độ dân số

năm 2004 (người/km 2 )

Trang 42

Bảng số liệu cho ta biết điều gì ?

So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ

dân số một số nước châu Á

Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần

mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độ dân số của Cam-pu-chia, lớn hơn 10 lần mật

độ dân số của Lào, lớn hơn 2 lần mật độ dân

số của Trung Quốc

Trang 43

Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì về mật độ dân số Việt Nam?

Kết luận : Nước ta có MĐDS cao, cao hơn cả Trung Quốc, nước đông dân nhất thế giới, và cao hơn nhiều so với mật độ trung bình của thế giới.

Trang 44

HOẠT ĐỘNG 3 : (nhóm 4)

3 Sự phân bố dân cư

Trang 46

Từ 501 đến

1000 người

/km2

Một số nơi ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng Bằng Nam Bộ, một số nơi ở đồng bằng ven biển miền Trung, cao nguyên Đắk Lắk, một số nơi ở miền Trung

Từ 100 đến

500 người

/km2

Vùng trung du Bắc Bộ, một số nơi đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven biển miền Trung

Trang 47

Qua phân tích trên hãy cho biết :

dân cư nước ta tập

Trang 48

+ Việc dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, vùng ven biển gây ra sức ép gì cho dân cư các vùng này ?

+ Việc dân cư tập trung đông đúc ở vùng

đồng bằng làm cho vùng này thiếu việc làm.

Trang 49

+ Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi gây khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế của vùng này ?

+ Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi dẫn đến thiếu lao động cho sản xuất, phát triển

kinh tế của vùng này

Trang 50

+ Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân cư các vùng, nhà nước ta đã làm gì ?

+ Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân cư các vùng, nhà nước ta đã tạo việc làm tại chỗ Thực hiện chuyển dân từ các vùng

đồng bằng lên vùng núi xây dựng vùng kinh

tế mới.

Trang 52

Việc tập trung dân cư đông đúc ở đồng bằng cũng là một yếu tố gây hại đến môi trường: các chất thải công nghiệp từ nhà máy, các chất thải sinh hoạt … đều hủy hoại môi trường sống Chúng ta phải có ý thức bảo

vệ môi trường để đảm bảo chính cuộc sống chúng ta.

Trang 53

Bài học : Việt Nam là một nước có nhiều dân

tộc, trong đó người kinh (Việt) có số dân

đông nhất Nước ta có mật độ dân số cao,

dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi Khoảng ¾ dân số nước ta sống ở nông thôn.

Trang 54

Dân tộc ít người sống chủ yếu ở thành thị

Gạch bỏ khung chữ có nội dung không đúng

Trang 56

Các em vừa học xong tiết địa lí bài gì ?

Trang 58

-Ngôn ngữ Việt- Mường : Việt (kinh), Mường, Thổ, Chứt

Hrê, Mnông Xtiêng, Bru – Vân Kiều, Cơ Tu,

Giẻ - Triêng, Mạ, Khơ Mú, Co, Tà Ôi, Chơ Ro, Kháng, Xinh Mun, Mảng, Brâu, Ơ Đu, Rơ Măm.

Sán Chỉ), Giáy, Lào, Lự, BốY

b) Dòng Nam Đảo

Raglai, Chu ru.

c) Dòng Hán – Tạng

Trang 64

Gv treo lược đồ mật độ dân số Việt Nam

Nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ và cho biết lược đồ giúp ta nhận xét về hiện tượng gì?

Ngày đăng: 26/10/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu về mật độ dân số  của một số nước châu Á - Các dan toc. su phan bo dan cu
Bảng s ố liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á (Trang 41)
w