Phi kim + hiđro hợp chất khí với hiđro của phi kim tan trong n ớc Kiềm + dung dịch muối điện phân dung dịch muối có màng ngăn Bazơ a Từ hợp chất Axit + bazơ Axit + oxit bazơ Oxit Axit +
Trang 1PhÇn thø nhÊt
Ch¬ng I C¸c lo¹i hîp chÊt v« c¬
Trang 2– Muối là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại (hay nhóm NH4) liên kết với gốc axit.
III Tính chất
1 Tính chất các chất vô cơ đợc tóm tắt trong bảng sau :
Phi kim Muối
(1)
Muối(2)
Phi kim +Muối(3)
Axit(4)
(5)
Muối + H2O(6)
Axit(7)
Muối Muối + Kimloại (12) Muối + Bazơ(13) 2 muối mới(14)
13 2KOH + MgSO4 → Mg(OH)2↓ + K2SO4
Trang 314 Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl↓
4NaOH + Mg(HCO3)2 →Mg(OH)2↓ + 2Na2CO3 + 2H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Kim lo¹i + oxi
Phi kim + oxi
NhiÖt ph©n muèi
NhiÖt ph©n baz¬
oxit
Trang 42 Điều chế axit
3 Điều chế bazơ
4 Điều chế muối
B- Câu hỏi Và BàI TậP kiểm tra
1. Cho các oxit có công thức sau : Na2O ; SO2 ; P2O5 ; BaO ; CuOa) Phân loại và gọi tên các oxit trên
Phi kim + hiđro
(hợp chất khí với hiđro của
phi kim tan trong n ớc)
Kiềm + dung dịch muối
điện phân dung dịch muối
(có màng ngăn)
Bazơ
a) Từ hợp chất
Axit + bazơ
Axit + oxit bazơ
Oxit Axit + dd bazơ
Oxit Axit + oxit bazơ
dd muối + dd muối
dd bazơ + dd muối
dd muối + axit
b) Từ đơn chất
Kim loại + phi kim
Kim loại + axit
Kim loại + dd muối
Muối
Trang 5b) Oxit nào có thể phản ứng đợc với nhau ? Viết phơng trình hoá học.
2. P2O5 ; CaO là 2 chất đợc dùng làm chất hút ẩm
a) Giải thích vì sao chúng đợc dùng làm chất hút ẩm ?
b) P2O5 hay CaO không làm khô đợc khí nào trong các khí sau : N2 ; CO2 ; O2 ; SO2 Giải thích, viếtPTHH
4. Nêu cách phân biệt từng chất trong hỗn hợp các chất sau (Viết PTHH nếu có)
a) Na2O và MgO
b) CO2 và N2
c) P2O5 và SiO2
5. Hoà tan 2 g SO3 vào 100 ml H2O
a) Tính nồng độ mol của dung dịch thu đợc (sự thay đổi thể tích nớc khi hoà tan SO3 là không đáng kể).b) Tính nồng độ % của dung dịch (khối lợng riêng của nớc 1 g/ml)
6. Tính khối lợng vôi sống (tấn) thu đợc khi nung 15 tấn đá vôi có hàm lợng 90% CaCO3 Hiệu suấtcủa quá trình sản xuất là 85%
7. ở điều kiện tiêu chuẩn, 1,68 lít hỗn hợp khí M gồm khí SO2 và khí CO2 có khối lợng 4,3 g Tínhthành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp M
8. Hoà tan 2 g oxit của một kim loại hoá trị II bằng dung dịch axit HCl Lợng axit HCl 0,5M cầndùng là 200 ml Xác định công thức oxit
9. Nêu hiện tợng, viết PTHH cho các thí nghiệm sau :
a) Cho một ít bột CuO vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 loãng
b) Sục khí SO2 vào dung dịch Ba(OH)2
c) Cho một ít bột Al2O3 vào dung dịch NaOH
d) Dẫn luồng khí CO qua bột CuO nung nóng
10. a) Viết 2 phơng trình hoá học điều chế canxi oxit (trong đó có phản ứng dùng trong sản xuất côngnghiệp)
b) Viết 4 phơng trình hoá học điều chế khí sunfurơ (trong đó có phản ứng dùng trong sản xuất côngnghiệp)
11. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau bằng các phơng trình hoá học :
Trang 612. Dẫn 672 ml (đktc) khí SO2 qua dung dịch KOH Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu đợc 3,98
dung dịch
Hãy cho biết mỗi phản ứng trên thể hiện tính chất nào của muối
18. Cho các muối : Al2(SO4)3 ; NaCl ; KHSO4 ; KMnO4 ; CuSO4.5H2O ; NaAlO2 ; KH2PO3 ;Mg(HCO3)2 ; KAl(SO4)2.12H2O
Hãy phân loại các muối trên theo các đề mục sau :
21. Từ Cu kim loại viết 3 phơng trình hoá học điều chế trực tiếp CuSO4
22. Cho các dung dịch : Na2SO4 ; HCl ; Na2CO3 ; BaCl2 Có thể dùng các cách sau để nhận ra từngdung dịch :
a) Một kim loại ;
b) Một muối ;
c) Không dùng thêm thuốc thử
Trang 723. Viết 6 phơng trình hoá học khác nhau đều tạo thành một trong các sản phẩm là CaCO3.
24. Hãy lấy thí dụ bằng phơng trình hoá học cho các trờng hợp sau :
b) muối + kim loại → muối + kim loại
c) muối + kim loại → 2 muối
d) muối + kiềm → 2 muối +
e) muối + axit → muối + khí +
25. Thuốc nổ đen có thành phần : muối kali nitrat (diêm tiêu), lu huỳnh (diêm sinh) và cacbon (than).Khi thuốc nổ đen nổ xảy ra phản ứng :
o t
a) Hoàn thành phơng trình hoá học của phản ứng ;
b) Tính tỉ lệ % khối lợng các nguyên liệu tạo nên thuốc nổ đen
26. Tính khối lợng tinh bột (gluxit) mà cây xanh tổng hợp đợc bằng quá trình quang hợp nếu quá trình
đó giải phóng 134,4 m3 khí oxi (đktc) Biết trong quá trình tổng hợp, tỉ lệ giữa số mol CO2 và số mol
H2O là 6 : 5 Hiệu suất quá trình tổng hợp đạt 80%
27. Có ba mẫu phân bón bị mất nhãn là : (NH4)2SO4 ; Ca(H2PO4)2 ; KCl
Chỉ dùng thêm một thuốc thử, nêu cách nhận ra từng loại phân bón
28. Để một mẩu vôi sống (CaO) trong không khí, sau một thời gian mẩu vôi sống chuyển thành chấtbột màu trắng xám Cho biết thành phần hoá học của chất bột màu trắng xám, giải thích, viết các phơngtrình hoá học
12 11
5 6
Viết các phơng trình hoá học của phản ứng theo sơ đồ trên
30. Cho các oxit : Na2O, CO2, CaO, Fe2O3, SO3 Viết phơng trình hoá học của phản ứng xảy ra (nếucó) của mỗi oxit này lần lợt tác dụng với nớc,axit clohiđric, dung dịch natri hiđroxit
31. Nêu tính chất hoá học chung của axit Mỗi tính chất, viết hai phơng trình phản ứng để minh họa
32. Trình bày tính chất hoá học của bazơ
33 Hãy gọi tên các chất dới đây và chỉ ra trong số các chất này, chất nào là oxit axit, oxit bazơ, bazơ
kiềm, bazơ không tan, muối, axit :
CuSO4, CO2, NaOH, KCl, CaCO3, Mg(OH)2, Al2O3, Fe(OH)3, NaCl, SO2, SO3, P2O5, Fe2O3, Fe3O4,FeSO4, FeCl3, Al(NO3)3, HNO3 và H3PO4
Trang 834. Có hai chất (dạng bột) là canxi oxit và anhiđrit photphoric đợc chứa trong hai ống nghiệm riêngbiệt Hãy trình bày phơng pháp hoá học để phân biệt hai chất này (nêu rõ cách làm, hiện tợng xảy ra vàviết phơng trình hoá học).
35. Nêu tính chất hoá học của muối, viết các phơng trình hoá học để minh họa
36. Hoàn thành các phơng trình hoá học của phản ứng ghi dới đây :
38. a) Tìm số phân tử H2O để có khối lợng bằng khối lợng của 0,25 mol Mg
b) Xác định hoá trị của N trong các hợp chất sau : NH3 ; NO2 ; NxOy
39. Sau một thời gian nung đá vôi, thấy khối lợng chất rắn ban đầu giảm 22% Biết khối lợng đá vôiban đầu là 50 g, tính khối lợng đá vôi đã bị phân huỷ
40. Trên 2 đĩa cân để 2 cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4 cân ở vị trí thăng bằng
– Cho 25 g CaCO3 vào cốc đựng dung dịch HCl
– Cho a g Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4
Cân vẫn ở vị trí thăng bằng Tính a
41. Cho các chất : Cu, CuO, MgCO3, Mg, MgO Chất nào tác dụng với dung dịch HCl sinh ra :
1 Chất khí cháy đợc trong không khí
2 Chất khí làm đục nớc vôi trong
3 Dung dịch có màu xanh lam
4 Dung dịch không màu và nớc
Viết các phơng trình hoá học của phản ứng
42. Viết các phơng trình phản ứng thực hiện những chuyển hoá hoá học theo sơ đồ sau (ghi rõ điềukiện nếu có) :
a) CaCO3 →(1) CaO →(2) Ca(OH)2 →(3) CaCl2 →(4) Ca(NO3)2
b) FeS2 →(1) SO2 →(2) SO3 →(3) H2SO4 →(4) MgSO4
43. Cho các chất : Đồng(II) oxit, axit clohiđric, dung dịch natri hiđroxit, bari sunfat, magie sunfat.Những cặp chất nào tác dụng đợc với nhau ? Viết phơng trình hoá học của phản ứng (nếu có)
Trang 944. Có ba ống nghiệm, mỗi ống đựng một dung dịch chất sau đây : H2SO4, Na2SO4, NaCl Hãy trìnhbày phơng pháp hoá học để nhận biết mỗi dung dịch, viết phơng trình hoá học của phản ứng (nếu có) đểgiải thích.
C hớng dẫn Trả lời câu hỏi và bài tập kiểm tra
1. a) oxit bazơ : Na2O ; BaO ; CuO ; Oxit axit: SO2 ; P2O5
Trang 10d) Bột CuO từ màu đen chuyển dần sang màu đỏ :
672,0 = 0,03 (mol)
* Nếu chỉ xảy ra phản ứng (1) tức lợng KOH đủ hoặc d
mChất rắn = mK SO2 3 + m KOH (d) = 3,98
K SO
m = 158 0,03 = 4,74 > 3,98 vô lí
* Nếu chỉ xảy ra phản ứng (2) tức lợng KOH đủ theo phơng trình phản ứng hoặc thiếu
Số mol SO2 tham gia phản ứng = Số mol KHSO3 =
120
98,3 = 0,0332 > 0,03 vô lí
Vậy chất rắn sau phản ứng là hỗn hợp hai muối :
Gọi số mol K2SO3 trong hỗn hợp là x; số mol KHSO3 trong hỗn hợp là y
Có hệ phơng trình :
158x + 120y = 3,98
x + y = 0,03Giải ra đợc : x = 0,01 mol ; y = 0,02 mol
Vậy khối lợng KOH có trong dung dịch : (0,01.2 + 0,02).56 = 2,24 (g)
13. Phơng trình hoá học :
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
nNaOH = 0,0305.0,5 = 0,01525 (mol)
Theo phơng trình hoá học :
Trang 11nNaOH = 2nH SO2 4 ⇒ nH SO2 4 = 0, 01525
2 = 0,007625 (mol)Nồng độ dung dịch H2SO4 là :
Gọi số mol Fe tham gia phản ứng (2) là y
⇒
x + y = 0,05
Theo PTHH (1) khối lợng tăng sau phản ứng : 96x
Theo PTHH (2) khối lợng tăng sau phản ứng : 71y
⇒ 96x + 71y = 4,05
Có hệ phơng trình : 96x + 71y = 4,05
x + y = 0,05Giải đợc: x = 0,02 ; y = 0,03
M(H SO )
5,0
02,0 = 0,04 (mol/l) ; CM(HCl) = 0, 03
0,5 = 0,06 (mol/l)
16.
17. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (dd muối tác dụng với kim loại)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl (muối tác dụng với axit)
MgCl2 + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2AgCl↓ (muối tác dụng với muối)
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4 (dd muối tác dụng với dd bazơ)
2KMnO4 →to K2MnO4 + MnO2 + O2 (muối bị nhiệt phân)
Trang 1218. a) Muối trung tính : Al2(SO4)3 ; NaCl ; KMnO4 ; NaAlO2
b) Mụối axit : KHSO4 ; KH2PO3 ; Mg(HCO3)2
c) Muối kép : KAl(SO4)2.12H2O
d) Muối ngậm nớc : CuSO4.5H2O ; KAl(SO4)2.12H2O
19. – Dùng phenolphtalein nhận ra dd NaOH : có màu hồng
– Dùng dd NaOH có phenolphtalein (màu hồng) cho lần lợt vào các dd còn lại Thấy :
+ dd làm mất màu hồng của dd NaOH là dd H2SO4
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
+ dd tạo kết tủa trắng là dd MgCl2, còn lại là dd NaNO3
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl
20. Lợng khí H2 cần dùng để khử hết oxit nhiều hơn lợng khí H2 giải phóng bởi kim loại khi tác dụngvới dung dịch axit d chứng tỏ kim loại trong oxit có nhiều hoá trị
Phơng trình hoá học (kí hiệu kim loại là A) :
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
22. a) Dùng kim loại Fe
Nhận ra dung dịch HCl : có khí thoát ra
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
– Dùng dung dịch HCl nhận ra dung dịch Na2CO3 : có khí thoát ra
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2
– Dùng dung dịch Na2CO3 nhận ra dung dịch BaCl2 : có kết tủa trắng
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaClCòn lại là dung dịch Na2SO4
b) Dùng muối K2CO3
– Nhận ra dung dịch HCl : có khí không màu thoát ra
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2
Trang 13– Nhận ra dung dịch BaCl2 : có kết tủa trắng
BaCl2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KCl – Dùng dung dịch HCl nhận ra dung dịch Na2CO3 (nh phần a)
c) Không dùng thêm thuốc thử
Chia dung dịch cần nhận biết thành nhiều ống nhỏ có đánh số thứ tự từng loại dung dịch Tiến hành
đổ từng dung dịch lần lợt vào các dung dịch còn lại Kết quả thu đợc nh sau :
– Dung dịch nào khi nhỏ vào 3 dd cũn lại cho 1 trường hợp tạo khớ là dung dịch HCl
– Dung dịch cho 2 trường hợp tạo kết tủa là dung dịch BaCl2
Cỏc phương trỡnh hoỏ học :
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2 ↑
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓ + 2NaCl
Trang 14– MÉu cã kÕt tña tr¾ng lµ Ca(H2PO4)2, cßn l¹i lµ KCl :
3Ca(H2PO4)2 + 12NaOH → Ca3(PO4)2 + 4Na3PO4 + 12H2O
28. Thµnh phÇn chÊt bét cã thÓ lµ CaO, Ca(OH)2, CaCO3
5.CaSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + Ca(HCO3)2
6.Ca(HCO3)2 + H2SO4 → CaSO4↓ + 2H2O + 2CO2
7.CaSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + Ca(OH)2
Trang 15(hoặc SO3 + NaOH → NaHSO4)
31. Tính chất hoá học chung của axit :
1 Dung dịch axit làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ
2 Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nớc :
HCl + NaOH → NaCl + H2O
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
3 Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nớc :
6HCl + Fe2O3 → 2FeCl3 + 3H2O
2HNO3 + CaO → Ca(NO3)2 + H2O
4 Tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới (muối mới không tan trong axit tham gia và axittạo thành hoặc axit mới dễ bay hơi hơn)
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑
H2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4↓ + 2HNO3
5 Tác dụng với kim loại đứng trớc hiđro trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, tạo thành muối vàgiải phóng hiđro
2HCl + Zn → ZnCl2 + H2
H2SO4 (loãng) + Fe → FeSO4 + H2
32. Tính chất hoá học của bazơ :
1 Dung dịch bazơ làm cho quỳ tím đổi sang màu xanh; phenolphtalein (không màu) đổi sang màuhồng
2 Tác dụng với axit tạo thành muối và nớc :
Trang 162NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Ba(OH)2 + Na2SO4 → 2NaOH + BaSO4↓
5 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ thành oxit bazơ và nớc
2Fe(OH)3 →to Fe2O3 + 3H2O
Cu(OH)2 →t o CuO + H2O
33. Để trả lời câu này, ta nên xếp các chất cùng loại vào cùng một nhóm :
– Phân tử chỉ có nguyên tố kim loại và oxi là oxit bazơ, còn phân tử có nguyên tố phi kim và oxi
là oxit axit
– Phân tử có nhóm – OH là bazơ
– Phân tử có gốc axit và nguyên tố hiđro có thể thay thế đợc bằng kim loại là axit
– Phân tử có nguyên tố kim loại và gốc axit là muối
34. Nhận xét : Canxi oxit CaO là oxit bazơ kiềm, anhiđrit photphoric P2O5 là oxit axit, chúng tác dụngvới nớc tạo ra dung dịch kiềm và dung dịch axit bằng chất chỉ thị màu, quỳ tím hoặc phenolphtalein.Cho nớc vào 2 ống nghiệm đựng 2 oxit, lắc kĩ cho 2 chất rắn tan hết ta đợc 2 dung dịch :
CaO + H2O → Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Cách 1 : Nhúng 2 mẩu giấy quỳ tím vào 2 ống nghiệm đựng 2 dung dịch trên.
Giấy quỳ hoá đỏ là H3PO4 Chất bột ban đầu là (P2O5) anhiđrit photphoric
Giấy quỳ hoá xanh là dung dịch Ca(OH)2, chất bột ban đầu là (CaO) canxi oxit
Cách 2 : Cho vào 2 ống nghiệm đựng 2 dung dịch trên vài giọt dung dịch phenolphtalein, trờng hợp dung
dịch có màu hồng đó là Ca(OH)2 ; chất bột ban đầu là CaO ; dung dịch không đổi màu là H3PO4 ; chất bộtban đầu là P2O5
35. Tính chất hoá học của muối :
1 Tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới Điều kiện để phản ứng xảy ra là : muối mới không tanhoặc axit mới dễ bay hơi, không bền dễ phân huỷ
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
2 Muối tan tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối mới và bazơ mới :
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
Trang 173 Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới, nếu một trong hai muối mới là chất kếttủa :
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
4 Dung dịch muối tác dụng đợc với kim loại đứng trớc kim loại trong muối tạo thành muối mới và giảiphóng kim loại, nếu muối mới là muối tan:
2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag
36. Hoàn thành các phơng trình hoá học của phản ứng :
a) 2H3PO4 + 3Ca(NO3)2→ 6HNO3 + Ca3(PO4)2
b) 2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2
c) Al(NO3)3 + Na3PO4 → 3NaNO3 + AlPO4
d) MgSO4 + 2KOH → Mg(OH)2 + K2SO4
đ) FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3
e) AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
37. Điền công thức :
a) BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4
b) Na2CO3 + Ca(NO3)2 → 2NaNO3 + CaCO3
c) FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2
d) 3AgNO3 + FeCl3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl
Trang 18a = 14 + a
9 ⇒ a = 14.9
8 = 15,75 (g).
42. Các phơng trình phản ứng biểu diễn sự biến hoá :
a) 1 CaCO3 →to CaO + CO2
2.CaO + H2O → Ca(OH)2
3.Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
(hoặc Ca(OH)2 + MgCl2 → CaCl2 + Mg(OH)2 )
4.CaCl2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgCl
b) 1 4FeS2 + 11O2 →t o 2Fe2O3 + 8SO2
2.2SO2 + O2 2 5
o
V O t
→ 2SO3 3.SO3 + H2O →t o H2SO4
4.H2SO4 + MgO → MgSO4 + H2O
(hoặc H2SO4 + Mg(OH)2 → MgSO4 + 2H2O)
43. Bari sunfat không tham gia phản ứng Các chất có phản ứng với nhau :
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
2NaOH + MgSO4 → Mg(OH)2 + Na2SO4
44 1 Đánh dấu các ống nghiệm, rồi mỗi ống nghiệm lấy ra một ít dung dịch để thử.
– Lần lợt thử từng dung dịch bằng giấy quỳ tím, nhận ra dung dịch H2SO4 do quỳ tím đổi màu sang đỏ.– Còn lại dung dịch Na2SO4 và NaCl Nhỏ vài giọt dung dịch Ba(NO3)2 vào mỗi dung dịch, nếu thấy kếttủa trắng thì nhận ra dung dịch Na2SO4 do phản ứng :
Na2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + 2NaNO3
– Dung dịch còn lại (không tham gia phản ứng) là dung dịch NaCl
2 Hoặc trình bày theo cách lập bảng và viết phơng trình hoá học để giải thích :
Trang 19Chơng II kim loại
A- Kiến thức trọng tâm
I Đặc điểm của kim loại
Có ánh kim, tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
II Dãy hoạt động hoá học của các kim loại
Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au
* ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học các kim loại :
+ Theo mức độ hoạt động của kim loại có thể chia kim loại thành 3 loại :
– Kim loại mạnh : Từ Li đến Al
– Kim loại trung bình : Từ Mn đến Pb
– Kim loại yếu : Những kim loại xếp sau H
III Tính chất hoá học của kim loại
1 Phản ứng với oxi
2 Phản ứng với phi kim khác
3 Phản ứng với dung dịch axit
4 Phản ứng với dung dịch muối
5 Một số kim loại phản ứng với nớc ở nhiệt độ thờng
6 Kim loại thông dụng : nhôm và sắt
+ Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nhẹ, dẻo, dẫn điện và nhiệt tốt
Trang 20+ Sắt là kim loại màu trắng xám, nặng, dẫn điện và nhiệt
FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
IV Điều chế kim loại
1 Kim loại mạnh
Dùng phơng pháp điện phân hợp chất nóng chảy
Thí dụ : 2NaCl (nóng chảy) điện phân→ 2Na + Cl2
2 Kim loại trung bình
– Dùng kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối
Thí dụ : Zn + Pb(NO3)2 → Pb + Zn(NO3)2
– Dùng chất khử, khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao
Thí dụ : 3CO + Fe2O3 →t caoo 2Fe + 3CO2
– Cũng có thể dùng phơng pháp điện phân hợp chất nóng chảy hoặc điện phân dung dịch muối
3 Kim loại yếu
– Dùng chất khử, khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao
Thí dụ: H2 + CuO →t caoo Cu + H2O
– Điện phân dung dịch muối :
Thí dụ : 2CuSO4 + 2H2O điện phân→ 2Cu + 2H2SO4 + O2
V Hợp kim
1 Khái niệm : Hợp kim là chất rắn thu đợc sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại
khác nhau hoặc kim loại và phi kim
Thí dụ : Đuyra là hợp kim của nhôm gồm có 94% Al, 4% Cu và 2% các nguyên tố Mg, Mn, Fe và Si.
+ Gang là hợp kim của sắt gồm có từ 2% đến 5% C và một vài nguyên tố khác nh Si, Mn, P, S
+ Thép là hợp kim của sắt gồm có dới 2% C và một vài nguyên tố khác
2 Luyện gang, thép
Trang 21+ Luyện gang : Dùng cacbon(II) oxit để khử quặng sắt (quặng manhêtit FeO màu đen, quặng hêmatit
Fe2O3 màu đỏ nâu ) ở nhiệt độ cao :
Fe3O4 + 4CO →to 3Fe + 4CO2
hoặc Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
Sắt nóng chảy hoà tan C, Si, Mn, P, S tạo thành gang Quá trình luyện gang đợc thực hiện trong lò cao.+ Luyện thép : Oxi hoá gang ở nhiệt độ cao nhằm loại ra khỏi gang phần lớn C, Mn, Si, P và S Quá trìnhsản xuất thép đợc thực hiện trong các lò luyện thép nh lò Bet–xơ–me, lò Mac–tanh Nấu nóng chảygang, sắt vụn, quặng sắt trong lò
FeO + C →t o Fe + CO
2FeO + Si →t o 2Fe + SiO2
Khí oxi oxi hoá các nguyên tố trong gang nh C, Mn, Si, S, P … và loại chúng ra
Thí dụ : C + O2 →t o CO2
Si + O2 →t o SiO2
VI Ăn mòn kim loại
B Câu hỏi Và BàI TậP kiểm tra
2. Kí hiệu kim loại là M, có hoá trị không đổi là n Hãy viết các phơng trình hoá học của kim loại Mvới :
a) Oxi
b) Dung dịch axit sunfuric loãng
c) Dung dịch muối CuSO4
Giả sử các phản ứng đều xảy ra, M không tác dụng với H2O ở điều kiện thờng
nhận ra từng thanh kim loại
sau :
b) Tại sao phải nung nóng đỏ dây sắt trớc khi cho vào bình khí clo ?
c) Tại sao phải để lớp cát mỏng dới đáy bình
phản ứng ?
d) Khói màu nâu đỏ là chất gì ?
5. Hãy so sánh quá trình sản xuất gang và thép theo bảng sau :
Sản xuất gang Sản xuất thép
1 Nguyên liệu
2 Nguyên tắc sản xuất
Trang 22a) 5 cách bảo vệ kim loại bằng cách ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trờng.
b) 4 cách khác 5 cách đã nêu trên để bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn
7. a) X là một kim loại có trong dãy hoạt động hoá học (ở thể rắn trong điều kiện thờng), X không tácdụng với dung dịch HCl, X phản ứng đợc với dung dịch FeCl3 và dung dịch AgNO3 Xác định X
b) Cho một hỗn hợp gồm x mol Zn và y mol Fe vào dung dịch chứa a mol X(NO3)2 cho đến khi phản ứnghoàn toàn thu đợc dung dịch A chứa 2 muối và chất rắn B Hoà tan B trong dung dịch H2SO4 loãng thấy
có khí thoát ra Lập luận tìm biểu thức liên hệ giữa x, y và a Tìm điều kiện liên hệ giữa a và x để sauphản ứng khối lợng dung dịch A giảm so với khối lợng dung dịch muối ban đầu
8. a) Oxi hoá p gam một kim loại M thu đợc 1,3475p gam oxit tơng ứng Xác định M và cho biết vịtrí của M trong bảng tuần hoàn
b) Hoà tan hoàn toàn p gam M trong 200 ml dung dịch AlCl3 1M thấy sinh ra V lít khí (đktc) và có kếttủa xuất hiện Lọc, rửa kết tủa, sau đó đem nung đến khối lợng không đổi thu đợc 7,65 gam chất rắn.Tính p, V
9. Trình bày tính chất hoá học của kim loại Cho thí dụ minh hoạ
10. Viết phơng trình phản ứng thực hiện những chuyển đổi hoá học theo sơ đồ sau :
Natri →(1) natri oxit →(3) natri sunfat →(5) natri nitrat
(2) (4) (6)
natri hiđroxit →(7) natri clorua
11. Có bốn dung dịch đựng trong bốn ống nghiệm : NaOH, HCl, Na2CO3, NaCl Hãy trình bày phơngpháp hoá học để phân biệt bốn dung dịch này Viết các phơng trình hoá học minh họa (nếu có)
12. Có các kim loại : Cu, Al, Fe, Ag Cho mỗi kim loại lần lợt tác dụng với : dung dịch HCl, dung dịchCuSO4, dung dịch AgNO3 Viết các phơng trình hoá học của phản ứng xảy ra
13. Viết các phơng trình hoá học của phản ứng thực hiện những chuyển đổi hoá học theo sơ đồ sau :
Fe2O3 →(1) Fe →(2) FeCl2 →(3) Fe(OH)2 →(4) FeSO4
Trang 23c) Cần bao nhiêu gam NaOH để điều chế đợc 300 ml dung dịch NaOH 3M.
16. Trong thành phần oxit của một kim loại R hoá trị (III) có chứa 30% oxi theo khối lợng
1 Hãy xác định tên kim loại
2 Tính thể tích dung dịch HCl 2M để đủ hoà tan 6,4 g oxit kim loại nói trên
17. 1 Biết rằng 300 ml dung dịch HCl 1M đủ để hoà tan 5,1 gam oxit của kim loại R hoá trị (III) Hãyxác định tên kim loại
2 Cũng lấy thể tích dung dịch HCl 1M nh trên để hoà tan 3,9 gam kim loại R xác định đợc Tính thể tíchkhí hiđro thoát ra (ở điều kiện tiêu chuẩn)
18. Ngâm một lá đồng vào dung dịch AgNO3 Sau phản ứng khối lợng lá đồng tăng thêm 1,52 gam.Tính số gam đồng bị hoà tan và số gam AgNO3 đã tham gia phản ứng (giả thiết toàn bộ lợng bạc đợc
lá đồng)
19 Cho 4,4 g gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (d) thu đợc 2,24 lít khí (ở
điều kiện tiêu chuẩn)
1 Viết các phơng trình hoá học của phản ứng xảy ra
2 Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp A
3 Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 g hỗn hợp A
20. Cho 12,5 g hỗn hợp bột các kim loại nhôm, đồng và magie tác dụng với HCl (d) Phản ứng xongthu đợc 10,08 lít khí (đktc) và 3,5 g chất rắn không tan
a) Viết các phơng trình hoá học của phản ứng xảy ra
b) Tính thành phần % khối lợng mỗi kim loại có trong hỗn hợp
21. Cho một hỗn hợp A gồm Mg và MgCO3 tác dụng với dung dịch axit HCl (d) Dẫn khí tạo thành lộiqua nớc vôi trong có d thì thu đợc 10 gam kết tủa và còn lại 2,8 lít khí không màu (ở điều kiện tiêuchuẩn)
1 Viết các phơng trình hoá học của phản ứng xảy ra
2 Tính thành phần phần trăm theo khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp A
II Hớng dẫn giải
1. + Tính dẻo : Dát mỏng kim loại, gò thành các vật dụng nh xoong nồi, ấm nhôm
+ Tính dẫn điện : Các dây dẫn điện đều làm bằng kim loại nh đồng, nhôm
+ ánh kim : Làm đồ trang sức : vàng, bạc ; sản xuất các loại gơng (tráng một lớp bạc)
– Tính dẫn nhiệt : Các dụng cụ nấu bếp hầu hết đợc sản xuất từ kim loại
2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2
2M + nCuSO4 → M2(SO4)n + nCu
Trang 243. a) Cân 2 thanh kim loại, thanh nào nặng hơn là thanh sắt.
b) Dùng nam châm kiểm tra, thanh nào bị nam châm hút là thanh sắt
c) Cho phản ứng với dung dịch kiềm, thanh nào có phản ứng là thanh nhôm
2Al + 2NaOH + 2H2O →2NaAlO2 + 3H2
d) Cho lần lợt từng thanh kim loại vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng Thanh kim loại nào phản ứng với H2SO4
đặc, nóng cho dung dịch màu vàng là thanh Fe
2Al + 6H2SO4(đặc) →to Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
(không màu)
2Fe + 6H2SO4 →to Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
4. a) Để giữ nhiệt lâu hơn, tạo điều kiện cho sắt phản ứng với clo
b) Vì phản ứng cần có điều kiện nhiệt độ cao
c) Để tránh các hạt FeCl3, Fe nóng chảy có nhiệt độ cao rơi trực tiếp xuống đáy bình làm vỡ bình
d) Là các hạt FeCl3
5
1 Nguyên liệu Quặng tự nhiên có thành phần chủ
yếu là oxit sắt, than, không khí
Gang, sắt phế liệu, không khí
2 Nguyên tắc sản xuất Khử các oxit sắt ở nhiệt độ cao Oxi hoá một số kim loại, phi
kim có trong gang, loại rakhỏi gang
6 Sản phẩm phụ Xỉ : CaSiO3 Khí CO2 MnO ; SiO2
6. a) Sơn ; mạ ; tráng men ; bôi dầu mỡ và bọc nhựa
b) Để ở nơi khô ráo, làm sạch kim loại, chế tạo hợp kim chống ăn mòn ; thay đổi thành phần môi trờng
7. a) X không tác dụng với dung dịch HCl ⇒ X đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học
X tác dụng với AgNO3 ⇒ X xếp trớc Ag ⇒ X là Cu
Trang 25b) Khi cho hỗn hợp Zn, Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 phản ứng xảy ra theo thứ tự sau : Zn +Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu (1)
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu (2)Dung dịch A có 2 muối ⇒ Zn đã phản ứng hết, Fe đã tham gia phản ứng (2)
B tác dụng với H2SO4 cho khí ⇒ B là Fe Vậy thành phần của A gồm : Zn(NO3)2, Fe(NO3)2 B chứa Cu
và Fe ⇒ số mol Fe tham gia (2) < y Cu(NO3)2 tác dụng hết nên : Số mol Zn, Fe tham gia phản ứng = sốmol Cu(NO3)2 = a mol
Suy ra : x < a < x + y
Theo (1) cứ 65 g Zn hoà tan đẩy ra 64 g Cu, khối lợng dung dịch giảm 8 g ⇒ x mol Zn hoà tan làm khốilợng dung dịch ban đầu tăng x gam
Số mol Fe tham gia phản ứng (2) = a – x (mol)
Theo (2) cứ 56 gam Fe hoà tan đẩy ra 64 g Cu nên (a – x) mol Fe hoà tan làm khối lợng dung dịchgiảm 8(a – x) g
Muốn khối lợng dung dịch sau phản ứng giảm so với ban đầu thì :
Vậy M là Na thuộc ô 11, nhóm IA, chu kì 3 trong bảng HTTH
b) Hoà tan Na vào dung dịch AlCl3 có thể xảy ra các phản ứng sau:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (1)
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl (2)
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (3)
Trang 26Gọi a = số mol ứng với p gam Na ⇒ chỉ xảy ra phản ứng (1) và (2).
Từ (2) ⇒ Số mol NaOH tham gia (2) = số mol Na ban đầu
(2) ⇒ Số mol NaOH tham gia (2) = 3nAl(OH)3 ban đầu = 0,6 mol.
Số mol Al(OH)3 kết tủa do (2) = nAl(OH)3 ban đầu = 0,2 mol.
Số mol Al(OH)3 tham gia (3) = số mol NaOH tham gia (3) = 0,2 – 0,15 = 0,05 mol
Tổng số mol NaOH sinh ra do (1) = số mol NaOH tham gia (2) và (3) :
0,6 + 0,05 = 0,65 (mol) ⇒ a = 0,65 ⇒ p = 0,65.23 = 14,95 (g)
V = 1
2 (0,65.22,4) = 7,28 (lít).
9. Tính chất hoá học của kim loại :
1 Tác dụng với phi kim nh oxi, clo, lu huỳnh
3 Tác dụng với dung dịch muối : Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối
2Al + 3Pb(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Pb
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
10. Để làm bài tập dãy biến hoá từ kim loại chuyển hoá thành các hợp chất : oxit, bazơ kiềm, muối tathực hiện theo sơ đồ chung sau :
Trang 271 4Na + O2 → 2Na2O
3 Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
5 Na2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + 2NaNO3
6 Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4+ 2NaCl
Để phân biệt hai muối có gốc axit khác nhau ta chọn thuốc thử sao cho 1 muối có thể tạo ra kết tủa
áp dụng : đánh dấu các ống nghiệm, rồi lấy ra mỗi dung dịch một ít để thử :
Thí nghiệm 1 : Nhúng 4 mẩu giấy quỳ tím vào 4 dung dịch :
Giấy quỳ chuyển màu đỏ là dung dịch HCl
Giấy quỳ chuyển màu xanh là dung dịch NaOH
Giấy quỳ giữ nguyên màu tím ở hai dung dịch NaNO3, NaCl
Thí nghiệm 2 : Cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào 2 ống nghiệm cha xác định đợc chất (quỳ tím không
đổi màu) trờng hợp có kết tủa trắng xuất hiện là dung dịch NaCl
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
(trắng)
AgNO3 + NaNO3 → Không có phản ứng xảy ra Vậy dung dịch trong suốt là NaNO3
12. a) Kim loại tác dụng đợc với axit clohiđric : Al, Fe
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b) Kim loại tác dụng đợc với dung dịch CuSO4 : Al, Fe
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
c) Kim loại tác dụng đợc với dung dịch AgNO3 : Cu, Al, Fe
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
13. Các phơng trình hoá học :
Trang 281 Fe2O3 + 3CO →t o 2Fe + 3CO2 (1)
(hoặc 2Fe2O3 + 3C →t o 4Fe + 3CO2
15. Để tính thành phần % khối lợng nguyên tố, nớc kết tinh trong tinh thể hiđrat hoá (tinh thể ngậm ớc), ta tiến hành theo trình tự :
n-– Tính khối lợng mol phân tử (M) của tinh thể
– Tính số gam nguyên tố, số gam nớc trong 1 mol tinh thể (m)
– Tính thành phần % khối lợng nguyên tố, hoặc nớc kết tinh theo công thức :
* Để tính lợng chất tan cần lấy để điều chế một lợng dung dịch có nồng độ xác định ta cũng làm theotrình tự sau :
–Tính số gam chất tan (mct) có trong lợng dung dịch cần pha chế : (mdd) hoặc (Vdd) theo công thức :
C là nồng độ %
Vdd là thể tích dung dịch, tính bằng lít
áp dụng vào bài 1 :
a) Khối lợng mol của CuSO4 5H2O :
Trang 29%H2O = 90 100 36(%)
b) ChÊt tan lµ CuSO4
Cã thÓ gi¶i c©u nµy theo c¸ch 2 sau ®©y :
c) ChÊt tan lµ NaOH → M = 40 g, 300 ml = 0,3 lÝt
Khèi lîng mol nguyªn tö cña R : 56(g)
(hay NTK cña R = 56) §ã lµ Fe
Ta cã thÓ gi¶i lo¹i bµi nµy theo c¸ch kh¸c sau ®©y :
Trang 30– Viết công thức của hợp chất, suy ra khối lợng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
* Đối với hợp chất gồm 2 nguyên tố thì tỉ lệ khối lợng của 2 nguyên tố trong hợp chất cũng là tỉ lệ vềphần trăm khối lợng
áp dụng
1 Công thức oxit của kim loại R hoá trị III là R2O3
Khối lợng nguyên tố R là: mR = 2.R gam
2 Với loại bài tập tìm lợng chất thứ hai tham gia phản ứng, ta tiến hành theo cách sau :
Cách 1 : Tìm số mol chất phản ứng (theo số liệu đầu bài cho) n = m
M.– Viết phơng trình phản ứng, dựa vào tỉ lệ số mol 2 chất phản ứng để suy ra số mol (n) chất thứ 2 Từ đósuy ra số gam, suy ra lợng dung dịch…
Viết tỉ lệ khối lợng (gam) các chất phản ứng, dựa vào số liệu đầu bài, suy ra khối lợng chất thứ hai (đặt là
ẩn số), suy ra số mol, thể tích dung dịch :
áp dụng
Trang 31C¸ch 2: ViÕt ph¬ng tr×nh ho¸ häc cña ph¶n øng.
Ghi tØ lÖ sè mol c¸c chÊt tham gia ph¶n øng Dùa vµo sè mol chÊt thø nhÊt (®Çu bµi) suy ra sè mol chÊtthø hai
T×m khèi lîng mol chÊt thø hai : M = m
Trang 32= 22,4.0,15 = 3,36 (lít)
18 Loại bài tập : Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối; ta cần chú ý rằng : Nếu
NTK của kim loại sản phẩm lớn hơn của kim loại phản ứng thì sau phản ứng (thí nghiệm) khối l ợng lákim loại tăng lên :
m −m = độ tăng khối lợng kim loại
Ngợc lại, nếu NTK của kim loại sản phẩm nhỏ hơn NTK của kim loại phản ứng, thì sau thí nghiệm lákim loại bị giảm khối lợng
m −m = độ giảm khối lợng là kim loại
Trong bài này NTK của Ag = 108, lớn hơn NTK của Cu = 64 Sau thí nghiệm khối lợng lá đồng tăng lên
Cách 1 : AgNO3 → M = 170(g)
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
64 g 2.170 g 2.108 g
Trang 33Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
64 g 340 g
0,64 g 3,4 g
Vậy có 3,4 g AgNO3 tham gia phản ứng
Cách 2 :
Đặt x là số mol Cu tham gia phản ứng
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
1 mol 2 mol 2 mol
x mol 2x mol 2x mol
64x (g) 2.170.x (g) 2.108x (g)
Khối lợng lá đồng tăng sau phản ứng 216x – 64x = 1,52 → x = 0,01 (mol)
Khối lợng Cu bị hoà tan là : 0,01.64 = 0,64 (g)
Khối lợng AgNO3 tham gia phản ứng : 0,1.2.170 = 3,4 (g)
19. Loại bài tập hỗn hợp 2 chất cùng tác dụng với chất thứ 3 ta có thể tiến hành theo các bớc sau :– Đặt ẩn số cho số mol hoặc số gam của mỗi chất trong hỗn hợp
– Viết 2 phơng trình hoá học (riêng) cho 2 chất, sau đó áp dụng tính theo PTHH đối với mỗi phản ứng
Cách 1 : Đặt x, y là số mol Mg, MgO trong hỗn hợp.
Trang 34Khèi lîng Mg tham gia ph¶n øng lµ 2,4 g = x.
Khèi lîng MgO trong hçn hîp : 4,4 – x = 4,4 – 2,4 = 2 (g)
C¸ch 1 : §Æt x lµ sè gam Mg trong hçn hîp, sè gam Al lµ (9 – x) g
Sè mol khÝ hi®ro bay ra: nH2 = 0,45
4,22
08,
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
24 g 1 mol
x g a mol
Trang 35Giải hệ phơng trình (1) (2) theo cách sau :
Nhân phơng trình (2) với 24 ta đợc (2’) Lấy (2’) trừ đi (1)
Trang 36TÝnh thµnh phÇn % khèi lîng mçi kim lo¹i trong hçn hîp nh c¸ch 1 (28% Cu, 28,8% Mg, 43,2% Al).
21. §Æt x vµ y lÇn lît lµ sè mol cña Mg, MgCO3
Trang 37Chơng III phi kim Sơ lợc về Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
A– Kiến thức trọng tâm
I Phi kim
1 Đặc điểm
+ Không có ánh kim, không có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt kém
+ Một số phi kim : C, Si, N, P, O, S, Cl, Br tạo thành hợp chất khí với hiđro
2 Tính chất hoá học
a) Phản ứng với hiđro
b) Phản ứng với kim loại
c) Phản ứng với oxi
N2 + O2 →to 2NO (điều kiện phản ứng là có tia lửa điện).
3 Phi kim clo, cacbon và silic
a) Clo
Clo là chất khí màu vàng lục, mùi hắc, tan đợc trong nớc, rất độc
* Tính chất hoá học :
+ Clo tác dụng trực tiếp với hầu hết các kim loại :
+ Clo tác dụng mạnh với hiđro :
+ Nớc clo có tính tẩy màu
Khi tan trong nớc, một phần khí clo tác dụng với nớc :
Axit hipoclorơ HClO không bền, là chất oxi hoá mạnh nên có tính tẩy màu
* Điều chế clo
+ Điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn)
2NaCl + 2H2O điện phân→ 2NaOH + Cl2 + H2
Trang 38C + O2 →to CO2 + Q
+ Có tính khử mạnh ở nhiệt độ cao :
2CuO + C →t o 2Cu + CO2
* Hợp chất của cacbon :
– Cacbon(II) oxit CO là chất khí không màu, không mùi, rất độc
+ CO cháy đợc, ngọn lửa xanh, toả nhiều nhiệt :
2CO + O2 →to 2CO2
+ CO có tính khử mạnh :
3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
CO + CuO →t o Cu + CO2
+ CO không hoá hợp với nớc, không phản ứng với kiềm và axit (CO là oxit không tạo muối)
Cacbon(IV) oxit CO2 (khí cacbonic) là chất khí không màu, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.– CO2 là một oxit axit :
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H↓ 2O
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
+ Điều chế trong phòng thí nghiệm :
c) Silic - Công nghiệp silicat
– Silic : Si là nguyên tố phổ biến trong tự nhiên, đứng hàng thứ hai sau oxi Vỏ trái đất gồm chủ yếu cáchợp chất của silic
Khi ở dạng đơn chất, Si là một chất rắn, màu xám, dẫn điện kém Silic đioxit SiO2 là một oxit axit :SiO2 + CaO →t cao o CaSiO3
– Công nghiệp silicat sản xuất đồ gốm, xi măng, thuỷ tinh
Nguyên liệu sản xuất đồ gốm : đất sét..
Nguyên liệu sản xuất xi măng : đá vôi (CaCO3), đất sét
Trang 39Nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh : cát trắng (hoặc thạch anh), đá vôi và xôđa Na2CO3 Các phản ứng hoáhọc xảy ra khi sản xuất thuỷ tinh :
Na2CO3 + SiO2 →t caoo Na2SiO3 + CO2
CaCO3 + SiO2 →t caoo CaSiO3 + CO2
Trong đó, Na2SiO3 và CaSiO3 là thành phần chính của thuỷ tinh
II Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
2 Cấu tạo bảng tuần hoàn
3 Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong bảng
a) Sự biến đổi tính chất trong một chu kì
b) Trong một nhóm
c) ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn ←→ Cấu tạo và tính chất
Số thứ tự ←→ Điện tích hạt nhân
Chu kì ←→ Số lớp electron
Nhóm ←→ Số electron lớp ngoài cùng, tính kim loại, phi kim
B– Câu hỏi Và BàI TậP kiểm tra
1. Cho các phản ứng sau : 1 F2 + H2 trong bóng tối→2HF
2 Cl2 + H2 →as 2HCl
3 Br2 + H2 →to 2HBr
4 I2 + H2 →to 2HI
Hãy sắp xếp các phi kim theo thứ tự tăng dần tính phi kim
2. Nêu cách phân biệt nớc Gia–ven và nớc clo
3 Nêu phơng pháp nhận biết các khí không màu : HCl, O2 và CO2
Trang 404 So sánh phơng pháp điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm và sản xuất khí clo trong công nghiệp
5. Tính thể tích khí Cl2 (đktc) thu đợc khi cho 2,9 g MnO2 phản ứng với dung dịch HCl đặc lấy d
6 So sánh tính chất hoá học giữa C và Cl2, dẫn ra các phơng trình hoá học để minh hoạ
7. Cho các chất : MgO ; CuO ; SO2 ; CO2 ; Fe2O3 ; H2O
Cacbon phản ứng đợc với chất nào ? Viết phơng trình hoá học của phản ứng, ghi rõ điều kiện, nếu có
8 Quan sát thí nghiệm cacbon phản ứng với đồng oxit (hình vẽ bên) và trả lời các câu hỏi sau :
thích
phản ứng
phản ứng xảy ra (nếu có)
10. Dẫn từ từ tới d khí CO2 qua 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệgiữa số mol khí CO2 và khối lợng kết tủa tạo thành Tính thể tích CO2 (đktc) tối thiểu để kết tủa hoàntoàn lợng Ca(OH)2 trong dung dịch
11 Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong bình kín có thể tích V lít chứa 0,25 mol O2, áp suất trongbình là P Kết thúc phản ứng, đa bình về nhiệt độ ban đầu, áp suất bình lúc này là 7
5P Tính :a) Khối lợng cacbon tham gia phản ứng
b) Thành phần khí trong bình sau phản ứng
12. Giải thích :
a) Tại sao dùng NaHCO3 trong bình chữa cháy mà không dùng Na2CO3
b) Tại sao ấm đun nớc lâu ngày có lớp cặn ở đáy ấm
c) Tại sao sục khí CO2 qua dung dịch CaCl2 không thu đợc kết tủa CaCO3
13. So sánh tính phi kim giữa C và Si, lấy thí dụ bằng phơng trình hoá học để minh hoạ
14. Thực hiện dãy chuyển hoá sau bằng các phơng trình hoá học của phản ứng :