Khi chưa quen với phần mềm có thể chúng ta thấy chúng rườm rà nhưng khi ñã quen rồi thì việc nhìn thấy các ñối tượng này rất quan trọng, chúng giúp người học có tư duy hướng ñối tượng và
Trang 1SỞ GIÁO DỤC – ðÀO TẠO ðỒNG NAI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KIỆM TÂN
GIẢI PHÁP
Người thực hiện: TRẦN PHÚC HÒA
TỈNH ðỒNG NAI NĂM 2008
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ðẦU 3
1.1 Tên giải pháp 3
1.2 Lý do chọn giải pháp 3
PHẦN 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM 5
2.1 Giao diện chính 5
2.2 Các công cụ thường dùng và tính năng của chúng 5
2.3 Các lệnh 10
2.4 Các thiết ñặt thường dùng 19
PHẦN 3: MỘT SỐ VÍ DỤ 21
3.1 Bài tổng của 2 vectơ 21
3.2 Tích của một vectơ với một số 22
3.3 Tính liên tục của hàm số 23
3.4 Tích phân 24
3.5 Hệ phương trình tuyến tính 24
3.6 Tiếp tuyến của hàm số tại ñiểm trên ñồ thị 25
3.7 Tiếp tuyến của Elip 25
3.8 Phép ñối xứng trục 26
3.9 Phép ñối xứng tâm 28
3.10 Phép quay 28
3.11 Tiệm cận của hàm số 29
3.12 Công cụ người dùng 29
PHẦN 4: KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 3ðổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của
học sinh Hiện nay, các phần mềm phục vụ cho việc dạy và học môn Toán khá phong phú: Maple, Math Graph, Derive, Math type, Cabri, Power Point, Geospacw, GeoGebra … Trong ñó, GeoGebra là một phần mềm toán học kết hợp hình học, ñại số
và vi tích phân Chương trình ñược phát triển cho việc dạy toán trong các trường học bởi Markus Hohenwarter tại ðại học Florida Atlantic
Một mặt, GeoGebra là một hệ thống hình học ñộng Bạn có thể dựng hình theo ñiểm, vec-tơ, ñoạn thẳng, ñường thẳng, ñường conic, cũng như ñồ thị hàm số, và có thể thay
ñổi chúng về sau
Mặt khác, phương trình và tọa ñộ có thể ñược nhập vào trực tiếp Do ñó, GeoGebra có thể làm việc với nhiều loại biến số như số, vectơ và ñiểm, tìm ñạo hàm, tích phân của
hàm số, và cung cấp các lệnh như Nghiệm hoặc Cực trị
Có 2 chế ñộ hiển thị ñặc trưng trong GeoGebra: một biểu thức trong cửa sổ ñại số tương ñương với một ñối tượng trong cửa sổ hình học và ngược lại ðây là thế mạnh
mà ít có phần mềm khác có ñược Nó giúp cho người sử dụng thấy rõ ñược mối liên hệ song ánh giữa hình ảnh và các biểu thức ñại số thuần túy, góp phần nâng cao việc tư duy bằng hình ảnh, tư duy bằng ñịnh lý, ñịnh nghĩa, tính chất của các vấn ñề toán học
Trong quá trình làm việc với phần mềm, học sinh sẽ cảm thấy sự thân thiện
của phần mềm:
- Các nút công cụ trực quan, luôn kèm theo ý nghĩa của từng nút
- Thanh tác vụ luôn hướng dẫn cách sử dụng khi ñã chọn công cụ (chọn bao nhiêu ñối tượng, ñối tượng nào trước, ñối tượng nào sau…)
- Các lệnh (ñã thiết lập) luôn gợi ý khi ta gõ các câu lệnh
- Khi nhập thông số cho các lệnh sai sẽ có hộp thoại gợi ý hoặc hướng dẫn
- Các hướng dẫn ñều bằng tiếng Việt rất thuận tiện cho học sinh
- Các ñối tượng tự do là các ñối tượng thường ñược dùng làm cơ sở cho bài toán, chúng ñược liệt kê rõ ràng giúp người học thấy ñược sự thừa, thiếu trong việc xây dựng bài toán Từ ñó, việc tư duy của người học sẽ logic hơn, chặt chẽ hơn,
dễ tìm ra các phương án tối ưu hơn
- Các ñối tượng phụ thuộc cũng ñược biểu thị rõ ràng Các ñối tượng này sẽ thay
ñổi phụ thuộc vào các ñối tượng tự do Khi chưa quen với phần mềm có thể
chúng ta thấy chúng rườm rà nhưng khi ñã quen rồi thì việc nhìn thấy các ñối tượng này rất quan trọng, chúng giúp người học có tư duy hướng ñối tượng và
dễ thấy con ñường nào ñể ñi ñến kết quả ngắn nhất, ñẹp nhất
Trang 4ðối với giáo viên, GeoGebra giúp cho việc vẽ đồ thị hàm số cũng như các hình
vẽ mang tính chính xác cao; tạo đề kiểm tra với kết quả thấy trước được; tạo nhiều đề
và đáp án với cùng một đơn vị kiến thức.v.v… Tạo được hứng thú trong học tập với các đối tượng học sinh: yếu, trung bình, khá, giỏi, kích thích học sinh trong việc tìm tịi các giải pháp mới trong việc giải một bài tốn bình thường, thấy trước được kết quả (nếu muốn của những bài tốn khĩ) từ đĩ xây dựng được các bước giải phù hợp với yêu cầu bài tốn, khơng lạc đề, sa đà …
Chỉ cần dựa trên các nguyên tắc chung, cả người dạy và học cĩ thể sáng tạo ra những kiến thức mới, dự đốn được kết quả Với tính động của phần mềm chúng ta cĩ thể xây dựng các định nghĩa, tính chất, định lý trong hình học một cách trực quan, dễ hiểu hơn nhiều ðặc biệt, việc chuyển đổi từ ngơn ngữ nĩi sang ngơn ngữ viết sang ngơn ngữ Tốn học đến việc tái hiện hình ảnh liên quan đến các khái niệm được thể hiện rõ ràng tạo niềm tin cho người học khi bắt đầu tiếp xúc với những khái niệm mới xây dựng từ các kiến thức cũ
Phần mềm này cịn kích thích tính tị mị ở người học nhờ các yếu tố: bất ngờ,
động, tạo nội dung mới nhanh, các bản thiết kế mang tính chính xác tạo được niềm tin
cho người học đồng thời lấp được những lỗ hổng kiến thức, giúp học sinh tự học hứng thú hơn
Ngồi ra, cơng cụ người dùng (Custom tools) hỗ trợ cho những thao tác lập đi lập lại rút ngắn được thời gian soạn bài mới
Trang 5ðể trả về công cụ này bấm Esc trên bàn phím
Ấn giữ phím Ctrl ñể chọn nhiều ñối tượng cùng lúc
hoặc ấn giữ nút trái chuột và kéo chọn một vùng hình chữ nhật ñi qua các ñối tượng cần chọn Sau ñó bạn có thể di chuuyển các ñối tượng này bằng cách dùng chuột kéo một trong số ñó
Vùng chọn này cũng ñược dùng ñể chỉ ñịnh một phần của hình ñể in, xuất hình Bằng cách nhấp chuột lên ñoạn thẳng,
ñường thẳng, ña giác, ñường conic, ñồ thị hàm số hoặc ñường cong, bạn sẽ tạo một ñiểm trên ñối tượng ñó
Giao ñiểm của
2 ñối tượng
Nhấp lên nơi giao nhau của 2 ñối tượng sẽ tạo giao ñiểm của
2 ñối tương này Giao ñiểm của hai ñối tượng có thể ñược xác ñịnh theo 2
Trang 6cách:
Ớ đánh dấu hai ựối tượng: xác ựịnh tất cả các giao ựiểm
của hai ựối tượng (nếu có)
xác ựịnh một giao ựiểm tại ựó
đối với ựoạn thẳng, tia, cung tròn, chỉ ựịnh có lấy giao ựiểm
ở xa hay không Tắnh năng này có thể dùng ựể lấy giao ựiểm
nằm trên phần kéo dài của ựối tượng Vắ dụ, phần kéo dài của một ựoạn thẳng hoặc một tia là một ựường thẳng
hoặc tâm ựiểm
Hai ựiểm ựể xác ựịnh trung ựiểm
đoạn thẳng ựể xác ựịnh trung ựiểm
đường conic ựể xác ựịnh tâm
đoạn thẳng Xác ựịnh 2 ựiểm A và B ựể vẽ ựoạn thẳng AB Chiều dài của
ựoạn thẳng AB sẽ ựược hiển thị trong cửa sổ ựại số
đoạn thẳng với
ựộ dài cho
trước
Nhấp chọn ựiểm A và nhập vào hộp thoại hiện ra chiều dài
ựoạn thẳng đoạn thẳng AB có ựộ dài a và chỉ có thể quay
Tia ựi qua 2
ựiểm
Xác ựịnh 2 ựiểm A và B ựể vẽ một tia từ ựiểm A và ựi qua
ựiểm B Phương trình của ựường thẳng ứng với tia AB sẽ
ựược hiển thị trong cửa số ựại số
trở lại ựiểm ựầu tiên ựể ựóng ựa giác lại Diện tắch của ựa giác sẽ ựược hiển thị trong cửa sổ ựại số
đa giác ựều Xác ựịnh 2 ựiểm A, B và nhập vào hộp thoại xuất hiện một số
n (n > 2) ựể vẽ một ựa giác ựều n ựỉnh (bao gồm cả A và B)
đường thẳng Xác ựịnh 2 ựiểm A và B ựể vẽ ựường thẳng qua A và B
Hướng của vec-tơ chỉ phương là (B - A)
đường song
song
Chọn ựường thẳng g và ựiểm A ựể vẽ ựường thẳng qua A và song song g Hướng của ựường thẳng là hướng của ựường thẳng g
Trang 7ñể vẽ ñường kính kéo dài
Chọn 3 ñiểm A, B, và C ñể vẽ ñường tròn qua 3 ñiểm Nếu 3
ñiểm thẳng hàng thì ñường tròn sẽ suy biến thành ñường
thẳng
ðường Conic
qua 5 ñiểm
Chọn 5 ñiểm ñể vẽ một ñường conic qua 5 ñiểm ñó
Nếu 4 trong 5 ñiểm thẳng hàng, thì sẽ không vẽ ñược ñường conic
nguyệt
Chọn 2 ñiểm A và B ñể vẽ hình bán nguyệt qua ñoạn thẳng
AB Giá trị ñại số của cung chính là ñộ dài của cung
Trang 8Cung tròn khi
biết tâm và 2
ñiểm trên cung
tròn
Chọn 3 ñiểm M, A, và B ñể vẽ một cung tròn có tâm M, và 2
ñiểm ñầu mút A, B Giá trị ñại số của hình quạt là diện tích
hay chiều dài
Công cụ này sẽ xác ñịnh khoảng cách giữa 2 ñiểm, 2 ñường thẳng, hoặc 1 ñiểm và 1 ñường thẳng Công cụ này cũng cho
ta biết ñược chiều dài của một ñường thẳng, một cung tròn Diện tích Công cụ này cho phép bạn tính diện tích của một hình ña
giác, hình tròn, e-lip
Hệ số góc Công cụ này cho phép bạn tính hệ số góc của một ñường
thẳng
con trượt cho một giá trị (số) tự do hoặc một góc tự do Một
cửa sổ mới sẽ xuất hiện cho bạn biết tên, khoảng [min, max]
của số hoặc góc, cũng như canh lề và bề rộng của con trượt (theo pixel)
Bạn có thể dễ dàng tạo một con trượt cho một giá trị (số) tự
do hoặc một góc tự do ñã có bằng cách hiển thị ñối tượng ñó
Có thể cố ñịnh vị trí của con trượt trên màn hình hoặc với tương quan với hệ trục tọa ñộ
Góc với 2 ñoạn thẳng cho trước Góc với 2 ñường thẳng cho trước Góc với 2 vec-tơ cho trước Các góc trong của ña giác Tất cả các góc sẽ ñược giới hạn ñộ lớn từ 0 ñến 180° Nếu
bạn muốn hiển thị góc ñối xứng, chọn Góc ñối xứng trong
Trang 9Hộp chọn hiện
/ ẩn ñối tượng
Nhấn chuột lên vùng làm việc ñể tạo một hộp chọn ñể hiện hoặc ẩn nhiều ñối tượng, Trong cửa sổ hiện ra, bạn có thể chỉ
ñịnh ñối tượng nào sẽ bị tác ñộng bởi hộp chọn
ñiểm khác (A) Sau ñó nhấp chuột vào ñiểm A
ðiểm B phải là một ñiểm trên một ñối tượng (như: ñường
ðầu tiên, chọn ñối tượng cần xoay Kế tiếp, nhấp chọn ñiểm
sẽ làm tâm xoay Sau ñó, một hộp thoại sẽ xuất hiện ñể bạn nhập góc quay vào
ðầu tiên, chọn ñối tượng cần thay ñổi hình dạng kích thước
Kế tiếp, chọn ñiểm làm tâm co giãn Sau ñó, một hộp thoại
sẽ xuất hiện ñể bạn nhập hệ số tỉ lệ co giãn vào
thích) hoặc các công thức LaTeX trong cửa sổ hình học
văn bản tại vị trí này
bản, vị trí của khung nhập sẽ phụ thuộc vị trí của ñiểm này (khi di chuyển ñiểm thì vị trí của khung cũng di chuyển theo)
Có thể sử dụng các giá trị của ñối tượng ñể tạo văn bản
ñộng
• Nhấp chuột lên vùng làm việc ñể chỉ ñịnh góc dưới trái của ảnh
• Nhấp chuột lên một ñiểm ñể chỉ ñịnh ñiểm này sẽ trùng với vị trí góc dưới trái của ảnh
Sau ñó, một hộp thoại sẽ xuất hiện cho phép bạn chọn tập tin
ảnh ñể chèn vào
Trang 102.3 Các lệnh
Lệnh này có thể cho chúng ta biết hai ñối tượng có bằng nhau hay không, ñiểm có nằm trên ñường thẳng hoặc ñường conic hay không, ñường thẳng tiếp xúc hay cắt ñường conic
If[ñiều kiện, a, b] Tạo một bản sao của ñối tượng a nếu ñiều kiện là
ñúng (true), và ñối tượng b nếu ñiều kiện là sai
(false)
Logic
If[ñiều kiện, a] Tạo một bản sao của ñối tựơng a nếu ñiều kiện là
ñúng (true), và ñối tượng không xác ñịnh nếu ñiều
kiện là sai (false)
DoDai[f,x1,x2] Hàm số f,số x1, số x2; ðộ dài ñồ thị hàm f giữa x 1 và
x 2
hai ñiểm A và B trên ñồ thị
DoDai[c,t1,t2] ðường cong c, số t1, số t2 ðộ dài ñồ thị ñường cong
c giữa t 1 và t 2
cong c giữa Avà B
ðộ dài
có trong danh sách)
DienTich[A,B,C, ] ñiểm A, ñiểm B, ñiểm C, ; Diện tích của hình ña
giác xác ñịnh bởi các ñiểm A, B, C cho trước
Diện tích
DienTich[conic c] Diện tích của conic c (hình tròn hoặc hình e-lip)
và ñường thẳng g
Khoảng
cách
KhoangCach[g,h] ðường thẳng g, ñường thẳng h; Khoảng cách giữa
ñường thẳng g và ñường thẳng h Khoảng cách của
hai ñường thẳng giao nhau bằng 0 Chức năng này dùng ñể tính khoảng cách giữa hai ñường thẳng
Trang 11song song
Phần
nguyên
này sẽ vẽ một tam giác mô tả ñộ dốc và bạn có thể thay ñổi kích thước của tam giác ñó
giữa ñường chuẩn và tiêu ñiểm) DoDaiTrucThuNhat
Conic c; ðộ dài trục thứ hai của ñường conic c
a ñến b Lệnh này cũng sẽ vẽ ra diện tích của vùng
bị chắn giữa ñồ thị hàm số f và trục x
Tích phân
hàm f(x) - g(x) từ a ñến b Lệnh này cũng sẽ vẽ ra diện tích của vùng bị chắn giữa ñồ thị hàm số f và
Lặp Lap[f,x0,n] Hàm số f, giá trị x0, số n; Lặp lại hàm số f n lần
theo giá trị ban ñầu x 0 cho trước
ðiểm A, ñiểm B, ñiểm C; Trả về hệ số tương quan
λ của ba ñiểm cộng tuyến (ba ñiểm thẳng hàng) A,
Trang 12quan B, và C, với BA = λ * BC hoặcA = B + λ * BC
bốn ñiểm cộng tuyến (bốn ñiểm thẳng hàng) A, B,
C, và D, với λ = HeSoTuong Quan[A, B, C] / HeSoTuongQuan[A, B, D]
(từ 0 ñến 360°)
vec-tơ chỉ phương của hai ñường thẳng g và h (từ 0
của ñiểm A
Góc
e-lip, hyperbol)
ðiểm
Trung
ñiểm
hyperbol)
ðỉnh Dinh[c] Conic c; (Tất cả) các ñỉnh của ñường conic c
ñường thẳng g và h
Giao ñiểm
GiaoDiem[g, c] ðường thẳng g, conic c; Tất cả các giao ñiểm của
Trang 13ñường thẳng g và ñường conic c (tối ña là 2)
ñường thẳng g và ñường conic c
GiaoDiem[c1, c2] Conic c1, conic c2; Tất cả các giao ñiểm của hai
ñường conic c 1 và c 2 (tối ña là 4) GiaoDiem[c1, c2, n] Conic c1, conic c2, số n; Giao ñiểm thứ n của hai
ñường conic c 1 và c 2 GiaoDiem[f1; f2] Hàm ña thức f1, hàm ña thức f2; Tất cả các giao
ñiểm của hai ñồ thị hàm số của hàm ña thức f 1 và f 2 GiaoDiem[f1; f2, n] Hàm ña thức f1, hàm ña thức f2, số n; Giao ñiểm thứ
n của hai ñồ thị hàm số của hàm ña thức f 1 và f 2
của ñồ thị hàm số hàm ña thức f và ñường thẳng g
n của ñồ thị hàm số hàm ña thức f và ñường thẳng g
GiaoDiem[f,g,A] Hàm số f, ñường thẳng g, ñiểm A; Giao ñiểm của
hàm f và ñường thẳng g theo một giá trị ñiểm A ban
ñầu (phương pháp Newton)
(các giá trị tìm ñược sẽ ñược biểu diễn trên ñồ thị)
ðiểm uốn DiemUon[f] Hàm ña thức f; Tất cả các ñiểm uốn của hàm ña
VectoPhapTuyen[v] Vectơ v; Véc-tơ pháp tuyến của tơ v Một
vec-tơ có tọa ñộ (a, b) sẽ có vec-vec-tơ pháp tuyến là vec-vec-tơ
Trang 14VectoDoCong[A,c] ðiểm A, ñường cong c; Vec-tơ ñộ cong của ñường
cong c tại ñiểm A
ðoạn
thẳng
có ñộ dài là a ðiểm kết thúc ñoạn thẳng cũng sẽ
ðiểm A, ñiểm B, ñiểm C, ; ða giác xác ñịnh bởi
các ñiểm A, B, C,… cho trước
ða giác
hai ñỉnh A, B) DuongThang[A, B] ðiểm A, ñiểm B; ðường thẳng qua hai ñiểm A và B DuongThang [A, g] ðiểm A, ñường thẳng g; ðường thẳng qua A và
song song với ñường thẳng g
ðường
thẳng
DuongThang [A, v] ðiểm A, vectơ v; ðường thẳng qua ñiểm A và có
cùng hướng với vectơ v
DuongVuongGoc[
A, g]
ðiểm A, ñường thẳng g; ðường thẳng qua ñiểm A
và vuông góc với ñường thẳng g
ðường
vuông góc
vuông góc với vector v
ðiểm A, ñiểm B, ñiểm C; ðường phân giác của góc
ñược tạo bởi A, B, và C ðiểm B là ñỉnh của góc
ðường
phân giác
DuongPhanGiac[g,
h]
ðường thẳng g, ñường thẳng h; Hai dường phân
giác của góc tạo thành bởi hai ñường thẳng g và h
ñiểm A và tiếp xúc với ñường conic c
Tiếp
tuyến
TiepTuyen[g, c] ðường thẳng g, conic c; (Tất cả) các ñường tiếp
tuyến với ñường conic c và song song với ñường thẳng g
Trang 15TiepTuyen[a,f] Số a, hàm số f; ðường tiếp tuyến với hàm f(x) tại x
= a
TiepTuyen[A, f] ðiểm A, hàm số f; ðường tiếp tuyến với hàm f(x)
tại x = x(A)
ñường cong c tại ñiểm A
ðường
chuẩn
ðiểm A, conic c; ðường ñối cực của ñiểm A tương
quan với conic c
conic c song song với ñường thẳng g
ðường
kính
DuongKinh[v, c] Vectơ v, conic c; ðường kính của ñường conic c
cùng hướng vớc vec-tơ v
DuongTron[M, s] ðiểm M, ñoạn thẳng s; ðường tròn tâm M và bán
ðiểm A, curve c; ðường tròn mật tiếp của ñường
cong c tại ñiểm A
và ñộ dài trục chính là a ðiều kiện: 2a > KhoanCach[F, G]
E-lip
F và G và ñộ dài trục chính bằng ñộ dài ñoạn thẳng
s (a = DoDai[s])
Hyperbol[F, G, a] ðiểm F, ñiểm G, số a; Hyperbol có tiêu ñiểm là F
và G và ñộ dài trục chính là a ðiều kiện: 2a > KhoangCach[F, G]
Hyperbol
Hyperbol[F, G, s] ðiểm F, ñiểm G, ñoạn thẳng s; Hyperbol có tiêu
Trang 16ñiểm là F và G và ñộ dài trục chính bằng ñộ dài ñoạn thẳng s (a = DoDai[s])
và ñường chuẩn là g
conic qua năm ñiểm A, B, C, D, và C Bốn ñiểm
không ñược thẳng hàng
Bạn có thể sử dụng f’(x) thay vì DaoHam[f], cũng như là f’’(x) thay vì DaoHam[f, 2]
ðạo hàm
Có thể tính toán với ñường cong tham số như các hàm số trong các biểu thức số học khác
b] và không xác ñịnh bên ngoài ñoạn [a, b]
Bạn có thể sử dụng các câu lệnh logic (Bool) If ñể tạo một hàm số có ñiều kiện
Bạn có thể sử dụng ñạo hàm và tích phân cho các hàm này như các hàm số khác
2 ñiểm A, B ðiểm B không nằm trên cung tròn
giữa hai ñiểm A, B trên ñường conic (ñường tròn
hoặc e-lip) Cung
Cung[c, t1, t2] Conic c, số t1, số t2; Cung của ñường conic giữa hai